1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương II. §3. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 82,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học... - Năng lực tính toán.. [r]

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: 26/10/2018

Ngày dạy:

Tiết 21: LUYỆN TẬP I.Mục Tiêu

1 Kiến thức:

+ Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập

2, Kỹ năng

+ Rèn luyện kỹ năng vé hình, suy luận chứng minh hình học

3 Thái độ:

+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

+ Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực tính toán

II/ Chuẩn bị :

- GV: Giáo án, SGK, SBT, phấn, thước, sổ điểm, đồ dùng dạy học

- HS: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập

III/ Tiến trình

Hoạt động1: Khởi động(5’).

*Mục tiêu: Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới, kiểm tra bài cũ.

Nội dung: GV đưa ra câu hỏi và bài tập cho học sinh suy nghĩ để đặt vấn đề vào bài

Kỹ thuật tổ chức: chia theo nhóm, mỗi nhóm một hình thảo luận để trả lời câu hỏi Sản phẩm : các nhóm đưa ra được câu trả lời cho nhóm mình

? So sánh độ dài của đường kính và dây trong một đường tròn?

Bài tập 18 tr 103 SGK

Gọi trung điểm của OA là H

Vì HA = HO và BH  OA tại H

  ABO cân tại B : AB = OB

mà OA = OB = R  OA = OB = R

AOB đều => góc AOB = 600

Tam giác vuông BHO có

O

B

C

Trang 2

BH = BO.sin600 BH = 3 2 ( )

3

cm

BC = 2BH = 3 3

Bổ sung thêm câu hỏi

? Chứng minh OC // AB

Tứ giác OBAC là hình thoi vì có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên OC // AB (2 cạnh đối của hình thoi)

Hoạt đông 2: Luyện tập(29’)

*Mục tiêu

-Vận dụng các kiến thức về mối liên hệ giữa đường kính và dây để giải quyết các bài tập

*Nội dung: chữa bài tập: 21 (sgk/131) và một số bài tập khác

*sản phẩm : Học sinh vận dụng được hệ thống kiến thức vào bài tập,trình bày logic

*HOẠT ĐỘNG VẼ HÌNH

B1: Chuển giao: GV yêu cầu HS đọc

bài 21 –SGK, vẽ hình theo yêu cầu bài

toán

B2: HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

GV quan sát và giúp đỡ HS học kém

B3: 1 HS lên bảng vẽ hình, các HS khác

nhận xét bổ xung

B4: GV nhận xét và chót lại.

*HĐ tìm lời giải chứng minh CH =

DK

B1: Vẽ OM  CD, OM kéo dài cắt AD

tại N và trả lời các câu hỏi sau:

? Hãy phát hiện các cặp đoạn bằng nhau

để chứng minh bài toán

? sử dụng tính chất đường trung bình của

tam giác để chứng minh AN = NK, MH

= MK

Từ đó suy ra CH = DK

B2: HS hoạt động nhóm để tìm lời giải

và viết vào bảng nhóm

GV quan sát và giúp đỡ nhóm yếu

B3: Đại diện 1 nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét bổ xung

B4: GV nhận xét và chốt lại lời giải.

Kẻ OM  CD, OM cắt AD tại N

 MC = MD (1) (Đ/l đường kính vuông góc với dây cung)

Xét AKB có OA = OB (gt)

ON // KB (cùng  CD)

=> AN = NK Xét AHK có

AN = NK (c/m trên)

MN // AH (cùng CD)

=> MH = MK (2)

Từ (1) và (2) ta có

MC - MH = MD - MK Hay CH = DK

GV nêu bài 2: Cho đường tròn (O) hai Bài 2

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG

dây AB, AC vuông góc với nhau biết AB

= 10, AC = 24

a) Tính khoảng cách từ mỗi dây đến tâm

b) Chứng minh ba điểm B; O; C thẳng

hàng

c) Tính đường kính của đường tròn (O)

HĐ giải câu a)

B1: Hãy xác định khoảng cách từ O tới

AB và tới AC?

Gợi ý: Kẻ OH  AB tại H, OK  AC tại

K

? Tính các khoảng cách đó?

B2: HS hoạt động nhóm để tìm lời giải

và viết vào bảng nhóm

GV quan sát và giúp đỡ nhóm yếu

B3: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét bổ xung

B4: GV nhận xét và chốt lại lời giải.

a) Kẻ OH  AB tại H

OK  AC tại K

=> AH = HB ; AK = KC (theo Đ/l đường vuông góc với dây)

* Tứ giác AHOK

có góc Aˆ Kˆ Hˆ  900

=> AHOK là hình chữ nhật

 AHOK là hình chữ nhật

 AH = OK = 2 5

10

2  

AB

OH = AK = 2 12

24

AC

Hoạt động tòm lời giải câu b

B1: GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời

lần lượt các câu hỏi sau

? Muốn chứng minh 3 điểm thẳng hàng

ta có những cách nào?

? Để chứng minh 3 diểm B; O; C thẳng

hàng trong bài này ta làm thế nào?

? Hãy chứng minh CKO = OHB đẻ

làm căn cứ chứng minh góc COB = 900

B2: HS trả lờ 2 câu hỏi đầu sau đó GV

cho HS suy nghĩ câu hỏi 3 và chứng

minh vào vở

B3: 1 HS đứng tại chỗ trình bày lời giải,

các HS khác nhận xét bổ xung

B4: GV nhận xét và chốt lại lời giải

b) Theo chứng minh câu a có AH = HB

Tứ giác AHOK là hình chữ nhật nên Góc KOH = 900 và KO = AH

 KO = HB  CKO = OHB (Vì Kˆ Hˆ  900 ; KO= OH

OC = OB (=R))

Cˆ1 Oˆ1  900(góc tương ứng)

 ta chứng minh được Góc COB = 1800

 Ba điểm C; O; B thẳng hàng

Hoạt động tòm lời giải câu c

B1: GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời

c) Theo kết quả câu b ta có BC là đường kính của đường tròn (O)

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG

lần lượt các câu hỏi sau

? Ba điểm B; O; C thẳng hàng chứng tỏ

đoạn BC là dây như thế nào của đường

tròn (O)?

? Nêu cách tính BC ?

B2: HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

GV quan sát và giúp đỡ HS học yếu

B3: 1 HS lên bảng trình bày, các HS

khác nhận xét bổ xung

B4: GV nhận xét và chốt lại.

Xét ABC (góc A = 900)

BC2 = AC2 + AB2

BC2 = 242 + 102

BC = 676= 26

Hoạt đông 3: Vận dụng, tìm tòi(10’)

G Nêu tiếp bài 3

Cho đường tròn (O R) đường kính AB,

điểm M thuộc bán kính AO, dây CD

vuông góc với OA tại M Lấy điểm E 

AB sao cho ME = MA

a) Tứ giác ACED là hình gì? Giải thích

b) Gọi I là giao điểm của đường thẳng

DE và BC

Chứng minh rằng điểm I thuộc đường

tròn (O’) có đường kính EB

c) Cho AM = 3

R

Tính SACBD

GV cho HS vẽ hình

Câu a)

B1: HS hoạt động cá nhân trả lời các câu

hỏi sau

? Nhận xét về MC và MD?

? Tứ giác ACED là hình gì?

? Hãy chứng minh?

B2: HS thực hiện

B3: 1 HS đứng tại chỗ trình bày lời giải

Các HS khác nhận xét bổ xung

B4: GV nhận xét và chốt lại

Câu b) (hoạt động tương tự câu a):

Các câu hỏi

? Nhận xét về tam giác ABC?

H Tam giác ABC vuông tại C vì có

trung tuyến thuộc cạnh huyền CO = AO

= BO = AB/2

Bài 3

a) Ta có dây CD  OA tại M

=> MC = MD (Đ/l đường kính vuông góc với dây cung)

AM = ME (gt)

=> Tứ giác ACED là hình thoi (Vì có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường)

b) Xét ACB có O là trung điểm của AB,

CO là trung tuyến thuộc cạnh AB mà

CO = AO = OB = 2

AB

ACB vuông tại C

 AC  CB

Mà DI // AC (2 cạnh đối của hình thoi) Nên DI  CB tại I

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG

? DI và CB có quan hệ với nhau như thế

nào?

? IO’ là đường nào của tam giác EIB?

Tại sao?

? So sánh IO’ với EO’ và BO’?

? Rút ra kết luận?

Hay góc EIB = 900

Có O’ là trung điểm của EB

=> IO’ là trung tuyến thuộc cạnh huyền

EB

IO 

 IO’ = EO’ = O’B

 Điểm I thuộc đường tròn (O’) đường kính EB

Câu c)

B1 : GV cho HS hoạt động nhóm trả lời

các câu hỏi sau để làm câu c

?Tứ giác ACBD là một tứ giác có đặc

điểm gì?

c) Tứ giác ACBD là một tứ giác có 2 đường chéo AB và CD vuông góc với nhau

? Cách tính diện tích tứ giác có hai

đường chéo vuông góc

CM2 = AM MB (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

Gợi ý: Đã biết AB = 2R và CD = 2CM

Trong tam giác vuông ACB có

CM2 = AM.MB = 3

5 3

R R

Tính CM theo R

Từ đó tính diện tích tứ giác ACBD

B2: HS thực hiện theo yêu cầu của GV

và trình bày vào bảng nhóm

GV quan sát và giúp đỡ HS nhóm yếu

B3: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày,

các nhóm khác nhận xét bổ xung

B4: GV nhận xét và chốt lại

5 3

5 3

R R R

3

5 2

2CM R

CD 

5 2 3

2

5 2 2 2

.CD R R R2

AB

Hoạt đông 4: Tìm tòi mở rộng(1’)

Về nhà làm các bài tập 22, 23 SBT

*/Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 27/10/2018

Ngày dạy:

Tiết 22 : LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

Trang 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm được các định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của một đường tròn

- HS biết vận dụng các định lý trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các

khoảng cách từ tâm đến dây

2, Kỹ năng

- Rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng minh

3 Thái độ:

+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực tính toán

II/ Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Giáo án, SGK, SBT, phấn, thước, sổ điểm, đồ dùng dạy học

- HS: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập

III/ Tiến trình :

Hoạt động 1: Khởi động(3 phút)

*Mục tiêu: Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

+Nội dung:gv đưa ra hình vẽ và các câu hỏi cho học sinh suy nghĩ để đặt vấn dề vào bài

+ Kỹ thuật tổ chức: chia theo nhóm, mỗi nhóm một hình thảo luận để trả lời câu hỏi +Sản phẩm : các nhóm đưa ra được câu trả lời cho nhóm mình

GV đặt vấn đề: Giờ học trước đã biết đường kính là dây lớn nhất của đường tròn Vậy nếu có 2 dây của đường tròn, thì dựa vào cơ sở nào ta có thể so sánh được chúng với nhau Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này

? Phát biểu định lý về liên hệ giữa đường kính và dây trong một đường tròn?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức(32 phút).

Mục tiêu HS nắm được các định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của một đường tròn

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu bài toán(sgk/1104)

*Mục tiêu

- Học sinh nắm được mối liên hệ giữa đường kình và dây , sử dụng định lý Pitago để chứng minh hệ thức: OH2 + HB2 = OK2 + KD2

1, Bài toán (SGK/40)

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Ta xét bài toán SGK tr 104

? Đọc đề bài toán

? Vẽ hình bài toán?

B1: Hoạt động nhóm và trả lời các câu

hỏi sau

? Hãy chứng minh :

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

? Kết luận của bài toán trên còn đúng

không nếu một dây hoặc 2 dây là đường

kính?

B2: HS thực hiện theo yêu cầu của GV

và trình bày vào bảng nhóm

GV quan sát và giúp đỡ HS nhóm yếu

B3: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày,

các nhóm khác nhận xét bổ xung

B4: GV nhận xét và chót lại

Ta có OK  CD tại K ; OH  AB tại H

Áp dụng định lý Pitago ta có:

OK2 + KD2 = OD2 = R2

OH2 + HB2 = OB2 = R2

 OH2 + HB2 = OK2 + KD2 (=R2)

- Giả sử CD là đường kính

K trùng O  KO = 0; KD = R

 OK2 + KD2 = R2 = OH2 + HB2 Vậy kết luận của bài toán trên vẫn đúng nếu một dây hoặc cả hai dây là đường kính

GV cho HS đọc chú ý SGK */ Chú ý SGK/105

HĐ tìm định lí 1 :

B1 : ? Hãy thực hiện ? 1SGK, trả lời các

câu hỏi sau :

Tư kết quả bài toán là

OH2 + HB2 = OK2 + KD2, hãy chứng

minh

a) Nếu AB = CD thì OH = OK

b) Nếu OH = OK thì AB = CD

B2: HS thực hiện theo nhóm yêu cầu

của GV và trình bày vào bảng nhóm

GV quan sát và giúp đỡ HS nhóm yếu

B3: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày,

các nhóm khác nhận xét bổ xung

B4: GV nhận xét và chót lại

2, Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.

+Nếu AB = CD

OH  AB, OK  CD theo định lý đường kính vuông góc với dây

KD HB CD

AB

CD KD CK

AB HB AH

2 2

HB = KD  HB2 = KD2

Mà OH2 + HB2 = OK2 + KD2 (c/m trên)

OH2 = OK2  OH = OK

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG

? Qua bài toán này chúng ta có thể rút ra

điều gì về khoảng cách giữa hao dây

bằng nhau với tâm?

+ Nếu OH = OK  OH2 = OK2

Mà OH2 + HB2 = OK2 + KD2

 HB2 = KD2  HB = KD

CD AB

 2 2

H Trong một đường tròn:

- Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

Lưu ý: AB, CD là hai dây trong cùng

một đường tròn, OH, OK là các khoảng

cách từ tâm O đến tới dây AB, CD

a) Định lý1 : SGK/105

G Cho học sinh làm bài tập củng cố

? Muốn có AE = AF ta cần chứng minh

gì?

H Tam giác OAE = tam giác OFA

? Hãy chứng minh?

G Cho học sinh trả lời miệng câu b

?So sánh EN và FQ với MN và PQ?

? Nhận xét về EN và FQ?

Kết hợp kết quả câu a suy ra AN = AQ?

Bài 1: Cho hình vẽ, trong đó:

MN = PQ Chứng minh rằng:

a) AE = AF b) AN = AQ Giải:

a) Nối OA

MN = PQ  OE = OF (Theo định lý liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)

 OEA = OFA (cạnh huyền - cạch góc vuông)

 AE = AF (cạnh tương ứng ) (1) b) Có OE  MN  EN = 2

MN

OF  PQ  FQ = 2

PQ

Mà MN = PQ (gt)

 NE = FQ (2)

Từ (1) và (2)  AE - EN = AF - FQ 

AN = AQ

HĐ tìm định lí 2 :

B1: GV cho HS hoạt động nhóm làm

bài tập sau:

Cho AB, CD là hai dây của đường tròn

(O), OH AB, OK  CD

? Nếu AB > CD thì OH so với OK như

thế nào?

? Ngược lại nếu OH < OK thì AB so

với CD như thế nào?

B2: HS trao đổi nhóm rồi trả lời

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Nếu AB > CD thì AB 2CD

1 2

1

 HB > KD

(Vì HB = 1/2 AB , KD = 1/2CD)

 HB2 > KD2

mà OH2 + HB2 = OK2 + KD2

 OH2 < OK2 mà OH, OK > 0 nên OH

< OK

Nếu OH < OK thì AB > CD

B3: Các nhóm trao đổi thảo luận

B4: GV chốt lại KT

? Hãy phát biểu kết quả này thành một

định lý

Định lý 2 tr 105 SGK

? Từ những kết quả trên ta có định lý nào?

Thực hiện ? 3 SGK

? Vẽ hình và tóm tắt bài toán

? Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là

điểm nào?

H là giao điểm của các đường trung

trực của 

? Nhận xét về điểm O trong hình vẽ

H O là tâm đường tròn ngoại tiếp

ABC

? Từ OE = OF hãy nhận xét AC và BC?

? Từ OE > OF hãy so sánh AB và AC?

a) O là giao điểm của các đường trung trực của ABC  O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC

Có OE = OF  AC = BC (theo định lý 1

về liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)

b) Có OD > OE và OE = OF nên OD > OF  AB < AC (Theo Đ/L 2

về liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)

? Từ bài toán này em nào có thể đặt

thêm câu hỏi

Ví dụ: Từ I kẻ dây MN  OI

Hãy so sánh MN với AB

Nêu ý kiến

Có thể thay câu chứng minh CD = AB bằng câu tính độ dài dây CD

Hoạt động luyên tập, vận dụng, tìm tòi (10 phút)

Mục tiêu: HS vận dụng dược các định lí vừa học để giải quyết các bài toán có liên

qua đến mối liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

GV cho HS làm bài tập 12 SGK

GV hướng dẫn HS vẽ hình

Một HS đọc to đề bài

Nêu giả thiết, kết luận của bài toán

GT (O, 5cm);dây AB = 8cm

I  AB, AI = 1cm

I  CD, CD  AB

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Sau 3 phút GV gọi 2 HS lên bảng trình

bày bài làm lần lượt từng câu

GV: Từ btoán trên em nào có thể đặt

thêm câu hỏi

Ví dụ: Từ I kẻ dây MN OI. OI

Hãy so sánh MN với AB

Câu hỏi củng cố: Qua giờ học chúng ta

cần ghi nhớ những kiến thức gì ?

Nêu các ĐL về các kiến thức đó ?

KL a) Tính khoảng cách từ O đến AB b) Chứng minh CD = AB

a) Kẻ OHAB tại H nên AH=HB

Áp dụng Đ lí Pytago cho tam giác vuông OHB: OB2 = BH2 + OH2 (Đ/l Pitago)

52 = 42 + OH2  OH = 3 (cm)

b) b) Kẻ OK  CD , tứ giác OHIK có

0 90 ˆ ˆ

ˆ IK

H  OHIK là hình chữ nhật

 OK = IH = 4 – 1 = 3 (cm)

Có OH = OK  AB = CD (đ/l liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)

HS nêu ý kiến:

Có thể thay câu chứng minh

CD = AB bằng câu tính độ dài dây CD

? Qua giờ học hôm nay ta cần ghi nhớ những kiến thức nào?

? Nêu lại các định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm trong một đường tròn?

Hướng dẫn về nhà :

Bài tập 13, 14, 15 tr 106 SGK

*/Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w