- Có khái niệm về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự.. Kĩ năng: Bước đầu tập viết, tập nói kiểu vă[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1 Con Rồng cháu Tiên
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức :
- Hiểu sơ bộ ĐN về truyền thuyết
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của cỏc chi tiết kỡ ảo
2 Kĩ năng : Đọc diễn cảm, kể tóm tắt truyện.
3 Thái độ : Giáo dục niềm tự hào về nguồn gốc dân tộc VN, có tinh thần yêu thương
đùm bọc lẫn nhau
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong SGK, bản đồ VN, tên nước VN, câu nói của Bác Hồ tại đền Hùng
- HS: Soạn bài, tóm tắt truyện
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định : TG: 1p
2 KTBC: TG: 3p
KT sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
Hoạt động 1 :Tạo tâm thế
TG : 1P
PP : Thuyết trình
Đã bao giờ các em đọc câu
hỏi: Dân tộc ta có nguồn
gốc từ đâu chưa? Mỗi
chúng ta đều thuộc về một
dân tộc Mỗi dân tộc lại có
một cách lí giải riêng về
nguồn gốc của mình qua
các thần thoại Truyện
truyền thuyết con Rồng
cháu Tiên lí giải nguồn
gốc của dân tộc ta…
Hoạt động 2 : Tri giác
TG : 5P
PP : Vấn đáp, thuyết
trình
Đọc và chú thích
GV hướng dãn cách đọc:
đọc rõ ràng, rành mạch
Nhấn giọng ở những chi
tiết kì ảo, hoang đường
- Đọc văn bản - Nhận xét cách
1 Đọc – kể:
Trang 2T Đọc bài – Nhận xét
cách đọc của bạn
T Truyện gồm những sự
việc chính nào?
T Từ các sự kiện cơ bản
đó hãy kể lại truyện?
T Truyền thuyết là gì ?
Tại sao văn bản con Rồng
cháu Tiên được gọi là
truyền thuyết?
T Giải thích nghĩa các từ:
Tinh, đô, Phong Châu,
Thành ngữ “ Con Rồng,
cháu Tiên”?
GV: Đây là truyền thuyết
về thời vua Hùng, thời đại
mở đầu lịch sử VN gắn với
nguồn gốc dân tộc và công
cuộc dựng nước, giữ nước
thời vua Hùng Đây là
những thần thoại đã được
lịch sử hóa
Hoạt động 3: Phân tích
T Truyền gồm có những
nhân vật nào? Nhân vật
nào là chính?
T Nhân vật Lạc Long
Quân và Âu Cơ được giới
thiệu NTN?
T Theo em những chi tiết
trên có thật không? Tại
sao?
T Nhận xét gì về hai nhân
vật này?
T Việc kết duyên của
LLQ với Âu Cơ, chuyện
Âu Cơ sinh nở có gì đặc
- Truyện gồm những sự việc:
+ Giới thiệu LLQ và Âu Cơ, sự gặp gỡ kì lạ của họ
+ LLQ và Âu Cơ nên vợ nên chồng
+ Sự sinh nở kĩ lạ của Âu Cơ:
Bọc trăm trứng
+ Cuộc chia tay giữa LLQ và Âu Cơ
+ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang và triều đại vua Hùng
- Kể văn bản
- Truyền thuyết là truyện cổ dân gian có những yếu tố hoang
đường, có liên quan đến các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Văn bản con Rồng cháu Tiên là một truyền thuyết dân gian về cội nguồn của dân tộc VN, chứa
đựng nhiều chi tiết kì ảo như:
Lạc Long Quân nòi Rồng có nhiều phép lạ diệt trừ yêu quái
Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở
ra trăm người con mạnh khỏe
-Tinh: nghĩa là quỷ thần
- Đô: Chỗ ở của những người
đứng đầu nhà nước, chính phủ, trung ương, còn gọ là thủ đô
- Thành ngữ “ Con Rồng cháu Tiên”:
* Lạc Long Quân:
- Con trai thần Long Nữ, mình rồng, sức khỏe vô địch
Thần có tài năng phi thường:
Diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, khai phá vùng rừng , biển, đồng bằng
*Âu Cơ:
- Thuộc dòng Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần
- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách ăn ở
- Đó là những chi tiết tưởng tượng, kì ảo, thần tiên hóa giống
2 Chú thích:
- Truyền thuyết:
-Từ khó:
III Tìm hiểu văn bản.
1 Nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Nguồn gốc cao quí: Thần
- Tài năng phi thường: đều làm sự nghiệp khai mở đất nước
- Cả hai đều là trai tài gái sắc, xứng đôi vừa lứa
2 Âu Cơ sinh nở và ý
Trang 3GV: LLQ tượng trưng cho
nước, Âu Cơ tượng trưng
cho đất Cả hai thần tượng
trưng cho đất nước, núi
sông Cha kì diệu, mẹ
thiêng liêng tạo nên tổ
quốc VN
T ý nghĩa của các chi tiết
kì lạ trên?
GV liên hệ với từ “ Đồng
bào” trong câu nói của Bác
Hồ
T Quan sát bức tranh
SGK? Bức tranh minh họa
cho cảnh gì?
T Đọc lời của LLQ?
T LLQ - Âu Cơ chia con
như thế nào? Nhằm mục
đích gì? Có ý nghĩa gì?
T Bằng sự hiểu biết của
em về LS chống giặc ngoại
xâm và công cuộc dựng
xây đất nước của dân tộc
em thấy lời căn dặn của
LLQ sau này có được con
cháu thực hiện không?
T Đọc phần cuối của
truyện? Truyện kết thúc
bằng tình tiết nào? Tình
tiết đó cho ta biết điều gì
về xã hội, phong tục tập
quán của người Việt cổ?
T Chi tiết người con
trưởng ở lại làm Vua nhằm
giải thích điều gì?
T Theo em cốt lõi LS
trong truyện là gì?
T Cho biết ý nghĩa của
truyện?
Hoạt động4 : Khái quát,
tổng hợp
TG : 5P
PP : vấn đáp
T Đọc phần ghi nhớ SGK?
Hoạt động5 : Luyện tập.
H ? Kể lại truyện ?
nòi nguồn gốc dân tộc
- Bọc trăm trứng biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng của người Việt
- Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ của các NV, sự kiện
- Thần kì hóa, thể hiện tình yêu,
sự tôn kính tổ tiên, dân tộc mình
- Tăng sức hấp dẫn cho truyện
- Cảnh chia con
- Đọc
- 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi để cai quản các phương Kẻ miền núi, người miền biển khi có việc gì thì giúp
đỡ lẫn nhau đừng quên lời hẹn
- Việc thành lập nhà nước đầu tiên trong lịch sử
- Sự kết hợp giữa bộ lạc Lạc Việt
và Âu Việt, nguồn gốc chung của các cư dân Bách Việt là có thật…
- Quả trứng to nở ra con người ( Mường )
- Quả bầu mẹ ( Khơ - mú )
nghĩa của việc chia con
* Việc sinh nở
- Sinh ra một bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con trai
- Không cần bú mớm gì mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần
*Việc chia con:
- Có lí
- Cân đối, hài hòa
=> Mục đích cai quản mọi phương trời Thể hiện sự phát triển, mở rộng lãnh thổ, khẳng
định đất nước thống nhất, không có sự áp buộc nhau, cùng một nòi giống, yêu thương giúp đỡ nhau
3 Sự hình thành triều
đại Hùng Vương Vua Hùng đầu tiên là con trưởng của LLQ
Từ đó có tục truyền ngôi cho con trưởng
* Ghi nhớ: SGK.
III Luyện tập.
- Kể truyện
- Bài tập SGK:
Trang 4H? Em biết những truyện
nào của các dân tộc khác ở
VN cũng giải thích nguồn
gốc dân tộc như truyện con
Rồng cháu Tiên ?
IV: Hướng dẫn về nhà:
- Đọc và kể lại truyện
- Đọc thuộc phần ghi nhớ
- Tìm những địa điểm từng là thủ đô của nước Việt
- Tìm câu nói về ngày giỗ Tổ
- Đọc phần đọc thêm SGK trang 8 - 9
- Chuẩn bị bài: bánh chưng, bánh giầy
Tiết 2 Bánh chưng, bánh giầy
Ngày dạy: / 8 / 2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết
- Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hóa dân tộc
2 Kĩ năng :
- Đọc diền cảm, rèn kĩ năng kể chuyện
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học
3 Thái độ :
Biết xây dựng cho mình lòng yêu quý những con người lao động chân chính, tự hào
về văn hóa dân tộc
II Chuẩn bị :
- Thầy: Bức tranh trong SGK phóng to, tranh ảnh, phim tư liệu nói về lễ hội bánh trưng, bánh giầy
- Trò; Soạn bài
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định: KT sĩ số lớp
2 KTBC:
Kể lại truyện con Rồng, cháu Tiên? Nêu ý nghĩa của truyện?
3 Giới thiệu bài:
Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy là một tục lệ lâu đời của dân tộc VN mỗi khi tết
đến xuân về hoặc khi giỗ tổ Hùng Vương Hai thứ bánh đó có nguồn gốc NTN? Bài học này sẽ cho chúng ta thấy điều đó
4 Nội dung bài dạy:
Hoạt động 1 : Đọc và tìm
hiểu chú thích
GV : Đọc chậm rãi, tình
I Đọc – Chú thích:
1 Đọc – kể
Trang 5H? Gọi 2 HS đọc? Nhận
xét cách đọc?
H? Truyền gồm những sự
việc chính nào?
H Dựa vào các sự việc trên
hãy kể lại truyện?
H? Dựa vào chú thích
SGK,giải thích các từ:
tượng, hậu, tổ tiên, sơn hào
hải vị?
H? Bánh chưng, bánh giầy
trình bày sự việc gì?
H? Nhân vật LL gắn với
lĩnh vực nào của người Lạc
Việt thời kì Hùng Vương
dựng nước?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
văn bản
H? Đọc từ đầu => có Tiên
vương chứng giám
H? Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? ý định chọn người nối
ngôi NTN?
H? Qua cách chọn người
nối ngôi giúp em hiểu điều
gì về vị vua này?
GV: Vua Hùng đưa ra hình
thức để chọn người nối
ngôi thời gian trôi đi,
ngày lễ Tiên vương sắp
đến Ai sẽ là người làm
vừa ý vua? Chúng ta theo
dõi phần tiếp theo của
truyện
H? Đọc: Các lang => lễ
- Đọc và nhận xét cách đọc của bạn
- Sự việc:
+ Nhân lúc về già vua Hùng có ý
định chọn người nối ngôi
+ Cac Lang cố ý làm vừa lòng vua cha bằng những mâm cỗ hậu hĩnh
+ Riêng Lang Liêu được thần mách bảo dùng gạo làm 2 loại bánh làm lễ Tiên vương
+ Vua Hùng chọn bánh của LL
để lễ Tiên vương và truyền ngôI báu cho chàng
+ từ đời vua Hùng thứ , nước ta
có tập tục làm bánh chưng, bánh giầy
- Sự tích bánh chưng, bánh giầy
- Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa
- Giặc ngoài đã dẹp yên, đất nước có thể tập trung vào công cuộc chăm lo cho dân được no
ấm Vua đã già muốn truyền ngôi cho con
2 Chú thích:
- Tượng:
- Hậu:
- Tổ tiên:
- Sơn hào hải vị:
II Tìm hiểu văn bản.
1 Hùng Vương chọn người nối ngôi
- Người nối ngôi: vừa
được ý vua trong lễ tiên vương; người nối ngôi phải nối chí vua
=> là ông vua tài chí, sáng suốt công minh, luôn cảnh giác thù trong giặc ngoài Ngầm nhắc nhở 20
ông lang về truyền thống dựng nước và giữ nước
2 Cuộc đua tài giành
Trang 6Tiên vương? Đoạn truyện
kể về sự việc gì?
H? Trong đoạn truyện trên,
chi tiết nào em thường gặp
trong các truyện cổ DG?
H? Hãy kể một vài chi
tiết" Thi tài " trong các
truyện DG khác?
GV: Đây là chi tiết nghệ
thuật tiêu biểu cho truyện
dân gian Trong các truyện
dân gian khác ta cũng thấy
sự có mặt của các chi tiết
trên
H? Các chi tiết thi tài này
có giá trị NTN với truyện
DG?
H? Việc các lang đua nhau
làm cỗ thật quý, thật hậu
chứng tỏ điều gì?
H? Lang liêu khác với các
lang khác ở điểm nào? Vì
sao Lang Liêu buồn nhất?
H? Trong lúc ấy điều kì lạ
nào đến với Lang Liêu?
H? Vì sao chỉ có Lang
Liêu được thần mách bảo?
H? Tại sao thần chỉ mách
bảo, gợi ý mà không làm
giúp Lang liêu?
H? Lang liêu có hiểu ý
thần không? Chàng đã
sáng tạo lễ vật của mình
NTN?
H? Vì sao hai thứ bánh của
LL được chọn để tế trời
đất, Tiên vương? Tại sao
LL được chọn nối ngôi
vua?
H? Truyền thuyết " bánh
chưng, bánh giầy " có ý
nghĩa gì?
H? Đọc ghi nhớ?
Hoạt động 3: Luyện tập.
- Thi tài: Họ chỉ biết đua nhau làm cỗ về lễ Tiên vương
- Truyện Tấm Cám: thi bắt tép
- Truyện em bé thông minh: thi giải các câu đố
- Tạo ra tình huống truyện để các nhân vật bộc lộ phẩm chất, tài năng Góp phần tạo ra sự hồi hộp, hứng thú cho người nghe
- Được thần mách bảo trong mơ
- Chàng là người thiệt thòi nhất,
là người chăm chỉ công việc
đồng áng, hiểu được giá trị hạt gạo, của cải do mình làm ra
- Thần dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu Chàng phải suy nghĩ, hành động theo cách riêng của mình nhờ thế mới
có thể bộc lộ chí tuệ, tài năng và
được vua trao quyền kế vị là xứng đáng
- Bánh của LL là thứ lạ nhất làm bằng nguyên liệu quen thuộc, bình thường do tự con người làm
ra => Có ý nghĩa thực tế: quý trọng nghề nông, quý trọng sản phẩm do chính con người làm ra
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa: tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài Đó là sản phẩm của nền văn minh nông nghiệp lúa nước ở VN – cái nôi của nghề trồng lúa nước ở Đông Nam á
- Dựa vào ghi nhớ
ngôi báu
* Các lang: không
hiểu ý vua cha, dường như chỉ suy nghĩ theo kiểu thông thường
* Lang Liêu:
- Chăm chỉ công việc
đồng áng
- Được thần mách bảo
- Có tài năng sáng tạo
- Là người hội tụ đủ các ĐK của một ông vua tương lai cả tài và
đức
= > Được chọn nối ngôi vua
* Ghi nhớ: SGK
Trang 7H? TRong truyện, em
thích nhất chi tiết nào? Vì
sao?
H? Nêu ý nghĩa của phong
tục làm bánh chưng, bánh
giầy trong ngày tết nguyên
đán của nhân dân ta
- Đọc
III Luyện tập:
- Bài tập 1, 2 SGK
- Đóng vai nhân vật
LL kể lại truyện: bánh chưng, bánh giầy?
IV: Hướng dẫn về nhà:
- Kể được truyện
- Nắm được ý nghĩa của truyện
- Làm bài tập 4, 5 BTTN văn
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ: Từ là gì? Phân biệt từ với tiếng
Ngày dạy: / 8 / 2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Hiểu từ là gì? Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt
- Phân biệt từ đơn, từ phức, các loại từ ghép, từ láy
2 Kĩ năng :
- Nhận biết từ, các loại từ
- Kĩ năng làm bài tập về từ
3 Thái độ : Có thái độ học tập và sử dụng từ đúng đắn
II Chuẩn bị :
- Thầy: Bài tập, ví dụ in ra giấy trong
- Trò: Đèn chiếu, giấy trong
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định: KT sĩ số lớp
2 KTBC: KT 1 số kiến thức về từ đã học ở cấp tiểu học
3 Giới thiệu bài:
Mỗi câu chúng ta nói hoặc viết ra thường gồm nhiều tiếng Các tiếng này tạo thành các từ khác nhau Vậy từ là đơn vị NTN? Từ trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo NTN chúng ta sang
4 Nội dung bài dạy:
Hoạt động 1: Từ là gì?
GV: Chiếu VD lên bảng -
Đọc VD?
H? VD trên được trích dẫn
từ VB nào? Nói về ai? về
điều gì?
H? Mỗi từ đã được phân
cách bằng dấu gạch
chéo.Em hãy xác định số
tiếng và số từ trong VD?
H? Em có nhận xét gì về
số tiếng trong mỗi từ ở VD
- Đọc
- Con Rồng, cháu Tiên
- 12 tiếng, 9 từ
- Có từ cấu tạo là 1 tiếng, có từ cấu tạo là 2 tiếng
I Từ là gì?
1 Ví dụ:
Thần / dạy/ dân / cách / trồng trọt /, chăn nuôi / và / cách / ăn ở.
- Có 12 chữ ( Tiếng )
=> Tiếng dùng để tạo từ
- Có 9 từ.
Trang 8H? Các em có gặp những
từ có số tiếng hơn 2
không? VD?
H? Đơn vị cấu tạo từ TV là
gì?
H? 9 từ trong VD trên khi
kết hợp với nhau có tác
dụng gì?
H? Khi nào 1 tiếng có thể
coi là 1 từ?
H? Từ các VD trên, em
hiểu từ là gì?
H? Đọc ghi nhớ?
GV:
Trong cuộc sống hàng
ngày, để diễn đạt điều
mình muốn nói, muốn viết
cần lựa chọn từ để sắp xếp
thành câu, diễn đạt cho
phù hợp với MĐ giao tiếp
để người tiếp nhận hiểu
được ý mình
H? Xác định từ và tiếng
trong VD sau?
Hoạt động 2: Phân loại từ.
GV: Chiếu VD lên màn
hình - Đọc VD?
H? Dựa vào kiến thức đã
học về từ đơn và từ phức ở
tiểu học, em hãy xác định
từ đơn và từ phức trong
VD trên?
H? Từ đơn và từ phức khác
nhau NTN về cấu tạo?
H? Từ đó, em hiểu thế nào
là từ đơn? thế nào là từ
phức?
H? Các từ phức: chăn nuôi,
bánh chưng, bánh giầy
được tạo ra bằng cách nào?
H? Các từ trên gọi là từ
ghép Vậy thế nào là từ
ghép? VD?
H? Từ phức : trồng trọt
được tạo nên có gì khác
với từ ghép trên?
H? Phân biệt sự khác nhau
giữa từ ghép và từ láy?
- 3 tiếng: Hợp tác xã
- 4 tiếng: nhí nha nhí nhảnh, chủ nghĩa xã hội
- Đơn vị cấu tạo từ TV là tiếng
- Tạo ra 1 câu trọn vẹn diễn đạt 1 ý
- Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu , tiếng ấy trở thành từ
- Đọc
- Xác định từ và tiếng:
+ Lạc Long Quân / giúp / dân / diệt trừ / Ngư Tinh / Hồ Tinh / Mộc Tinh
- Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa => từ ghép
- Do có quan hệ láy âm giữa các tiếng => từ láy
2 Ghi nhớ: SGK
II Từ đơn và từ phức.
1 Ví dụ:
Từ / đấy/ nước/ ta / chăm / nghề / trồng trọt / chăn nuôi / và /
có / tục / ngày / Tết / làm / bánh chưng / bánh giầy
2 Ghi nhớ:
- Từ đơn:
- Từ phức:
Trang 9H? Từ được chia làm mấy
loại? Trình bày sự hiểu
biết của em về mỗi loại?
Lấy VD?
H? Đọc ghi nhớ?
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1: Làm nhóm - Đại
diện nhóm trình bày
Bài 2: Làm nhóm
Bài 4: làm cá nhân
Bài 5: Chơi tiếp sức
GV củng cố:
H? Bài học hôm nay các
em cần nhớ những nội
dung cơ bản nào?
H? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ?
- Đọc
Bài 1:
a Các từ: nguồn gốc, con cháu
là từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là: cội nguồn, gốc rễ, gốc gác, tổ tiên, cha ông, nòi giống, huyết thống
c Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: con cháu, anh chị, ông bà, cậu mợ, chú bác, anh em, chú thím, vợ chồng
Bài 2: khả năng sắp xếp:
- Theo giới tính ( Nam nữ ): anh chị cô chú, cậu mợ
- Theo bậc ( trên dưới ): Cha anh, chú cháu, bà cháu, mẹ con
+ từ ghép:
+ từ láy:
III Luyện tập.
Bài 1: SGK
Bài 2: Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép
Bài 4:
- Từ thút thít miêu tả
âm thanh tiếng khóc Bài 5: Thi tìm các từ láy
IV: Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ để phân biệt được:
+ Từ khác tiếng ở chỗ nào?
+ Từ được phân loại NTN?
+ Phân biệt được từ ghép và từ láy
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Trang 10Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Ngày dạy: / 8 / 2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Huy động kiến thức HS ở những loại VB mà HS đã biết.
- Hình thành sơ bộ KN về văn bản, mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt.
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và vận dụng vào làm bài tập
3 Thái độ : có thái độ học tập đúng đắn
II Chuẩn bị :
- Thầy: VD, bài tập in giấy trong
- Trò: Đọc trước bài và chuẩn bị đèn chiếu, giấy trong
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định: KT sĩ số lớp
2 KTBC:
H? Phân biệt từ ghép và từ láy? VD?
T
- Từ ghép các tiếng quan hệ với nhau về mặt nghĩa
- Từ láy các tiếng quan hệ với nhau về mặt ngữ âm
3 Giới thiệu bài:
Trong thực tế, các em đã từng đọc báo, đọc truyện, viết thư, viết đơn Như vậy các
em đã thực hiện hoạt động giao tiếp, đã tiếp xúc với văn bản Vậy giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có những kiểu văn bản nào? Điều đó sẽ được tìm hiểu thông qua bài học hôm nay
4 Nội dung bài dạy:
Hoạt động 1: Văn bản và
phương thức biểu đạt
H? Trong đời sống, khi em
có 1 suy nghĩ, 1 nguyện
vọng mà cần biểu đạt cho
mọi người biết, em làm
NTN?
H? Em hãy biểu đạt suy nghĩ
của em về ước mơ cho người
bạn biết?
GV: Sự biểu đạt ấy chính là
quá trình tiếp xúc giữa em
với người khác.
H? Giao tiếp là gì?
- Em sẽ nói hoặc viết.
- Tôi mơ ước trở thành bác sỹ.
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục
đích giao tiếp
* Giao tiếp Là hoạt
động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng , tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.