1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Ngữ văn Khối 6 - Chương trình cả năm mới nhất

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có khái niệm về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự.. Kĩ năng: Bước đầu tập viết, tập nói kiểu vă[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 1 Con Rồng cháu Tiên

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức :

- Hiểu sơ bộ ĐN về truyền thuyết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của cỏc chi tiết kỡ ảo

2 Kĩ năng : Đọc diễn cảm, kể tóm tắt truyện.

3 Thái độ : Giáo dục niềm tự hào về nguồn gốc dân tộc VN, có tinh thần yêu thương

đùm bọc lẫn nhau

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa trong SGK, bản đồ VN, tên nước VN, câu nói của Bác Hồ tại đền Hùng

- HS: Soạn bài, tóm tắt truyện

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định : TG: 1p

2 KTBC: TG: 3p

KT sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

Hoạt động 1 :Tạo tâm thế

TG : 1P

PP : Thuyết trình

Đã bao giờ các em đọc câu

hỏi: Dân tộc ta có nguồn

gốc từ đâu chưa? Mỗi

chúng ta đều thuộc về một

dân tộc Mỗi dân tộc lại có

một cách lí giải riêng về

nguồn gốc của mình qua

các thần thoại Truyện

truyền thuyết con Rồng

cháu Tiên lí giải nguồn

gốc của dân tộc ta…

Hoạt động 2 : Tri giác

TG : 5P

PP : Vấn đáp, thuyết

trình

Đọc và chú thích

GV hướng dãn cách đọc:

đọc rõ ràng, rành mạch

Nhấn giọng ở những chi

tiết kì ảo, hoang đường

- Đọc văn bản - Nhận xét cách

1 Đọc – kể:

Trang 2

T Đọc bài – Nhận xét

cách đọc của bạn

T Truyện gồm những sự

việc chính nào?

T Từ các sự kiện cơ bản

đó hãy kể lại truyện?

T Truyền thuyết là gì ?

Tại sao văn bản con Rồng

cháu Tiên được gọi là

truyền thuyết?

T Giải thích nghĩa các từ:

Tinh, đô, Phong Châu,

Thành ngữ “ Con Rồng,

cháu Tiên”?

GV: Đây là truyền thuyết

về thời vua Hùng, thời đại

mở đầu lịch sử VN gắn với

nguồn gốc dân tộc và công

cuộc dựng nước, giữ nước

thời vua Hùng Đây là

những thần thoại đã được

lịch sử hóa

Hoạt động 3: Phân tích

T Truyền gồm có những

nhân vật nào? Nhân vật

nào là chính?

T Nhân vật Lạc Long

Quân và Âu Cơ được giới

thiệu NTN?

T Theo em những chi tiết

trên có thật không? Tại

sao?

T Nhận xét gì về hai nhân

vật này?

T Việc kết duyên của

LLQ với Âu Cơ, chuyện

Âu Cơ sinh nở có gì đặc

- Truyện gồm những sự việc:

+ Giới thiệu LLQ và Âu Cơ, sự gặp gỡ kì lạ của họ

+ LLQ và Âu Cơ nên vợ nên chồng

+ Sự sinh nở kĩ lạ của Âu Cơ:

Bọc trăm trứng

+ Cuộc chia tay giữa LLQ và Âu Cơ

+ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang và triều đại vua Hùng

- Kể văn bản

- Truyền thuyết là truyện cổ dân gian có những yếu tố hoang

đường, có liên quan đến các sự kiện và nhân vật lịch sử

- Văn bản con Rồng cháu Tiên là một truyền thuyết dân gian về cội nguồn của dân tộc VN, chứa

đựng nhiều chi tiết kì ảo như:

Lạc Long Quân nòi Rồng có nhiều phép lạ diệt trừ yêu quái

Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở

ra trăm người con mạnh khỏe

-Tinh: nghĩa là quỷ thần

- Đô: Chỗ ở của những người

đứng đầu nhà nước, chính phủ, trung ương, còn gọ là thủ đô

- Thành ngữ “ Con Rồng cháu Tiên”:

* Lạc Long Quân:

- Con trai thần Long Nữ, mình rồng, sức khỏe vô địch

Thần có tài năng phi thường:

Diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, khai phá vùng rừng , biển, đồng bằng

*Âu Cơ:

- Thuộc dòng Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần

- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách ăn ở

- Đó là những chi tiết tưởng tượng, kì ảo, thần tiên hóa giống

2 Chú thích:

- Truyền thuyết:

-Từ khó:

III Tìm hiểu văn bản.

1 Nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Nguồn gốc cao quí: Thần

- Tài năng phi thường: đều làm sự nghiệp khai mở đất nước

- Cả hai đều là trai tài gái sắc, xứng đôi vừa lứa

2 Âu Cơ sinh nở và ý

Trang 3

GV: LLQ tượng trưng cho

nước, Âu Cơ tượng trưng

cho đất Cả hai thần tượng

trưng cho đất nước, núi

sông Cha kì diệu, mẹ

thiêng liêng tạo nên tổ

quốc VN

T ý nghĩa của các chi tiết

kì lạ trên?

GV liên hệ với từ “ Đồng

bào” trong câu nói của Bác

Hồ

T Quan sát bức tranh

SGK? Bức tranh minh họa

cho cảnh gì?

T Đọc lời của LLQ?

T LLQ - Âu Cơ chia con

như thế nào? Nhằm mục

đích gì? Có ý nghĩa gì?

T Bằng sự hiểu biết của

em về LS chống giặc ngoại

xâm và công cuộc dựng

xây đất nước của dân tộc

em thấy lời căn dặn của

LLQ sau này có được con

cháu thực hiện không?

T Đọc phần cuối của

truyện? Truyện kết thúc

bằng tình tiết nào? Tình

tiết đó cho ta biết điều gì

về xã hội, phong tục tập

quán của người Việt cổ?

T Chi tiết người con

trưởng ở lại làm Vua nhằm

giải thích điều gì?

T Theo em cốt lõi LS

trong truyện là gì?

T Cho biết ý nghĩa của

truyện?

Hoạt động4 : Khái quát,

tổng hợp

TG : 5P

PP : vấn đáp

T Đọc phần ghi nhớ SGK?

Hoạt động5 : Luyện tập.

H ? Kể lại truyện ?

nòi nguồn gốc dân tộc

- Bọc trăm trứng biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng của người Việt

- Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ của các NV, sự kiện

- Thần kì hóa, thể hiện tình yêu,

sự tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Tăng sức hấp dẫn cho truyện

- Cảnh chia con

- Đọc

- 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi để cai quản các phương Kẻ miền núi, người miền biển khi có việc gì thì giúp

đỡ lẫn nhau đừng quên lời hẹn

- Việc thành lập nhà nước đầu tiên trong lịch sử

- Sự kết hợp giữa bộ lạc Lạc Việt

và Âu Việt, nguồn gốc chung của các cư dân Bách Việt là có thật…

- Quả trứng to nở ra con người ( Mường )

- Quả bầu mẹ ( Khơ - mú )

nghĩa của việc chia con

* Việc sinh nở

- Sinh ra một bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con trai

- Không cần bú mớm gì mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần

*Việc chia con:

- Có lí

- Cân đối, hài hòa

=> Mục đích cai quản mọi phương trời Thể hiện sự phát triển, mở rộng lãnh thổ, khẳng

định đất nước thống nhất, không có sự áp buộc nhau, cùng một nòi giống, yêu thương giúp đỡ nhau

3 Sự hình thành triều

đại Hùng Vương Vua Hùng đầu tiên là con trưởng của LLQ

Từ đó có tục truyền ngôi cho con trưởng

* Ghi nhớ: SGK.

III Luyện tập.

- Kể truyện

- Bài tập SGK:

Trang 4

H? Em biết những truyện

nào của các dân tộc khác ở

VN cũng giải thích nguồn

gốc dân tộc như truyện con

Rồng cháu Tiên ?

IV: Hướng dẫn về nhà:

- Đọc và kể lại truyện

- Đọc thuộc phần ghi nhớ

- Tìm những địa điểm từng là thủ đô của nước Việt

- Tìm câu nói về ngày giỗ Tổ

- Đọc phần đọc thêm SGK trang 8 - 9

- Chuẩn bị bài: bánh chưng, bánh giầy

Tiết 2 Bánh chưng, bánh giầy

Ngày dạy: / 8 / 2010

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết

- Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hóa dân tộc

2 Kĩ năng :

- Đọc diền cảm, rèn kĩ năng kể chuyện

- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học

3 Thái độ :

Biết xây dựng cho mình lòng yêu quý những con người lao động chân chính, tự hào

về văn hóa dân tộc

II Chuẩn bị :

- Thầy: Bức tranh trong SGK phóng to, tranh ảnh, phim tư liệu nói về lễ hội bánh trưng, bánh giầy

- Trò; Soạn bài

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định: KT sĩ số lớp

2 KTBC:

Kể lại truyện con Rồng, cháu Tiên? Nêu ý nghĩa của truyện?

3 Giới thiệu bài:

Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy là một tục lệ lâu đời của dân tộc VN mỗi khi tết

đến xuân về hoặc khi giỗ tổ Hùng Vương Hai thứ bánh đó có nguồn gốc NTN? Bài học này sẽ cho chúng ta thấy điều đó

4 Nội dung bài dạy:

Hoạt động 1 : Đọc và tìm

hiểu chú thích

GV : Đọc chậm rãi, tình

I Đọc – Chú thích:

1 Đọc – kể

Trang 5

H? Gọi 2 HS đọc? Nhận

xét cách đọc?

H? Truyền gồm những sự

việc chính nào?

H Dựa vào các sự việc trên

hãy kể lại truyện?

H? Dựa vào chú thích

SGK,giải thích các từ:

tượng, hậu, tổ tiên, sơn hào

hải vị?

H? Bánh chưng, bánh giầy

trình bày sự việc gì?

H? Nhân vật LL gắn với

lĩnh vực nào của người Lạc

Việt thời kì Hùng Vương

dựng nước?

Hoạt động 2: Tìm hiểu

văn bản

H? Đọc từ đầu => có Tiên

vương chứng giám

H? Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn cảnh

nào? ý định chọn người nối

ngôi NTN?

H? Qua cách chọn người

nối ngôi giúp em hiểu điều

gì về vị vua này?

GV: Vua Hùng đưa ra hình

thức để chọn người nối

ngôi thời gian trôi đi,

ngày lễ Tiên vương sắp

đến Ai sẽ là người làm

vừa ý vua? Chúng ta theo

dõi phần tiếp theo của

truyện

H? Đọc: Các lang => lễ

- Đọc và nhận xét cách đọc của bạn

- Sự việc:

+ Nhân lúc về già vua Hùng có ý

định chọn người nối ngôi

+ Cac Lang cố ý làm vừa lòng vua cha bằng những mâm cỗ hậu hĩnh

+ Riêng Lang Liêu được thần mách bảo dùng gạo làm 2 loại bánh làm lễ Tiên vương

+ Vua Hùng chọn bánh của LL

để lễ Tiên vương và truyền ngôI báu cho chàng

+ từ đời vua Hùng thứ , nước ta

có tập tục làm bánh chưng, bánh giầy

- Sự tích bánh chưng, bánh giầy

- Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa

- Giặc ngoài đã dẹp yên, đất nước có thể tập trung vào công cuộc chăm lo cho dân được no

ấm Vua đã già muốn truyền ngôi cho con

2 Chú thích:

- Tượng:

- Hậu:

- Tổ tiên:

- Sơn hào hải vị:

II Tìm hiểu văn bản.

1 Hùng Vương chọn người nối ngôi

- Người nối ngôi: vừa

được ý vua trong lễ tiên vương; người nối ngôi phải nối chí vua

=> là ông vua tài chí, sáng suốt công minh, luôn cảnh giác thù trong giặc ngoài Ngầm nhắc nhở 20

ông lang về truyền thống dựng nước và giữ nước

2 Cuộc đua tài giành

Trang 6

Tiên vương? Đoạn truyện

kể về sự việc gì?

H? Trong đoạn truyện trên,

chi tiết nào em thường gặp

trong các truyện cổ DG?

H? Hãy kể một vài chi

tiết" Thi tài " trong các

truyện DG khác?

GV: Đây là chi tiết nghệ

thuật tiêu biểu cho truyện

dân gian Trong các truyện

dân gian khác ta cũng thấy

sự có mặt của các chi tiết

trên

H? Các chi tiết thi tài này

có giá trị NTN với truyện

DG?

H? Việc các lang đua nhau

làm cỗ thật quý, thật hậu

chứng tỏ điều gì?

H? Lang liêu khác với các

lang khác ở điểm nào? Vì

sao Lang Liêu buồn nhất?

H? Trong lúc ấy điều kì lạ

nào đến với Lang Liêu?

H? Vì sao chỉ có Lang

Liêu được thần mách bảo?

H? Tại sao thần chỉ mách

bảo, gợi ý mà không làm

giúp Lang liêu?

H? Lang liêu có hiểu ý

thần không? Chàng đã

sáng tạo lễ vật của mình

NTN?

H? Vì sao hai thứ bánh của

LL được chọn để tế trời

đất, Tiên vương? Tại sao

LL được chọn nối ngôi

vua?

H? Truyền thuyết " bánh

chưng, bánh giầy " có ý

nghĩa gì?

H? Đọc ghi nhớ?

Hoạt động 3: Luyện tập.

- Thi tài: Họ chỉ biết đua nhau làm cỗ về lễ Tiên vương

- Truyện Tấm Cám: thi bắt tép

- Truyện em bé thông minh: thi giải các câu đố

- Tạo ra tình huống truyện để các nhân vật bộc lộ phẩm chất, tài năng Góp phần tạo ra sự hồi hộp, hứng thú cho người nghe

- Được thần mách bảo trong mơ

- Chàng là người thiệt thòi nhất,

là người chăm chỉ công việc

đồng áng, hiểu được giá trị hạt gạo, của cải do mình làm ra

- Thần dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu Chàng phải suy nghĩ, hành động theo cách riêng của mình nhờ thế mới

có thể bộc lộ chí tuệ, tài năng và

được vua trao quyền kế vị là xứng đáng

- Bánh của LL là thứ lạ nhất làm bằng nguyên liệu quen thuộc, bình thường do tự con người làm

ra => Có ý nghĩa thực tế: quý trọng nghề nông, quý trọng sản phẩm do chính con người làm ra

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa: tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài Đó là sản phẩm của nền văn minh nông nghiệp lúa nước ở VN – cái nôi của nghề trồng lúa nước ở Đông Nam á

- Dựa vào ghi nhớ

ngôi báu

* Các lang: không

hiểu ý vua cha, dường như chỉ suy nghĩ theo kiểu thông thường

* Lang Liêu:

- Chăm chỉ công việc

đồng áng

- Được thần mách bảo

- Có tài năng sáng tạo

- Là người hội tụ đủ các ĐK của một ông vua tương lai cả tài và

đức

= > Được chọn nối ngôi vua

* Ghi nhớ: SGK

Trang 7

H? TRong truyện, em

thích nhất chi tiết nào? Vì

sao?

H? Nêu ý nghĩa của phong

tục làm bánh chưng, bánh

giầy trong ngày tết nguyên

đán của nhân dân ta

- Đọc

III Luyện tập:

- Bài tập 1, 2 SGK

- Đóng vai nhân vật

LL kể lại truyện: bánh chưng, bánh giầy?

IV: Hướng dẫn về nhà:

- Kể được truyện

- Nắm được ý nghĩa của truyện

- Làm bài tập 4, 5 BTTN văn

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ: Từ là gì? Phân biệt từ với tiếng

Ngày dạy: / 8 / 2010

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Hiểu từ là gì? Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

- Phân biệt từ đơn, từ phức, các loại từ ghép, từ láy

2 Kĩ năng :

- Nhận biết từ, các loại từ

- Kĩ năng làm bài tập về từ

3 Thái độ : Có thái độ học tập và sử dụng từ đúng đắn

II Chuẩn bị :

- Thầy: Bài tập, ví dụ in ra giấy trong

- Trò: Đèn chiếu, giấy trong

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định: KT sĩ số lớp

2 KTBC: KT 1 số kiến thức về từ đã học ở cấp tiểu học

3 Giới thiệu bài:

Mỗi câu chúng ta nói hoặc viết ra thường gồm nhiều tiếng Các tiếng này tạo thành các từ khác nhau Vậy từ là đơn vị NTN? Từ trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo NTN chúng ta sang

4 Nội dung bài dạy:

Hoạt động 1: Từ là gì?

GV: Chiếu VD lên bảng -

Đọc VD?

H? VD trên được trích dẫn

từ VB nào? Nói về ai? về

điều gì?

H? Mỗi từ đã được phân

cách bằng dấu gạch

chéo.Em hãy xác định số

tiếng và số từ trong VD?

H? Em có nhận xét gì về

số tiếng trong mỗi từ ở VD

- Đọc

- Con Rồng, cháu Tiên

- 12 tiếng, 9 từ

- Có từ cấu tạo là 1 tiếng, có từ cấu tạo là 2 tiếng

I Từ là gì?

1 Ví dụ:

Thần / dạy/ dân / cách / trồng trọt /, chăn nuôi / và / cách / ăn ở.

- Có 12 chữ ( Tiếng )

=> Tiếng dùng để tạo từ

- Có 9 từ.

Trang 8

H? Các em có gặp những

từ có số tiếng hơn 2

không? VD?

H? Đơn vị cấu tạo từ TV là

gì?

H? 9 từ trong VD trên khi

kết hợp với nhau có tác

dụng gì?

H? Khi nào 1 tiếng có thể

coi là 1 từ?

H? Từ các VD trên, em

hiểu từ là gì?

H? Đọc ghi nhớ?

GV:

Trong cuộc sống hàng

ngày, để diễn đạt điều

mình muốn nói, muốn viết

cần lựa chọn từ để sắp xếp

thành câu, diễn đạt cho

phù hợp với MĐ giao tiếp

để người tiếp nhận hiểu

được ý mình

H? Xác định từ và tiếng

trong VD sau?

Hoạt động 2: Phân loại từ.

GV: Chiếu VD lên màn

hình - Đọc VD?

H? Dựa vào kiến thức đã

học về từ đơn và từ phức ở

tiểu học, em hãy xác định

từ đơn và từ phức trong

VD trên?

H? Từ đơn và từ phức khác

nhau NTN về cấu tạo?

H? Từ đó, em hiểu thế nào

là từ đơn? thế nào là từ

phức?

H? Các từ phức: chăn nuôi,

bánh chưng, bánh giầy

được tạo ra bằng cách nào?

H? Các từ trên gọi là từ

ghép Vậy thế nào là từ

ghép? VD?

H? Từ phức : trồng trọt

được tạo nên có gì khác

với từ ghép trên?

H? Phân biệt sự khác nhau

giữa từ ghép và từ láy?

- 3 tiếng: Hợp tác xã

- 4 tiếng: nhí nha nhí nhảnh, chủ nghĩa xã hội

- Đơn vị cấu tạo từ TV là tiếng

- Tạo ra 1 câu trọn vẹn diễn đạt 1 ý

- Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu , tiếng ấy trở thành từ

- Đọc

- Xác định từ và tiếng:

+ Lạc Long Quân / giúp / dân / diệt trừ / Ngư Tinh / Hồ Tinh / Mộc Tinh

- Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa => từ ghép

- Do có quan hệ láy âm giữa các tiếng => từ láy

2 Ghi nhớ: SGK

II Từ đơn và từ phức.

1 Ví dụ:

Từ / đấy/ nước/ ta / chăm / nghề / trồng trọt / chăn nuôi / và /

có / tục / ngày / Tết / làm / bánh chưng / bánh giầy

2 Ghi nhớ:

- Từ đơn:

- Từ phức:

Trang 9

H? Từ được chia làm mấy

loại? Trình bày sự hiểu

biết của em về mỗi loại?

Lấy VD?

H? Đọc ghi nhớ?

Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 1: Làm nhóm - Đại

diện nhóm trình bày

Bài 2: Làm nhóm

Bài 4: làm cá nhân

Bài 5: Chơi tiếp sức

GV củng cố:

H? Bài học hôm nay các

em cần nhớ những nội

dung cơ bản nào?

H? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ?

- Đọc

Bài 1:

a Các từ: nguồn gốc, con cháu

là từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là: cội nguồn, gốc rễ, gốc gác, tổ tiên, cha ông, nòi giống, huyết thống

c Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: con cháu, anh chị, ông bà, cậu mợ, chú bác, anh em, chú thím, vợ chồng

Bài 2: khả năng sắp xếp:

- Theo giới tính ( Nam nữ ): anh chị cô chú, cậu mợ

- Theo bậc ( trên dưới ): Cha anh, chú cháu, bà cháu, mẹ con

+ từ ghép:

+ từ láy:

III Luyện tập.

Bài 1: SGK

Bài 2: Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép

Bài 4:

- Từ thút thít miêu tả

âm thanh tiếng khóc Bài 5: Thi tìm các từ láy

IV: Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ để phân biệt được:

+ Từ khác tiếng ở chỗ nào?

+ Từ được phân loại NTN?

+ Phân biệt được từ ghép và từ láy

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 10

Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Ngày dạy: / 8 / 2010

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Huy động kiến thức HS ở những loại VB mà HS đã biết.

- Hình thành sơ bộ KN về văn bản, mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt.

2 Kĩ năng :

- Nhận biết và vận dụng vào làm bài tập

3 Thái độ : có thái độ học tập đúng đắn

II Chuẩn bị :

- Thầy: VD, bài tập in giấy trong

- Trò: Đọc trước bài và chuẩn bị đèn chiếu, giấy trong

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định: KT sĩ số lớp

2 KTBC:

H? Phân biệt từ ghép và từ láy? VD?

T

- Từ ghép các tiếng quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy các tiếng quan hệ với nhau về mặt ngữ âm

3 Giới thiệu bài:

Trong thực tế, các em đã từng đọc báo, đọc truyện, viết thư, viết đơn Như vậy các

em đã thực hiện hoạt động giao tiếp, đã tiếp xúc với văn bản Vậy giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có những kiểu văn bản nào? Điều đó sẽ được tìm hiểu thông qua bài học hôm nay

4 Nội dung bài dạy:

Hoạt động 1: Văn bản và

phương thức biểu đạt

H? Trong đời sống, khi em

có 1 suy nghĩ, 1 nguyện

vọng mà cần biểu đạt cho

mọi người biết, em làm

NTN?

H? Em hãy biểu đạt suy nghĩ

của em về ước mơ cho người

bạn biết?

GV: Sự biểu đạt ấy chính là

quá trình tiếp xúc giữa em

với người khác.

H? Giao tiếp là gì?

- Em sẽ nói hoặc viết.

- Tôi mơ ước trở thành bác sỹ.

- Là hoạt động truyền đạt, tiếp

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục

đích giao tiếp

* Giao tiếp Là hoạt

động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng , tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w