HS: Quan sát hiện tượng xảy ra: Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên... nắn các nhóm làm sai quy trình. GV: Yêu cầu HS mô tả TN trong hình vẽ. GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả TN trên hì[r]
Trang 1Tuần: 22,23,2
Tiết: 21,22,2
8 CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG, CHẤT KHÍ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, chất lỏng chất khí
- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nắm được thể tích chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng
khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi, các chất khí khác nhau nở vì nhiệt
giống nhau
- chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí để giải
thích được một số hiện tượng và ứng dụng trong thực tế
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Tìm được ví dụ và giải thích được một số hiệt tượng về sự nở vì nhiệt của chất
khí
3 Thái độ :
-Biết vận dụng kiến thức và cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học Năng lực đánh
giá kết quả và giải quyết vân đề
b Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực kiến thức vật lí
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II CHUẨN BỊ
1 GV: Giáo án, SGK, SBT Một quả cầu kim loại và vòng kim loại.
Đèn cồn, chậu nước, khăn khô, sạch, tranh, ảnh về tháp Effphen
2 HS: SGK, SBT, vở ghi chép.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ (7’):
a Câu hỏi :
Câu 1: Nêu cấu tạo của ròng rọc cố định và ròng rọc động?
Câu 2: Hãy so sánh chiều và cường độ của lực kéo vật của ròng rọc cố định và
ròng động so với kéo vật trực tiếp?
b Đáp án và biểu điểm :
Tiết 1
Câu 1: Cấu tạo
- Ròng rọc là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe mắc cố định có móc treo trên xà, khi kéo dây bánh xe quay quanh trục cố định đó là RRCĐ
- RRĐ là loại ròng rọc mà khi kéo dây bánh xe vừa quay quanh trục vừa đi lên theo vật
Câu 2: Chiều và cường độ của lực kéo vật qua ròng rọc so với kéo trực tiếp :
a Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua RRCĐ là khác nhau Độ lớn như nhau
b Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua RRĐ là không thay đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo qua RRĐ
Tiết 2
a Câu hỏi :
Câu 1 : Các chất rắn nở vì nhiệt theo quy luật nào.
Câu 2 : Nhận xét gì về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?
b Đáp án và biểu điểm :
Câu 1: Chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.(5đ) +5BT/SBT (5đ) Câu 2: Các chất rắn khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau (5đ) +5BT/SBT (5đ) Tiết 3
a Câu hỏi :
Câu 1 : Chất lỏng nở ra vì nhiệt như thế nào? Tại sao khi đun nước, ta không nên
đổ nước thật đầy ấm? Nhận xét gì về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?
Câu 2 : Nêu thí nghiệm kiểm chứng sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau
mà em biết?
b Đáp án và biểu điểm :
Câu 1 : Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.(4đ)
- Vì khi nước nóng lên, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài (4đ)
- Các chất lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau (2đ)
Câu 2 : Thí nghiệm kiểm chứng với rượu, dầu, nước :
+ Dùng ba bình cầu giống nhau để thể tích ban đầu của các chất lỏng như nhau Cùng nhúng chung trong một chậu nước nóng để chúng có cùng một độ tăng nhiệt
độ như nhau (5đ)
+ Nhúng ba bình cầu chứa ba loại chất lỏng khác nhau vào chậu nước nóng, ta thấy mực chất lỏng ở các ống thủy tinh dâng lên khác nhau (5đ)
3 Bài mới
Trang 3TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
1)Mục tiêu:
-Kiến thức:
- Hướng hs đến sự nở vì nhiệt của các chất
-Kỹ năng:
- Nhận biết các chất nóng nở ra lạnh co lại
2) Phương pháp và phương tiện dạy học:
Thảo luận nhóm Bảng phụ
3) Sản phẩm
HS có kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất
4)Các bước của hoạt động
GV: Yêu cầu HS đọc phần đối thoại giưã An
và Bình trong phần mở đầu SGK
GV: Tiến hành thí nghiệm minh hoạ
GV: Thông báo: Như vậy hiện tượng quả
bóng bàn nhúng vào trong nước nóng phồng
lên là đúng, nhưng do nguyên nhân nào ? Vậy
chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
HS: Đọc phần thông tin đầu bài sau đó thảo luận trả lời câu hỏi
HS: Dự đoán nguyên nhân:
+ Vì nước nóng làm quả cầu dãn nở
+ Vì khí bên trong làm cho quả cầu phồng lên
25
/
Hoạt động 2 Tiến hành thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
1)Mục tiêu:
Kiến thức
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, chất lỏng chất khí
- Nắm được thể tích chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau
- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi, các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
+ chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
b Kỹ năng:
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh sự nở vì nhiệt của rắn, chất lỏng, chhát khí
- Tìm được ví dụ và giải thích được một số hiệt tượng về sự nở vì nhiệt của chất khí
2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Thảo luận nhóm Bảng phụ, TN
3)Sản phẩm
HS nắm được sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
4)Các bước của hoạt động
Mô tả TN: Gồm quả cầu, vòng kim loại
Làm TN cho học sinh quan sát
- Cho quả cầu qua vòng kim loại, em thấy
1 THÍ NGHIỆM
HS: Quan sát TN do GV làm để có thể mô
Trang 4quả cầu có lọt qua không?
- Quan sát hiện tượng khi hơ nóng quả cầu và
bỏ qua vòng kim loại?
- Thả quả cầu vào nước lạnh rồi cho qua vòng
kim loại, hiện tượng sẽ như thế nào?
- Tại sao khi hơ nóng quả cầu lọt qua vòng
kim loại?
- Tại sao khi bỏ vào nước quả câù không lọt
qua vòng kim loại?
- Yêu cầu cả lớp thảo luận để điền vào chổ
trống câu C3
- Yêu cầu HS đọc kết luận, HS trong lớp nhận
xét, GV chốt lại để HS ghi vào vở - Treo bảng
ghi độ tăng thể tích của các thanh kim loại
khác nhau có chiều dài ban đầu 100cm lên
bảng
- Như vậy sự nở vì nhiệt của các chất rắn
khác nhau như thế nào C4?
Cho HS quan sát một con dao hoặc một cái
liềm để HS biết được đâu là khâu dao, liềm
GDHN: là kiến thức cơ bản cần nắm vững
của những người làm công việc thiết kế chi
tiết máy trong ngành cơ khí chế tạo, thiết kế
cầu, thiết kế và lắp đặt đường ray trong ngành
GTVT; hoặc liên hệ với việc chế tạo thiết bị
tự động ngắt điện trong ngành điện, chế tạo
các loại nhiệt kế, sx nước đá trong các ngành
khoa học, dịch vụ.
tả lại quá trình diễn biến của TN
2 TRẢ LỜI CÂU HỎI
HS: Thảo luận về các câu theo hướng dẫn của GV
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi
3 KẾT LUẬN
HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành câu C3
C3: a) Thể tích của quả cầu (1) tăng khi
quả cầu nóng lên.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu
(2) lạnh đi.
HS: Đọc bảng và trả lời câu C4
C4: Các chất rấn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
GV: Giới thiệu các dụng cụ cần thiết để làm
TN, nhắc nhở HS cần chú ý khi tiến hành TN
khi dùng bình thuỷ tinh, chậu thuỷ tinh, phích
nước nóng để tránh đổ vỡ và bỏng
GV: Hướng dẫn HS thực hiện TN theo các
bước như trong SGK
GV: Theo dõi việc làm TN của các nhóm, kịp
thời biểu dương các nhóm làm đúng và uốn
1 THÍ NGHIỆM:
a) Chuẩn bị:
HS: Nhận dụng cụ TN
b) Tiến hành thí nghiệm:
HS: Tiến hành TN theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra: Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên
Trang 5nắn các nhóm làm sai quy trình.
Sau khi các nhóm làm song TN
GV: Ghi tên mục 2 lên bảng và yêu cầu HS
trả lời câu C1:
GV: Yêu cầu HS tiến hành TN và trả lời câu
C2
GV: Treo hình 19.3 phóng to lên bảng
GV: Yêu cầu HS mô tả TN trong hình vẽ
GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả TN trên
hình để rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của
các chất lỏng khác nhau
GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu trả lời câu
C4
GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận chung cho bài
học hôm nay:
GV: Gọi HS đọc kết luận của nhóm mình
2 TRẢ LỜI CÂU HỎI:
HS: Nghiên cứu trả lời câu C1
C1: Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên, vì nước nóng lên, nở ra.
HS: Tiến hành TN để kiểm chứng:
C2: Mực nước trong ống thuỷ tinh tụt xuống, vì nứoc lạnh đi, co lại.
HS: Quan sát hình 19.3 và mô tả TN ở hình này
Nhận xét: Các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
3 KẾT LUẬN
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C4:
C4: (1) tăng (2) giảm
(3) không giống nhau
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
GV: Giới thiệu thí nghiệm ở hình 20.2 SGK
và phân công đồ dùng thí nghiệm cho các
nhóm
GV: Yêu cầu một HS đọc các bước tiến hành
thí nghiệm
GV: Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
(Lưu ý khi thấy giọt nước màu đi lên gần
miệng ống có thể bỏ tay áp vào bình cầu để
trấnh giọt nước màu ra ngoài)
GV: Điều khiển HS trả lời câu C1, C2, C3,
C4
GV: Nhận xét các câu trả lời khi học sinh trả
lời
1 THÍ NGHIỆM:
a) Chuẩn bị:
b) Tiến hành thí nghiệm:
HS: Đọc các bước tiến hành thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của HS
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu
2 Trả lời câu hỏi:
HS: Thảo luận trong nhóm để trả lời C1, C2, C3, C4
C1: Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng.
C2: Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm.
C3: Do không khí trong bình nóng lên C4: Do không khí trong bình lạnh đi.
Trang 6GV: Treo bảng 20.1 cho HS quan sát.
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như
thế nào?
GV: Hãy so sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn,
lỏng và khí
GV: Hướng dẫn HS rút ra kết luận của cả bài
Thông qua chọn điền vào ô trống
HS: Quan sát bảng 20.1 để rút ra những nhận xét
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
3 KẾT LUẬN:
HS: Tiến hành cá nhân để hoàn thành câu C6:
C6: (1) tăng (2) lạnh đi (3) ít nhất (4) nhiều nhất.
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
10
/
Hoạt động 4: Luyện tập -Vận dụng (15phút)
1)Mục tiêu:
-Kiến thức:
- Hs nắm được sự nở vì nhiệt của các chất
-Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng trong thực tế
- Hiểu được lí thuyết vận dụng vào làm bài tập
2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Thảo luận nhóm Bảng phụ
3)Sản phẩm
Biết sử dụng máy cơ đơn giản
4)Các bước của hoạt động
GV: Yêu cầu HS lần lượt đọc và trả lời các
câu C5, C6, C7
GV: Yêu cầu HS tiến hành lại TN kiểm tra
câu C6
4 VẬN DỤNG:
HS: Thảo luận theo nhóm để trả lời câu C5, C6, C7
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ tra vào cán khi nguội đi, khâu co lại xiết chặt vào cán dao, liềm.
C6: Nung nóng vòng kim loại.
Trang 7GV: Hướng dẫn HS trả lời câu C5, C6, C7 và
thảo luận về các câu trả lời khi cần thiết
GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả lời các
câu C7, C8
GV: Treo hình 20.3 lên bảng và yêu cầu HS
quan sát và giải thích hiện tượng trong hình
vẽ
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở
ra, nên thép dài ra (tháp cao lên).
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C5, C6, C7:
C5: Vì khi đun nóng nước trong ấm nóng lên, nở ra và tràn ra ngoài.
C6: Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn.
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu C7, C8
C7: Vì không khí trong quả bóng nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ.
C8: Trọng lượng riêng của không khí được xác định băng công thức: V
m
.
4 Củng Cố: (3 phút)
+ GV: Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
+ Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của các chất
+ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất
5 Dặn dò. (1 phút)
+ Về nhà học bài theo vở ghi + GSK
+ Trả lời lại các C1 đến C7 vào vở
+ Làm bài tập trong SBT