1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề kiểm tra 45p học kì I Vật lí Lớp 9

7 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 164,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh vận dụng được : - Công thức tính điện trở tương đương cho đoạn mạch gồm 2 điện trở nối tiếp và song song - Công thức tính điện trở của một dây dẫn được làm từ vật liệ[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KỲ I

MÔN VẬT LÍ LỚP 9

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

Học sinh vận dụng được :

- Công thức tính điện trở tương đương cho đoạn mạch gồm 2 điện trở nối tiếp và song song

- Công thức tính điện trở của một dây dẫn được làm từ vật liệu có điện trở suất p, chiều

dài l và tiết diện S

- Tính được điện trở của dây, hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn từ hệ thức của định luật Ôm:

I = U/R khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng

- Tính được điện trở và công suất , điện năng tiêu thụ và số đếm của công tơ điện

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp

3 Tình cảm, thái độ:

Trung thực, nghiêm túc làm bài

B.Chuẩn bị

- GV: Ra đề kiểm tra,đáp án, biểu điểm

+HS : Học bài, ôn tập lại các kiến thức

C.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định :

2.Kiểm tra:

3.Bài mới :

1 Mục đích của đề kiểm tra :

a) Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 18 theo PPCT

b) Mục đích:

- Đối với học sinh:

+ Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn, nhận biết được c«ng dông cña biÕn trë

vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần + Vận dụng được các công thức = UI, A = t = UIt đối với đoạn mạch tiêu

thụ điện năng

- Đối với giáo viên:

Thông qua kiểm tra đánh giá học sinh nắm được mức độ tiếp thu kiến thức của các

em, từ đó có biện pháp điều chỉnh trong giảng dạy để khắc phục những yếu kém của các em cũng như nâng cao chất lượng dạy học

2 Hình thức kiểm tra : Kết hợp TNKQ và TL (20% TNKQ và 80% TL)

- Số câu TGKQ : 4 câu ( Thời gian : 6 phút )

- Số câu TL : 3 câu ( Thời gian : 39 phút )

3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra :

Trang 2

Tỉ lệ thực dạy Trọng số

(1, 2)

VD (3, 4)

LT ( 1, 2)

VD (3, 4) Điện trở của dây dẫn Định

luật Ôm Đoạn mạch nối tiếp

Đoạn mạch song song

Sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào chiều dài, tiết diện và

vật liệu làm dây dẫn Biến trở

và các điện trở trong kĩ thuật

Công và công suất của dòng

điện Định luật Jun – Len-xơ

b) Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ:

Số lượng câu

Điểm số

Điện trở của dây dẫn Định luật

Ôm Đoạn mạch nối tiếp Đoạn

mạch song song

15,6

1'

0,5 1,5'

Sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào chiều dài, tiết diện và

vật liệu làm dây dẫn Biến trở

và các điện trở trong kĩ thuật

15,6

2'

0,5 1,5'

Công và công suất của dòng

điện Định luật Jun – Len-xơ

11,7

2'

0,5 1,5' Điện trở của dây dẫn Định luật

Ôm Đoạn mạch nối tiếp Đoạn

mạch song song

17,7

1,24

1 8'

3 8'

Sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào chiều dài, tiết diện và

vật liệu làm dây dẫn Biến trở

và các điện trở trong kĩ thuật

12,2

0,8

1 15'

2 15'

Công và công suất của dòng

điện Định luật Jun – Len-xơ

27,2

1'

1 16'

3,5

6'

3 39'

7(10®) 45'

Trang 3

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)

Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao

Cấp độ

Tên

Chủ đề

(nội dung,

Q

TL

Cộng

Điện trở của dây

dẫn Định luật

Ôm Đoạn mạch

nối tiếp Đoạn

mạch song song

3 Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở

được định luật

Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1( câu 1) Chuẩn 3 0,5

1(câu 6 ) chuẩn 9

3 đ

Sự phụ thuộc của

điện trở dây dẫn

vào chiều dài, tiết

diện và vật liệu

làm dây dẫn

Biến trở và các

điện trở trong kĩ

thuật

6 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.

6 Nêu được mối

quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1( câu 2) chuẩn 6 0,5

1( câu 5) 2đ

Công và công

suất của dòng

điện Định luật

Jun – Len-xơ

Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.

Vận dụng được định luật Jun - Len

xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.

Sử dụng thành thạo công thức điện năng tiêu thụ của một mạch điện A = t = U.I.t để giải các bài tập đơn giản có liên quan.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Câu 4 Chuẩn 21 0,5

1 (Câu 3) chuẩn 14 0,5

Câu 7 chuẩn 22 3đ

Số câu: 2 Sốđiểm : 5

%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 1,0

10 %

Số câu:2

Số điểm: 1

10 %

Số câu: 3

Số điểm: 8,0 80%

Số câu: 7

Số điểm: 10, 100%

P

Trang 4

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2điểm)

A Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng cho các câu dưới đây: Câu 1 Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức của định luật Ôm là:

Câu 2: Câu nào sau đây là đúng đối với các dây dẫn cùng chất, cùng tiết diện

A Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

B Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với tiết diện của dây

C Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây

D Điện trở dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn

Câu 3 Công thức không dùng để tính công suất điện là

A P = R.I2 B P = U.I C P = D P = U.I2

Câu 4: Định luật Jun-Len xơ cho biết :

II Phần tự luận:( 8 điểm)

Câu 5 Tại sao bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây

dẫn có điện trở suất lớn?

Câu 6:

Ba điện trở R1 = 6 ; R2 = 4 ; R3 = 2 , được mắc nối tiếp vào mạch điện có hiệu điện thế là 2,4V

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2

Câu 7 :

Khi mắc một bóng điện vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 455mA

a) Tính điện trở và công suất của bóng khi đó

b) Bóng này được sử dụng trung bình 5 giờ trong một ngày Tính điện năng mà bóng tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị jun và số đếm tương ứng của công tơ điện

I

U

R 

R

U

I 

R

I

U 

R

U 2

Trang 5

1.3 ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM: 2 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)

B TỰ LUẬN: 8 điểm

Câu 5:

Vì dây dẫn có điện trở suất lớn thì điện trở lớn Khi có dòng điện chạy qua

nhiệt lượng hầu như chỉ tỏa ra ở dây dẫn này mà không tỏa nhiệt ở dây

nối bằng đồng (có điện trở suất nhỏ và do đó có điện trở nhỏ)

2 đ

Câu 6

a Do R1 nt R2 nt R3 có Rtd = R1 + R2 + R3.Thay số: Rtd = 6 + 4 + 2 = 12

()

b áp dụng hệ thức định luật Ôm:

R

U

I  Thay số có: 0,2

12

4 ,

2 

Vì R1 nt R2 nt R3 nên I = I1 = I2 = I3 => I2 = I = 0,2A

Từ công thức: U I R

R

U

I    Thay số có: U = 0,2.4 = 0,8 (V)

Câu 7 :

Giải:

a) Điện trở của bóng đèn: Rđ = 220 484

0, 455

Công suất của bóng đèn : P = UI = 220V.0,455A = 100W

b) Điện năng bóng đèn tiêu thụ :

A= UIt = 220 0,455.540000 = 54.054.000J

Số đếm của công tơ điện tương ứng :

54054000

15 3600000

J N

J

( 0,5 đ)

(1,5 đ) ( 1 đ)

0,5

1 đ

1 đ 0,5 đ

4.Củng cố: thu bài kiểm tra Nhắc nhở rút kinh nghiệm

5 Hướng dẫn học : Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w