3 với đa thức x + 2 thì được phân thức thứ hai bằng phân thức thứ nhất và ngược lại nếu chia cả tử và mẫu của phân thức thứ hai cho đa thức x - 2 ta được phân thức thứ nhất bằng phân t[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/10/2019 Ngày dạy: 21/10/2019 Lớp 8A,B
Tiết 13, bài 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
Năng lực tính toán, tư duy logic, hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án; SGK; SBT; bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
Học bài, làm BT, SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
* Kiểm tra bài cũ (6’)
a) Câu hỏi
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: 3a2 + 6ab + 3b2 - 3c2
b) Đáp án - biểu điểm
3a2 + 6ab + 3b2 - 3c2
= 3(a2 + 2ab + b2 - c2) = 3[(a2 + 2ab + b2) - c2] (5 điểm)
= 3[(a + b)2 - c2] = 3(a + b + c)(a + b - c) (4 điểm)
GV: Để phân tích đa thức trên thành nhân tử em đã dùng những phương phápnào?
HS: Dùng cả 3 phương pháp: Đặt NTC, dùng HĐT, nhóm nhiều hạng tử (1 điểm)
* Đặt vấn đề (1’)
Trên thực tế để phân tích đa thức thành nhân tử ta thường phối hợp nhiềuphương pháp Nên phối hợp các phương pháp đó như thế nào? Ta sẽ rút ra nhận xétthông qua một số ví dụ cụ thể trong bài
2 Dạy nội dung bài mới (25')
Hoạt động 1 Tìm hiểu ví dụ (15’)
+ Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng các phương pháp phân tích đa thứcthành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
+ Nhiệm vụ: Giải hai ví dụ 1 và 2; ?1
+ Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
+ Sản phẩm: Lời giải ví dụ 1 và 2; ?1
Trang 2+ Phương án kiểm tra đánh giá: Nhận xét khuyến khích động viên HS
+ Tiến trình thự hiện
1 Ví dụ (15') a)Ví dụ 1 Phân tích thành nhân
?K
HS
Bài toán đã dừng lại được chưa? Vì
sao?
Chưa Vì có thể phân tích tiếp được nữa
?K Để phân tích đa thức trên thành nhân tử
ta đã phối hợp các phương pháp nào?
HS Đầu tiên dùng phương pháp đặt NTC
sau đó dùng tiếp phương pháp HĐT
b) Ví dụ 2 Phân tích thành nhân
?K Có dùng phương pháp đặt NTC được
không? Vì sao?
tử x2 - 2xy + y2 - 9
HS Các hạng tử của đa thức không có nhân
tử chung nên không dùng phương pháp
HS Cả 2 cách nhóm trên đều không được vì
không phân tích đa thức được thành
nhân tử
GV Khi phân tích đa thức thành nhân tử nên
theo các bước sau:
+ Đặt NTC nếu tất cả các hạng tử có
NTC
?
+ Dùng HĐT nếu có
+ Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi
nhóm có NTC hoặc HĐT) nếu cần thiết
phải đặt dấu "-" trước ngoặc và đổi dấu
các hạng tử
Áp dụng làm ?1. ?1 Phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 32x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
HS 1 HS trả lời miệng = 2xy(x2 - y2 - 2y -1)
= 2xy [x2 - (y2 + 2y + 1)]
= 2xy [x2 - (y + 1)2] = 2xy (x + y + 1)(x - y - 1)
?K
Phân tích đa thức thành nhân tử rồi thay
số vào tính giá trị của biểu thức
Hãy phân tích đa thức trên thành nhân
1 HS phân tích đa thức thành nhân tử
Thay số vào đa thức đã phân tích?
= (x + 1 + y)(x + 1 - y)Với x = 94,5 và y = 4,5 ta có:(x + 1 + y)(x + 1 - y)
HS 1 HS thay số vào đa thức đã phân tích = (94,5 + 1 + 4,5)(94,5 + 1 - 4,5)
Trong cách làm trên bạn Việt đã sử
dụng những phương pháp nào để phân
tích đa thức thành nhân tử?
Chỉ ra từng PP
b) x2 + 4x - 2xy - 4y + y2
= (x2 - 2xy + y2) + (4x - 4y) (Nhóm hạng tử)
= (x - y)2 + 4(x - y) (Dùng HĐT+ Đặt nhân tử chung)
= (x - y)(x - y + 4) ( Đặt nhân tử chung)
Trang 5Ngày soạn: 19/10/2019 Ngày dạy: 22/10/2019 Lớp 8A,B
Tiết 14 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS được ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử, thêm bớt hạng tử
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- HS giải thành thạo các bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
3 Thái độ
Học sinh yêu thích môn học
4 Năng lực cần đạt
Năng lực tính toán, tư duy logic, hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
SGK; SBT BP ghi sẵn gợi ý của bài 53 (a) và các bước tách hạng tử
2 Chuẩn bị của học sinh
Học bài, làm BTVN
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ (10’)
* Kiểm tra bài cũ (9’)
? Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta thường tiến hành như thế nào ?
HS : Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta thường tiến hành theo các pp sau 1) Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử đều có nhân tử chung
2) Dùng hằng đẳng thức (nếu có dạng HĐT)
3) Nhóm các hạng tử ( thường mỗi nhóm có nhân tử chung hoặc có dạng hằng đẳng thức), cần thiết đặt dấu (-) đằng trước ngoặc rồi đổi dấu các hạng tử
Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
* Đặt vấn đề (1') Với các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
trong tiết hôm nay các em cùng vận dụng vào giải một số dạng BT
Trang 62 Dạy nội dung bài mới (33' )
Hoạt động 1 Dạng 1 Tìm x (10’)
+ Mục tiêu: Vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đathức thành nhân tử vào giải bài tập tìm x
+ Nhiệm vụ: Làm bài tập 55 trang 25
+ Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
+ Sản phẩm: Lời giải bài tập 55
+ Phương án kiểm tra đánh giá: Nhận xét khuyến khích động viên HS
Phân tích đa thức ở vế trái thành
nhân tử sau đó áp dụng A.B = 0
b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0(2x – 1- x – 3)( 2x – 1 + x +3) = 0
(x – 4)( 3x + 2) = 0
x – 4 = 0 hoặc 3x + 2 = 0
x = 4 hoặc x =
-23
Hoạt động 2 Tính nhanh (10’)
+ Mục tiêu: Vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đathức thành nhân tử vào giải bài tập tìm x
+ Nhiệm vụ: Làm bài tập 56 trang 25
+ Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm
+ Sản phẩm: Lời giải bài tập 56
+ Phương án kiểm tra đánh giá: Nhận xét khuyến khích động viên HS
Phân tích các đa thức thành nhân tử,
thay các giá trị đã cho của biến vào
* Dạng 2: Tính nhanh (10’) Bài 56 (SGK – 25)
Giảia) Ta có:
Trang 7tích rồi tính
Y/c HS hoạt động nhóm nửa lớp làm
câu a) nửa lớp làm câu b) sau đó cử
hai đại diện lên trình bày
- Tg (4’)
- HS HĐ nhóm
- GV quan sát, giúp đỡ nhóm yếu
- Đại diện HS lên bảng trình bày
x2 – y2 – 2y – 1
= x2 – ( y + 1)2
= (x - y – 1)( x + y + 1) (**)Thay x = 93 và y = 6 vào (**) ta được:
+ Nhiệm vụ: Làm bài tập 53; 57 trang 25
+ Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
+ Sản phẩm: Lời giải bài tập 53; 57
+ Phương án kiểm tra đánh giá: Nhận xét khuyến khích động viên HS
Bài 53 (SGK - tr24)
Giảia) x2 - 3x + 2
= x2 –x – 2x +2
= (x2 – x ) – (2x – 2)
= x( x – 1) – 2( x – 1)
= (x – 1)(x – 2)
Trang 8Thực hiện theo gợi ý của GV
Giới thiệu cấch khác của bài 53 (tách
học để làm bài 57 ngay được không ?
Vậy làm thế nào để đưa về dạng quen
thuộc?
Gợi ý : Các em hãy thử thêm bớt
hạng tử ta thấy : x4 = (x2)2
4 = 22
Vậy để xuất hiện hằng đẳng thức
bình phương của một tổng ta phải
thêm những hạng tử nào? (và thêm
hạng tử nào thì phải bớt đi hạng tử
đó để giá trị của đa thức không thay
đổi )
Để xuất hiện hằng đẳng thức bình
phương của một tồng ta phải thêm
2.x2.2 = 4x2 vậy phải bớt đi 4x2
Gọi 1 HS thực hiện câu d theo
hướng dẫn trên
Thực hiện
b) x2 + x - 6 = x2 - 2x + 3x – 6
- HD: Phân tích đa thức n3 – n thành nhân tử rồi chứng minh chia hết cho cả 2
và 3 Từ đó suy ra chia hết cho 6 với mọi số nguyên n
- Ôn lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
Trang 9Ngày soạn: 25/10/2019 Ngày dạy: 28/10/2019 Lớp 8B
30/10/2019 Lớp 8A
Tiết 15 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Học sinh hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
Năng lực tính toán, hợp tác nhóm, diễn đạt, trình bày
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
Học bài, làm BT, SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
a.Kiểm tra bài cũ (6’)
* Câu hỏi
Phát biểu và viết công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
Áp dụng tính: 5 4 : 5 2 ;
3 5
4
3 : 4
+ Quy tắc: Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và lấy
số mũ của luỹ thừa bị chia trừ đi số mũ của luỹ thừa chia (2 điểm)
Trang 10GV: Chúng ta vừa ôn lại cách chia hai luỹ thừa cùng cơ số Luỹ thừa cũng làmột dạng của đơn thức Vậy phép chia đơn thức cho đơn thức được thực hiện nhưthế nào?
2 Dạy nội dung bài mới (37')
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV&HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1 Tìm hiểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức (18’)
+ Mục tiêu: Nắm được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
+ NHiệm vụ: Trả lời câu C1, C2 từ đó đưa ra quy tắc phép chia đơn thức cho đơn thức
+ Phương thức hoạt động : Hoạt động cá nhân
+ Sản phẩm: Nội dung trả lời câu C1, C2, quy tắc
+ Phương án kiểm tra đánh giá: Nhận xét khuyến khích động viên HS
là phép chia hết hay không? Vì sao?
Là phép chia hết vì thương của phép
Trang 11? Có nhận xét gì về các biến của đơn
thức chia với các biến của đơn thức
bị chia?
HS Các biến của đơn thức chia đều có
mặt trong đơn thức bị chia
? Nhận xét gì về số mũ của mỗi biến
trong đơn thức chia so với với số mũ
của cùng biến đó trong đơn thức bị
chia?
HS Số mũ của mỗi biến trong đơn thức
chia không lớn hơn số mũ của mỗi
biến trong đơn thức bị chia
?K Trong các phép chia sau phép chia
nào là phép chia hết? Vì sao?
2x 3 y 4 : 5x 2 y 4 ; 15xy 3 : 3x 2 ; 4xy : 2xz
HS 2x3y4 : 5x2y4 là phép chia hết vì các
biến của đơn thức chia đều có mặt
trong đơn thức bị chia và số mũ của
mỗi biến trong đơn thức chia không
lớn hơn số mũ của mỗi biến trong
đơn thức bị chia
?Tb
HS
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức
B (trường hợp A chia hết cho B) ta
+ Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm
+ Sản phẩm: Nội dung trả lời câu C3, bài tập 60, 61, 62 SGK
+ Phương án kiểm tra đánh giá: Nhận xét khuyến khích động viên HS + Tiến trình thự hiện
2 Áp dụng (6')
GV Cho HS hoạt động nhóm Làm ?3 câ ?3
Trang 12? Quan sát nhanh cho biết các phép
chia có phải là phép chia hết không? a) 5x2y4 : 10x2y = 2
Lưu ý (- xy)5 = - x5y5 vì luỹ thừa bậc
lẻ của một số âm là một số âm
15x4y3z2 : 5xy2z2 = 3x3yVới x = 2, y = -10 ta có 3x3y = 3.23 (- 10) = - 240
Trang 13Ngày soạn: 26/10/2019 Ngày dạy: 29/10/2019 Lớp 8B
Năng lực tính toán, hợp tác nhóm, diễn đạt, trình bày
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, SGK, bảng phụ, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
Học bài, làm bài tập đã giao, SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
a Khởi động (6’)
Gv cho HS chơi trò chơi "ai nhanh hơn"
Luật chơi: Hai HS cùng lên bảng làm bài tập HS nào làm dúng và nhanh hơn
GV: Chúng ta đã biết cách thực hiện phép chia đơn thức cho đơn thức Vậy
phép chia đa thức cho đơn thức được thực hiện như thế nào?
2 Dạy nội dung bài mới (36' )
Hoạt động 1 Quy tắc (20')
+ Mục tiêu: Hiểu được quy tắc chia đa thức A cho đơn thức B
+ NHiệm vụ: Làm ?1, bài tập GV đưa ra
+ Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm, cá nhân
+ Sản phẩm: lời giải ?1 ; Quy tắc chia đa thức cho đơn thức
+ Phương án kiểm tra đánh giá: Nhận xét khuyến khích động viên HS
+ Tiến trình thự hiện
Trang 141 Quy tắc (19')
GV Đưa yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả
GV Cho HS lên nhận xét và sửa
GV + Hãy viết một đa thức có các
hạng tử đều chia hết cho 2x2 y?
+ Chia các hạng tử của đa thức đó
GV Ở VD trên chúng ta vừa thực hiện
chia một đa thức cho một đơn
thức Thương của phép chia chính
là
?Tb
HS
Vậy muốn chia một đa thức cho
một đơn thức ta làm như thế nào?
Ta thực hiện theo hai bước sau:
+ Chia các hạng tử của đa thức đó
cho đơn thức
+ Cộng các kết quả vừa tìm được
với nhau
?K Một đa thức muốn chia hết cho
đơn thức thì cần điều kiện gì?
HS Các hạng tử của đa thức phải chia
hết cho đơn thức
?Tb Phát biểu quy tắc chia đa thức A
cho đơn thức B (trường hợp các
hạng tử của đa thức A đều chia hết
= xy + 2xy2 - 4c) (4x4 - 8x2y2 + 12x5y) : (-4x2)
= - x2 + 2y2 - 3x3y
Hoạt động 2 Áp dụng (17')
+ Mục tiêu: HS thực hiện được phép chia đa thức cho đơn thức
Trang 15+ NHiệm vụ: Làm ?2, bài tập GV đưa ra
+ Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm đôi
+ Sản phẩm: lời giải ?2 ; bài tập của giáo viên
+ Phương án kiểm tra đánh giá: Nhận xét khuyến khích động viên HS
Muốn biết bạn Hoa giải đúng hay
sai ta có thể làm như thế nào?
Ta thực hiện phép chia theo quy
Để chia đa thức cho đơn thưc bạn
Hoa đã làm như thế nào?
Trả lời a) (4x4 - 8x2y2 + 12x5y) : (- 4x2)
GV Để chia một đa thức cho đơn thức
ngoài cách áp dụng quy tắc ta còn
có thể phân tích đa thức bị chia
thành nhân tử mà có chứa nhân tử
là đơn thức rồi thực hiện tương tự
như chia một tích cho một số
Đố:Với giá trị nào của n thì đa
thức sau chia hết cho
đơn thức ( n là số tự nhiên)
(20x4y - 25 x2y2 - 3x2y3): 5x2yn
Bài tập 3: Với giá trị nào của n=0
hoặc n= 1 thì đa thức 20x4y - 25 x2y2 3x2y3chia hết cho đơn thức 5x2yn
Trang 16Ngày soạn: 01/11/2019 Ngày dạy: 04/11/2019 Lớp 8A,B
Tiết 17, bài 11: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
Có ý thức liên hệ với phép chia các số tự nhiên, thận trọng trong tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Chuẩn bị của giáo viên
Soạn bài, SGK, bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu
Chuẩn bị của học sinh
- Học bài, làm BT, SGK
- Ôn định nghĩa phép chia hết phép chia có dư
- Ôn các hằng đẳng đáng nhớ, phép trừ đa thức, phép nhân đa thức
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ (6')
a Câu hỏi: Làm tính chia
= xy + 2xy2 - 4 (5đ)
* Đặt vấn đề (1’) Chúng ta đã biết cách thực hiện phép chia đơn thức cho
đơn thức, chia đa thức cho đơn thức Vậy phép chia hai đa thức một biến đã sắp xếp
ta thực hiện như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
2 Dạy nội dung bài mới (27')
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Trang 17Ghi lại quá trình thực hiện.
Các bước: + Chia
+ Nhân
+ Trừ
Tương tự phép chia số tự nhiên, phép
chia đa thức một biến đã sắp xếp
Nhìn vào đề bài, hai đa thức có mấy
biến và đã được sắp xếp chưa, cách
sắp xếp ntn?
Đa thức bị chia và đa thức chia có
một biến và được sắp xếp theo luỹ
thừa giảm dần của biến
Khi hai đa thức một biến đã sắp xếp
thì ta thực hiện phép chia Cách chia
hai đa thức một biến đã sắp xếp là
một thuật toán tương tự như thuật
toán chia các số tự nhiên
Chia đa thức ( 2x4 - 13x3+15x2 +11x – 3)cho đa thức (x2 - 4x – 3)
GV Thực hiện phép chia này như thế
nào? trước tiên các em sẽ đặt phép
chia sau:
2x4 - 13x3 + 15x2 + 11x – 3 x2 - 4x –
3
GV Chia hạng tử bậc cao nhất của đa
thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất
của đa thức chia 2x4 : x2
HS Trả lời miệng
GV Ghi lại kết quả (2x2)
?K Nhân 2x 2 với đa thức chia?
Trang 18là dư thứ nhất.
GV Tương tự thực hiện với dư thứ nhất
HS
như đã thực hiện với đa thức bị chia
(chia, nhân, trừ) được dư thứ hai
Tiếp tục thực hiện khi được số dư
bằng 0
Thực hiện tiếp
2x4 - 13x3 + 15x2 + 11x - 3 x2 - 4x - 3 2x4 - 8x3 - 6x2 2x2 - 5x + 1
- 5x3 + 21x2 + 11x - 3
- 5x3 + 20x2 + 15x
x2 - 4x - 3
x2 - 4x - 3 0
?Y NX gì về dư trong phép chia trên? Ta có:
GV Phép chia có số dư bằng 0 nên đó là
x2 - 4x - 3 + - 5x3 + 20x2 + 15x 2x4 - 8x3 - 6x2
2x4 - 13x3 + 15x2 + 11x - 3
?
HS
Nhận xét kết quả của phép nhân?
Kết quả là đa thức bị chia
Vậy:
? Viết đẳng thức biểu diễn mối quan hệ
của đa thức bị chia, đa thức chia và
đa thức thương.
2x4 - 13x3 + 15x2 + 11x - 3
= (x2 - 4x - 3)(2x2 - 5x + 1)HS
?
A = B.Q
Làm BT 67?
Bài tập 67 (SBT/31) a) x3 - x2 - 7x + 3 x - 3
x3 - 3x2 x2 + 2x - 1 2x2 - 7x + 3
2x2 - 6x
- x + 3
- x + 3
Trang 19GV Đa thức bị chia khuyết hạng tử bậc 3
nên khi đặt phép tính ta phải để cách
ô sao cho các hạng tử đồng dạng xếp
cùng một cột
2x4 - 4x2 2x2 - 3x + 1
- 3x3 + x2 + 6x - 2
- 3x3 + 6x
x2 - 2
x2 - 2
0
2 Phép chia có dư (12’) Ví dụ: Thực hiện phép chia đa thức 5x3 - 3x2 + 7 cho đa thức x2 + 1 ? Nhận xét gì về đa thức bị chia? HS Đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất GV Vì đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất nên khi đặt phép tính ta cần để trống ô đó 5x3 - 3x2 + 7 x2 + 1 5x3 + 5x 5x - 3 - 3x2 - 5x + 7 - 3x2 - 3
- 5x + 10
?
HS
Thực hiện phép tính?
1 HS lên bảng
?
HS
So sánh bậc của đa thức - 5x + 10 và
bậc của đa thức chia?
Bậc của đa thức -5x + 10 nhỏ hơn
bậc của đa thức chia
?
HS
Đến đây phép chia thực hiện được
nữa không? Vì sao?
Không Vì số mũ của biến x nhỏ hơn
GV Bậc của đa thức dư nhỏ hơn bậc của
đa thức chia nên phép chia không thể
tiếp tục được nữa Phép chia này gọi
là phép chia có dư (- 5x + 10) gọi là
đa thức dư
GV Viết đẳng thức biểu diễn mối quan hệ 5x3 - 3x2 + 7 = (x2 + 1)(5x - 3) - 5x + 10
GV
của đa thức bị chia, đa thức chia, đa
thức thương và đa thức dư
Nếu gọi A là đa thức bị chia, B là đa
?
thức chia (B 0), Q là thương và dư
là R
A, B, Q, R liên hệ với nhau như thế
nào?
HS A = B.Q + R
? Bậc của R phải như thế nào so với
bậc của đa thức chia B?
Bậc của R phải nhỏ hơn bậc của B
Trang 20Thực hiện phép chia A cho B
Hãy thực hiện phép chia?
Thực hiện
3x4 + x3 + 6x - 5 x2 + 1 3x4 + 3x2 3x2 + x - 3
x 3 - 3x2 + 6x - 5
x3 + x
- 3x2 + 5x - 5
- 3x2 - 3 5x - 2
? Viết đa thức A dưới dạng:
= [(5x)3 + 13] : (5x + 1)
= (5x + 1)(25x2 - 5x + 1) : (5x + 1)
= 25x2 - 5x + 1
GV Như vậy, ngoài cách thực hiện phép
chia hai đa thức theo thuật toán trên
- Nắm vững các bước của thuật toán chia đa thức một biến đã sắp xếp
- Biết viết đa thức bị chia A dưới dạng A = B.Q + R
- BTVN: 48; 49; 50 (SBT/8); 70 (SGK/ 32)
Ngày soạn: 02/11/2019 Ngày dạy: 05/11/2019 Lớp 8A,B
Tiết 18: LUYỆN TẬP §10,11,12
Trang 21I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Củng cố cho HS chia đơn thức, đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức đã sắp xếp 2 Kỹ năng Vận dụng được hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức và tư duy vận dụng kiến thức chia đa thức để giải toán 3 Thái độ Học sinh nghiêm túc trong giờ học II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1 Chuẩn bị của giáo viên SGK, SBT, bảng phụ 2 Chuẩn bị của học sinh Học và làm BTVN, SGK, SBT III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1 Kiểm tra bài cũ ( 7’) a Câu hỏi HS1: Chữa bài tập 67b (SGK– 31) HS2: Chữa bài tập 68b (SGK– 31) b Đáp án, biểu điểm HS1: Bài 67b(SGK – 31) Vậy: (2x4 – 3x3 – 3x2 + 6x – 2) : (x2 – 2) = 2x2 – 3x + 1 (10đ)
HS2; 3: Bài 68(SGK – 31) b) (125x3 + 1) : (5x + 1) = [(5x)3 + 13] : (5x + 1)
(2đ) = (5x + 1)(25x2 – 5x + 1) : (5x + 1) (5đ) = 25x2 – 5x + 1 (3đ) GV: Như vậy khi thực hiện phép chia đa thức cho đa thức ngoài cách đặt phép chia thông thường ta có thể phân tích đa thức bị chia thành nhân tử (trong đó có nhân tử là đa thức chia) bằng cách dùng HĐT rồi thực hiện phép chia *Đặt vấn đề (1’) Để khắc sâu kiến thức chia đa thức đã sắp xếp vào giải một số bài tập ta học tiết hôm nay 2 Dạy nội dung bài mới (35') Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng ?Y Phát biểu quy tắc chia đa thức A cho đơn thức B * Dạng 1: Ôn tập chia đa thức cho đơn thức (15’) 1) Bài tập 70(SGK– 32) 2x4 – 3x3 – 3x2 + 6x – 2 2x4 - 4x2 - 3x3 + x2 + 6x – 2 - 3x3 + 6x
x2 - 2
x2 - 2
0
x2 - 2 2x2 – 3x + 1
Trang 22Thông thường khi chia đa
thức cho đa thức (đa thức
21x2
x2
21x2
=> 15x4 – 8x3 + x2
21x2 Hay A B
b) A chia hết cho B
Vì: x2 – 2x + 1 = (x – 1)2
= (1 –x)2 (1 – x)
=> (x2 – 2x + 1) (1 – x) Hay A B
* Dạng 2: Chia đa thức cho đa thức (15’)
3) Bài tập 72 (SGK– 32)
2x4 + x3 – 3x2 + 5x – 22x4 – 2x3 + 2x2
3x3 – 5x2 + 5x –2 3x3 – 3x2 + 3x
– 2x2 + 2x – 2 – 2x2 + 2x – 2 0
x2 – x + 12x2 + 3x – 2
Vậy: (2x4 + x3 – 3x2 + 5x – 2) : (x2 – x + 1) = 2x2 + 3x - 2
4) Bài tập 73 (SGK– 32)
Giải:
a) (4x2 – 9y2) : (2x – 3y)
Trang 23Khi nào ta nói đa thức A
chia hết cho đa thức B?
Thực hiện phép chia đa thức
cho đa thức để tìm dư
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
phép chia
Để 2x 3 – 3x 2 + x + a chia
hết cho x + 2
thì số dư trong phép chia
phải có điều kiện gì? Từ đó
hãy tìm a?
Bằng 0 Từ đó suy ra a = 30
= (2x – 3y)(2x + 3y) : (2x – 3y)
= 2x + 3yb) (27x3 – 1) : (3x – 1)
= (3x – 1)(9x2 + 3x + 1) : (3x – 1)
= 9x2 + 3x + 1c) (8x3 + 1) : (4x2 – 2x + 1)
= (2x + 1)( 4x2 – 2x + 1) : (4x2 – 2x + 1)
= 2x + 1d) (x2 – 3x + xy – 3y) : (x + y)
5) Bài tập 74 (SGK – 32)
Giải:
Ta có:
2x3 – 3x2 + x + a2x3 + 4x2
- 7x2 + x + a
- 7x2 – 14x
15x + a 15x + 30
a – 30
x + 22x2 – 7x + 15
- Xem kỹ các bài tập đã chữa.
- Ôn kĩ các nội dung lý thuyết từ đầu chương
- Trả lời 5 câu hỏi ôn tập chương I (SGK – 32)
- Làm các bài tập ôn tập chương : Từ bài 75 đến bài 79 (SGK– 33)
Ngày soạn: 08/11/2019 Ngày dạy: 11/11/2019 Lớp 8A,B
Tiết 19: ÔN TẬP CHƯƠNG I
Trang 24I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Hệ thống và củng cố kiến thức cơ bản của chương
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng giải các loại bài tập cơ bản của chương
- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải toán
3 Thái độ
Học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
SGK; SBT; bảng phụ.
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn kỹ kiến thức của chương Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập ôn tập đãgiao
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp kiểm tra trong bài)
* Đặt vấn đề (1’)
Chúng ta sẽ ôn tập lại toàn bộ hệ thống kiến thức trong chương để củng cố kiến thức trong chương và rèn kỹ năng giải toán trong chương I trong 2 tiết
2 Dạy nội dung bài mới ( 40')
Hai học sinh phát biểu quy tắc
và lên bảng thực hiện giải bài
76
I ÔN TẬP VỀ NHÂN ĐƠN THỨC VỚI
ĐA THỨC; NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC (10')
1 Nhân đơn thức với đa thức (SGK – 4)
Trang 25Khi tính giá trị của một biểu
thức tại những giá trị đã cho
của biến, để cho đơn giản
trước hết ta cần rút gọn hoặc
viết đơn giản biểu thức đã cho
rồi mới thay các giá trị đã cho
của biến
Y/c HS tiếp tục làm bài tập 78
Nêu hướng làm từng câu bài
7) (A – B)2 = A 2 – 2AB + B 2
* Bài tập 77 (SGK – 33) :
Giải :a) M = x2 + 4y2 – 4xy = x2 – 2.x.2y + (2y)2
= (x – 2y)2
Tại x = 18 và y = 4 ta có :
M = (18 – 2.4)2 = 102 = 100b) N = 8x3 – 12x2y + 6xy2 – y3 = = (2x)3 – 3.(2x)2 y + 3 2x y2 – y3
Trang 26Y/c HS nghiên cứu bài 79.
Quan sát kỹ các đa thức, nêu
phương pháp vận dụng để
phân tích mỗi đa thức?
Y/c HS hoạt động cá nhân làm
bài theo dãy Mỗi dãy thực
hiện 1 câu Sau đó Gv gọi đại
diện của mỗi dãy lên bảng
trình bày Dãy khác nhận xét
kết quả
Để PTĐTTNT ta chú ý xem đa
thức có nhân tử chung thì đặt
nhân tử chung trước để đa
thức trong ngoặc đơn giản
hơn, dễ nhận biết để chọn
phương pháp thích hợp
Y/c HS nghiên cứu bài 81
(SGK – 33)
Nêu hướng giải?
Biến đổi về dạng A.B = 0 suy
* Bài tập 79 ( tr33 –SGK )
Giải:
a) x2 – 4 + ( x – 2)2 = (x – 2) (x + 2) + (x – 2)2
= (x – 2) [( x + 2) + (x – 2)]
= 2x (x – 2)b) x3 – 2x2 + x – xy2 = x (x2 – 2x + 1 – y2) = x [(x2 – 2x + 1) – y2]
= x [(x –1)2 – y2] = x ( x – 1 – y) (x – 1 + y)c) x3 – 4x2 – 12x + 27
b) (x + 2)2 – (x – 2) (x + 2) = 0 ( x + 2) [(x + 2) – (x – 2)] = 0 ( x + 2 ) [x + 2 – x + 2] = 0
4 (x + 2) = 0 x + 2 = 0 x – 2
Vậy: x – 2c) x + 2 2x2 + 2x3 = 0
x (1 + 2 2x + 2x2) = 0