1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 123: Tổng kết phần văn - Năm học 2010-2011

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 66,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt 1.KiÕn thøc - Một số khái niệm liên quan đến đọc- hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn - Hệ thống hóa văn bản đã học, nội dung cơ bản và[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/ 04/ 2011

Ngày giảng: 19/ 04/ 2011

Bài 31 Tiết 123: Tổng kết phần văn

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức

-

văn bản

loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ

2 Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu các , liệu để nhận xét về các tác

- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học

3.Thái độ

Có ý thức tự giác, tích cực trong quá trình ôn tập

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Kĩ năng tự xác định giá trị

2 Kĩ năng hợp tác

3 Kĩ năng lắng nghe tích cực

4 Kĩ năng giao tiếp

5 kĩ năng quản lí thời gian

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: bảng phụ

2 Học sinh: đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk.

IV Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học

Nêu vấn đề ( Động não, đặt câu hỏi) Thảo luận( chia nhóm, giao nhiệm vụ)

V các bước lên lớp

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra đầu giờ ( không kiểm tra giành cho giờ ôn tập)

3.Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Khởi động ( 1’) Sau hai học kì học phân môn văn giờ học này chúng ta cùng

nhau hệ thống hóa lại tất cả các kiến thức đã học nhằm giúp các em khắc sâu hơn kiến thức đã học trong hai học kì qua

Hoạt động 1 ôn tập

I Bảng hệ thống các văn bản thơ Việt Nam đã học từ bài 15

TT Văn bản Tác

giả

Thể loại

Giá trị nội dung Giá trị nghệ

thuật

Trang 2

1 Vào nhà

ngục

Quảng

Đông

cảm tác

Bài 15

PBC 1867- 1940

Thất ngôn

b át

ĐL

khuất và phong thái ung lên trên cảnh ngục tù của CM

Giọng điệu hào hùng, khoáng đạt,

có sức lôi cuốn mạnh mẽ

2 Đập đá ở

côn lôn

Bài 15

Phan Châu Trinh 1872- 1926

Thất ngôn

b át

Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng, tràn

đầy khí thế

làm

thằng

cuội

Bài 16

Tản

Đà 1889- 1939

Thất ngôn

b át

ĐL

hòa sâu sắc với thực tại

trăng để bầu bạn với chị Hằng

Hồn thơ lãng mạn, siêu thoát pha chút ngông rất đáng yêu

4 Hai chữ

Bài 17

Trần Tuấn Khải 1895- 1983

Song thất lục bát

có sức gợi cảm lớn để bộc

lộ cảm xúc và khích lệ nói chuyện hiện tại, giọng điệu trữ

tình thống thiết

5 Nhớ

rừng

Bài 18

Thế Lữ

1907- 1989

Thơ

mới tám chữ diễn tả nỗi chán ghét thực

khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, k hơi gợi

thuở ấy

Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu,

đối lập, nghệ thuật tạo hình đặc sắc

6 Ông đồ

Bài 18 Vũ Đình

Liên 1913- 1996

Thơ

mới ngũ ngôn

của ông đồ, qua đó toát chân thành 9,1& một lớp

J,"<

Bình dị, cô đọng, hàm súc, đối lập

ảnh thơ nhiều sức gợi, câu hỏi tu từ, tả cảnh gợi tình

7 Quê

Bài 19

Tế Hanh 1921

Thơ

mới tám chữ

sáng, thân thiết #,T& thể hiện qua bức tranh ,7

sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong

đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn đầy sức sống

Lời thơ bình dị,hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh

tế lại giàu ý nghĩa

Trang 3

sinh hoạt làng chài.

8 Khi con

tu hú

Bài 19

Tố Hữu 1920- 2002

Lục bát Tình yêu cuộc sống khát

chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù

Giọng thơ tha thiết sôi nổi,

phong phú, dồi dào

9 Tức cảnh

Pác Bó

Bài 20

HCM 1989- 1969

Thất ngôn

tứ tuyệt

ĐL

Tinh thần lạc quan phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống CM đầy gian khổ ở Pác Bó Với

hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

Giọng thơ hóm hỉnh, nụ &,G vui,

từ láy, miêu tả vừa cổ điển vừa hiện đại

10 Ngắm

trăng

Bài 21

HCM 1989- 1969

Thất ngôn

tứ tuyệt Chữ

Hán

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ

sĩ của BH ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm

Nhân hóa, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối xứng và đối lập

11 Đi

Bài 30

HCM 1989- 1969

Thất ngôn

tứ tuyệt Dịch lục bát

triết lí sâu sắc từ việc đi

khổ chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

Điệp từ, tính đa nghĩa của hình

ảnh câu thơ, bài thơ

II Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16, 17 và 18, 19

Bài 15, 16, 17 Thơ cũ ( cổ điển) hạn định về số câu,

số tiếng, niêm luật chặt chẽm, gò bó:

lục bát, lục bát

tôi cá nhân trực tiếp, phóng khoáng tự do

Thể thơ tự do, đổi mới vần điệu, nhịp

điệu: lời thơ tự nhiên bình dị, giảm tính công thức ,1& lệ

Vẫn sử dụng các thể thơ truyền

duy thơ

* Riêng với thơ Tố Hữu, ở bài khi con

tu hú( nội dung CM hình thức thơ mới)

- Thơ mới chỉ còn là một phong trào ở

VN ( 1932- 1945)

Hoạt động 2 Luyện tập III Luyện tập

Trang 4

* Mục tiêu

- Trình bày cảm nhận về một số

đoạn thơ trong văn bản đã học

- Phân tích chứng minh một số

đặc điểm nghệ thuật của một số

văn bản thơ đã học theo yêu cầu

- So sánh và rút ra nhận xét về

nhân văn truyền thống trong một

số tác phẩm đã học

H.So sánh điểm chung của 3 văn

bản trên?

- HS trả lời, GV chốt

- Hs trình bày cảm nhận về một

đoạn thơ yêu thích

- Gv nhận xét

1/ Những điểm chung cơ bản trong các bài thơ cảm tác, đập đá, ngắm trăng,đi đường.

tù ngục

cách mạng lão thành, nổi tiếng đồng thời đều là những nhà nho tinh thông hán học

- Thể hiện khí phách hiên ngang, tinh

cách mạng

- sẵn sàng chấp nhận mọi gian khổ nguy hiểm của cuộc sống tù đầy

- giữ vững phong thái bình tĩnh ung dung trong thử thách

- Khao khát tự do tinh thần lạc quan cách mạng

2/ Trình bày cảm nhận của em về một đoạn thơ đã học

4.Củng cố( 1’)

- GV hệ thống lại bài theo nội dung ôn tập

5 Hướng dẫn học tập ( 1’)

- Học sinh về nhà tiếp tục ôn tập các văn bản đã học văn nghị luận so sánh văn nghị luận với các loại văn khác

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w