NguyÔn ThÞ Thu HiÒn – THCS CÈm La - Giúp người đọc hình dung được cụ thể hơn vấn đề, hiểu được những tác hại của việc hút thuốc lá , chiÕn dÞch phßng chèng thuèc l¸ m¹nh mÏ ë c¸c nước ph[r]
Trang 1Năm học 2009 - 2010160
tuần 12
Soạn:
văn bản: ôn dịch, thuốc lá
( Nguyễn Khắc Viện )
1/ Mục tiêu.
1.1/ Kiến thức:
- Giúp học sinh: Xác định được quan tâm đến phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng
- Thấy được hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản
1.2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận văn chương
1.3/ Thái độ:
- Giáo dục ý thức phê phán hành động hút thuốc lá giúp HS ý thức được tác hại mà thuốc lá gây ra, từ đó HS có ý thức không hút thuốc
2/ Chuẩn bị:
Gv: STK, Bài soạn điện tử
HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk
3/ Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
4/ Tiến trình bài dạy:
4.1/ ổn định tổ chức
4.2/ Kiểm tra bài cũ
? Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” giúp em cảm nhận được điều gì?
(Ghi nhớ sgk).
4.3/ Bài mới:
* Gv: Hút thuốc lá là có hại cho sức khoẻ, điều này đã được các nhà khoa học kết luận
Thế giới đã lấy ngày 31/12 hàng năm là ngày không hút thuốc Vậy sự thật và tác hại của thuốc lá như thế nào? Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu qua văn bản “ Ôn dịch, thuốc lá” của tác giả Nguyễn Khắc Viện.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác
giả, tác phẩm
? Hãy giới thiệu về tác giả và xuất xứ văn bản?
- Trình bày- giáo viên ghi bảng
- Ng Khắc Viện là người am hiểu các lĩnh vực KH
đặc biệt là y học Ông là tấm gương tiêu biểu cho
việc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho con người
A/ Giới thiệu chung
1 Tác giả: Nguyễn Khắc
Viện
2 Tác phẩm
- Trích trong “ Từ thuốc lá
đến ma tuý- bệnh nghiện”
Trang 2Ông có nhiều tp là những bài học bổ ích cho việc
phòng và chữa bệnh
Hướng dẫn đọc bài: Đọc chậm rõ ràng
H1: Đọc từ đầu -> Nặng hơn cả AIDS
H2: Đọc tiếp -> con đường phạm pháp
H3: Đọc phần văn bản còn lại
? Nhận xét việc đọc bài của bạn?
? Giải thích 2 từ : Hắc ín, Ni- cô- tin
? XĐ kiểu văn bản? VB viết theo phương thức biểu
đạt nào?
- Văn bản nhật dụng, phương thức biểu đạt là thuyết
minh
Theo em văn bản gồm mấy phần? Nội dung của
từng phần?NX bố cục VB?
- Bố cục 3 phần:
+ Mở bài: Thông báo về nạn dịch thuốc lá
+ Thân bài: Tác hại của thuốc lá
+ Kết bài: Kiến nghị chống thuốc lá
-> Bố cục rõ ràng, chặt chẽ:
? Em hiểu thế nào về nhan đề của văn bản “ôn
dịch, thuốc lá”?Dấu phẩy được dùng ở đây có
t/dụng gì ?
- Thuốc lá: là cách nói tắt của “tệ nghiện thuốc lá”
- Ôn dịch: Chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm, lây
lan rộng, làm chết người hàng loạt trong một thời
gian nhất định(vd: dịch tả, dịch cúm)
- Hơn nữa, lại đặt một dấu phẩy ngăn cách giữa hai
từ “ôn dịch” và “thuốc lá” Dấu phẩy được sử dụng
theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa
căm tức vừa ghê tởm Có thể diễn ý tên gọi văn bản
một cách nôm na như sau: Thuốc lá! Mày là đồ ôn
dịch
? Có thể sửa nhan đề thành “ôn dịch thuốc lá”
hoặc “thuốc lá một loại ôn dịch” được không? Tại
sao?
HS: Nếu sửa nhan đề như vậy thì về mặt nội dung
không sai, nhưng tính chất biểu cảm không rõ bằng
khi dùng dấu phẩy ở giữa cụm từ
? Tin tức nào đươc thông báo trong phần mở đầu
của văn bản và trong đó thông tin nào mang chủ
đề của văn bản ?
- Có những ôn dịch mới xuất hiện: AIDS và ôn dịch
xuất bản năm 1992.
B/ Đọc hiểu văn bản
1/ Đọc và chú thích
2/ Kết cấu- bố cục
- Bố cục: 3 phần
- Nhan đề của văn bản
- Đặt dấu phẩy ngăn cách
giữa hai từ “ôn dịch, thuốc
lá” -> Sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm thuốc lá.
3/ Phân tích:
a, Thông báo về nạn dịch thuốc lá
Trang 3Năm học 2009 - 2010162
thuốc lá
- Ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ, tính mạng con
người còn nặng hơn cả AIDS -> Nhận định này như
một định đề, không cần chứng minh, biện luận
? Dựa vào đâu người viết có thể k/định như vậy?
Em có nhận xét gì về đặc điểm lời văn thuyết minh
các thông tin mở đầu?
- Dựa vào kết luận của hơn 5 vạn công trình nghiên
cứu trong thực tế, không cần phải chứng minh, bàn
luận
- Sử dụng các thuật ngữ của ngành y: ôn dịch, dịch
hạch, AIDS, tả …
- Sử dụng phép tu từ so sánh: Ôn dịch thuốc lá còn
nặng hơn cả AIDS
- Việc sử dụng lời văn thông báo ngắn gọn, chính
xác, rõ ràng, có tác dụng nhấn mạnh rất rõ
? Em đón nhận thông tin này như thế nào?
- Ngạc nhiên, bất ngờ
? Đọc phần 2 của VB?
? Sau phần mở bài nói về hiểm hoạ của dịch
thuốc lá, tác giả nói chuyện đánh giặc của cha
ông Vì sao tác giả dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn về
việc đánh giặc trước khi phân tích tác hại của
thuốc lá? Điều đó có tác dụng gì trong lập luận?
- Đọc câu văn: “Nếu giặc tấn công như vũ bão thì
không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm
ăn dâu…”
- Tác giả muốn so sánh việc thuốc lá tấn công loài
người như giặc ngoại xâm đánh phá So sánh chống
hút thuốc lá như chống giặc ngoại xâm
-> Tác giả đã mượn lối so sánh rất hay của nhà quân
sự thiên tài Trần Hưng Đạo để khđịnh 1 vđề y học,
cảnh báo thuốc lá là một kẻ thù nguy hiểm cũng
như ngoại xâm Muốn thắng phải hành động ngay,
nhưng phải bền bỉ, lâu dài Bởi thuốc lá gặm nhấm
chúng ta một cách bí mật, âm thầm từng giờ, từng
ngày không dễ nhìn thấy, không dễ ngăn chặn.->
tăng tính thuyết phục, nhấn mạnh sự nguy hiểm…
? Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên
những phương diện nào? Hãy tìm hiểu những tác
hại đó?
H: Chia 3 nhóm tổ để học sinh tìm:
1 Thuốc lá có hại đối với người hút?
2 Có hại đối với người xung quanh (Không hút
- Ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng con người còn nặng hơn cả AIDS -> Lời thông báo rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn.
b, Tác hại của thuốc lá
Trang 4thuốc lá)?
3 ảnh hưởng kinh tế, đến đạo đức ntn?
H: - Trình bày ra bảng nhóm, treo bảng chính
1 - Theo các nhà nghiên cứu có trên 4000 chất hoá
học trong khói thuốc lá, có khả năng gây các bệnh
hiểm nghèo, mà còn thấy sảng khoái khi nhả khói
phì phèo là nguyên nhân nhiều bệnh và cái chết
- Khói thuốc lá chứa nhiều độc tố thấm vào cơ thể
người hút:
+ Chất hắc ín làm tê liệt lông mao ở vòm họng, phế
quản, nang phổi tích tụ lại gây ho hen, viêm phế
quản, ung thư vòm họng
+ Chất oxit các bon thấm vào máu -> không tiếp
nhận oxi -> Sức khoẻ suy giảm
+ Chất ni- cô- tin làm co thắt các động mạch gây
nhồi máu cơ tim…
2 Thuốc lá còn đầu độc người xung quanh: đau tim
mạch, ung thư, đẻ non, thai nhi yếu…
3 Hút thuốc lá -> ốm bệnh, giảm ngày công, ảnh
hưởng đến thu nhập
- Tốn tiền Ví dụ một người hút thuốc 1 bao/ ngày…
Cơ thể con người được cấu tạo…cơ tim (SGV/126)
? Vì sao tác giả đặt g/định “ có người bảo: Tôi hút,
tôi bị bệnh, mặc tôi!” trước khi nêu lên những tác
hại về phương diện xã hội của thuốc lá?
HS: Tác giả đưa ra 1 giả định có vẻ hợp lí nhưng
sau đó lại bác bỏ giả định đó Giả định này như một
điểm xuất phát để tạo sự chú ý cho người đọc, người
nghe Từ đó tác giả phân tích, chứng minh để nêu
bật tác hại về phương diện xã hội của thuốc lá một
cách cụ thể bằng những câu văn khẳng định đầy sức
thuyết phục: Hút thuốc lá là quyền của anh, nhưng
anh không có quyền đầu độc những người ở gần
anh
? Qua những d/ chứng trên, em hãy khqúat
những tác hại của thuốc lá?
HS: pbyk như bảng chính
? Nhận xét cách lập luận trong đoạn văn? Tác
dụng của diễn đạt đó?
HS: - Chứng cứ khoa học cụ thể được phân tích và
minh hoạ bằng các số liệu thống kê có sức thuyết
phục cao
- Lập luận bằng phản bác, TN biểu cảm
=> Tác dụng nhấn mạnh mức độ nguy hiểm của tệ
- gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo-> cái chết đối với người hút và cả người không hút.
- Tổn hại lớn về KT, XH
- Nêu gương xấu về đạo đức -> Cách lập luận: chặt chẽ,
rõ ràng; dựa trên cơ sở KH, xác thực, số liệu cụ thể->
Trang 5Năm học 2009 - 2010167
nghiện thuốc lá, nêu rõ tác hại của thuốc lá đối với
sức khoẻ, tính mạng con người
? Hãy pbiểu 1 vài suy nghĩ của mình về thuốc lá?
HS: Tự do PBYK
* Gv: Thuốc lá ngày càng trở thành mối lo của con
người Nó là 1 trong những nguyên nhân qtrọng huỷ
hoại sức khoẻ, sự tiến bộ, lối sống và nhân cách của
con người , đặc biệt là thanh thiếu niên Thuốc lá là
1 thứ ôn dịch nguy hiểm đe doạ đời sống của chúng
ta Nếu chúng ta không ngăn chặn và đẩy lùi thì nó
sẽ gây hậu quả khôn lường
? Đọc phần cuối của VB Thông tin mà tg nêu ra
trong đoạn văn là gì?
HS: Phát biểu như Bảng chính.
? Phần cuối văn bản cung cấp các thông tin về
c/dịch chống thuốc lá? Em hiểu thế nào là c/dịch
và c/dịch chống thuốc lá?
- Chiến dịch là toàn bộ các hoạt động nhằm thông
tin khẩn trương, huy động nhiều lực lượng xã hội
trong thời gian ngắn để thực hiện một mục tiêu cụ
thể nào đấy
- Chiến dịch chống thuốc lá: Là hoạt động thống
nhất rộng khắp của toàn bộ xã hội nhằm chống lại
một cách có hiệu quả ôn dịch thuốc lá
? Chiến dịch đó được thực hiện và đạt kết quả ntn
ở các nước p/ triển? Với nước ta tg đã có những
suy nghĩ và kiến nghị gì?Thái độ của tg ở đây ntn?
- Chiến dịch diễn ra mạnh mẽ ở các nước ptriển, số
lượng người hút thuốc lá giảm hẳn
- VN: nghèo, bệnh tật nhiều lại thêm ôn dịch thuốc
lá=> nghèo nàn, lạc hậu…=> mọi người phải ngăn
ngừa và chống lại ôn dịch thuốc lá
- Th/độ: sợ hãi lo lắng cho sức khoẻ của cộng đồng
trước ôn dịch thuốc lá, cổ vũ cho chiến dịch chống
thuuốc lá Tin tưởng, hi vọng vào sự chiến thắng của
chiến dịch chống thuốc lá
? Em có nhận xét gì về cách thuyết minh của tác
giả ở phần cuối của văn bản?
HS: Tác giả dùng số liệu thống kê và so sánh, ví dụ:
+ Tỉ lệ hút thuốc lá ở ta và các nước Âu- Mĩ là tương
đương nhau=> số tiền mất là nhỏ so với nước Mĩ
nhưng lại là lớn so với VN trong khi nước ta lại quá
nghèo
+ ở Bỉ từ năm 1987, vi phạm hút thuốc nơi công
nhấn mạnh sự nguy hiểm, tác hại to lớn của thuốc lá.
c, Lời kiến nghị chống thuốc lá
- Mọi người cần phải ngăn ngừa và chống lại ôn dịch thuốc lá.
- Thái độ: lo lắng, sợ hãi trước sự nguy hiểm của thuốc lá; cổ vũ cho chiến dịch chống thuốc lá.
- Dùng số liệu thống kê so sánh cụ thể, chính xác, thực
tế
Trang 6cộng lần thứ nhất phạt 40, tái phạm phạt 500 đô la
? Tại sao tg lại đưa ra những số liệu để so sánh
tình hình hút thuốc lá ở nước ta với các nước Âu-
Mĩ trước khi đưa ra những kiến nghị? Tdụng của
bpháp ấy?
- Đưa ra những so sánh ấy dụng ý của tg:
+ Giúp người đọc thấy được sự vô lí trong việc
nghiện thuốc lá VN nghèo nhưng lại tốn kém rất
nhiều tiền vào những việc vô cùng có hại
+ Thấy đựoc sự nghiêm trọng và cấp bách của vđề
từ đó làm rõ những điều đã thuyết minh ở trên
Nhờ tính khách quan của thông tin, văn bản đã
thuyết phục được bạn đọc về ý nghĩa cần có chiến
dịch chống thuốc lá
? Em biết được gì về dịch hút thuốc lá ở địa
phương gia đình và ở lớp em? Em sẽ làm gì khi
dịch thuốc lá đã và đang lan rộng trong thực tế
hiện nay?
HS: Tdo PBYK
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kế
? Văn bản giúp em hiểu được điều gì về thuốc lá?
Cần phải làm gì chống loại ôn dịch này?
- Trình bày theo sgk
* Gv đưa bảng phụ:
? VB thuyết phục người đọc bởi những yếu tố NT
nào? Chọn đáp án đúng nhất:
A.Kết hợp chặt chẽ giữa th.minh và NL
B Bố cục chặt chẽ, rõ ràng
C Dùng phương pháp liệt kê, phân tích, d/
chứng, số liệu cụ thể , phép so sánh hợp lí
D Cả A, B, C đều đúng.
HS: Chọn ( D)
- Đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 4: luyện tập
Hướng dẫn hs làm bài tập 1,2 sgk/ 122:
- BT 1: hs điều tra, sưu tầm tài liệu, lập bảng thống
kê Đến bài 30- học kì II sẽ viết thành VB ngắn trình
bày trước lớp
- BT2: cảm nghĩ phải chân thực, không viết quá 5
dòng, chỉ ra được tdụng cảnh báo mạnh mẽ của bản
tin khi nêu cái chết thảm thương của con nhà tỉ phú
Mĩ
Làm BT theo y/cầu
4/ Tổng kết
4.1/ Nội dung :
4.2/ Nghệ thuật :
4.3/ Ghi nhớ/ sgk- 122
C/ Luyện tập
Trang 7Năm học 2009 - 2010169
4.4/ Củng cố:
? Em thấy nhà nước ta đã làm những gì để chống thuốc lá? Em học tập được điều gì về
phương pháp thuyết minh của tg?
4.5/ Hướng dẫn học bài:
- Học bài và hoàn thành phần luyện tập.
- Soạn: Câu ghép ( Tiếp theo)
5/ Rút kinh nghiệm:
………
Soạn:
Câu ghép ( tiếp theo)
1/ Mục tiêu.
1.1/ Kiến thức:
- Học sinh nắm được quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép và mối quan hệ
thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng nhất định
căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp và văn cảnh
1.2/ Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức học được trong nói viết, tạo lập văn bản
1.3/ Thái độ:
- Giáo dục văn hoá giao tiếp ngôn ngữ cho HS
2/ Chuẩn bị:
Gv: STK, Bảng phụ
HS: Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
3/ Phương pháp:
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp
4/ Tiến trình bài dạy
4.1/ ổn định tổ chức
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
? Câu ghép là gì? Có mấy cách nối câu ghép? Đặt câu?
? Đọc đoạn văn viết về chủ đề “ thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông” có sử
dụng câu ghép?
* Yêu cầu:
Trang 8(1) Câu ghép là câu có 2 cụm c-v trở lên không bao chứa nhau tạo thành, mỗi cụm c-v làm thành 1 vế câu.
- Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép: Dùng từ nối và không dùng từ nối
- VD: Tôi /đi học còn mẹ/ đi làm.
(2) HS đọc đoạn văn và xác định các câu ghép đã sủ dụng trong đoạn văn.
III, Bài mới
* Gv: Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm và cách nối các vế câu trong câu
ghép Vậy quan hệ giữa các vế trong câu ghép như thế nào? Bài học ngày hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu vầ câu ghép.
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu ghép
? Đọc ví dụ sgk?
? Xđ các vế trong câu ghép? Quan hệ giữa các vế
câu là quan hệ gì? Trong mối quan hệ đó mỗi vế
câu biểu thị ý nghĩa gì? Được đánh dấu bằng quan
hệ từ nào?
Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm bàn:
- Câu ghép có 3 vế câu- 3 vế câu này có quan hệ ý
nghĩa rất chặt chẽ:
Vế 1: Nêu nhận định- hệ quả
Vế 2,3: Nêu nguyên nhân để giải thích cho vế 1
-> Được đánh dấu bằng quan hệ từ “bởi vì”
Gv: Đưa BT 1/ sgk- 124
? Xđịnh câu ghép ? Chỉ ra các QHT trong những câu
ghép đó?
H: hoạt động nhóm- trình bày:
Ví dụ a: Các vế câu có qhệ ý nghĩa chặt chẽ:
- Vế 1với vế 2: Có quan hệ nguyên nhân- kq ( qht
“vì”)
- Vế2,vế 3:có quan hệ giải thích ( vế 3 gi.thích cho
vế 2)
Vớ dụ b : Có 2 vế câu quan hệ điều kiện- giả thiết:(
cặp qht “ Nếu- thì”)
- Vế 1: Nêu ĐK
- Vế 2: Nêu Kquả
V.dụ c: Các vế câu quan hệ với nhau về ý nghĩa
đồng thời ( các cặp qht “ chẳng những- mà” )
A/ Lí thuyết
I/ Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1.1/ Khảo sát ngữ liệu: SGK/12
- Câu ghép có 3 vế câu:
+ Vế 1: Nêu nhận định- hệ quả + Vế 2,3: Nêu nguyên nhân để giải thích cho vế 1
-> quan hệ nguyên nhân – kết quả
=> Các qhệ trong câu ghép: + nguyên nhân- kết quả.
( vì, do, tại, bởi- nên)
+ Quan hệ giải thích + Qhệ bổ sung
+ Qhệ lựa chọn
Trang 9Năm học 2009 - 2010171
VD d: Qhệ ý nghĩa nhượng bộ- tăng tiến ( cặp qht : “
tuy- nhưng” )
VD e: - Câu ghép1: qhệ về thời gian nối tiếp( qht “
rồi” nối 2 vế câu)
- Câu ghép 2: không dùng qht nối giữa các câu
nhưng đó là qh nguyên nhân- kết quả
? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp dưới, hãy nêu
thêm những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế
câu? Cho ví dụ ?
H: Nêu thêm 1 số kiểu qhệ trong bài chưa có và lấy
VD
Gv: chữa cho hs
? Qua phân tích ví dụ em thấy các vế của câu ghép
có những qhệ ý nghĩa nào với nhau?Mối quan hệ
thường được đánh dấu bằng những từ nào?
H: Trình bày theo ghi nhớ Sgk
* Gv: Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu thường dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh
giao tiếp
H: Đọc ghi nhớ/ sgk- 123
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2: Xác định câu ghép và quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu trong câu ghép đó
*Đoạn trích 1: có 4 câu ghép (trừ câu 1), các vế
của câu ghép đều là quan hệ điều kiện /giả thiết – hệ
quả (vế1 chỉ ĐK, vế 2 chỉ hệ quả) ->không có từ nối
*Đoạn trích 2: Có 2 câu ghép ( trừ câu 1) các vế
câu có quan hệ nguyên nhân – hệ quả.Vế 1 chỉ
nguyên nhân, vế 2 chỉ hệ quả
c, Không nên tách mỗi vế câu trong câu ghép thành
câu đơn vì ý nghĩa của các vế câu có quan hệ chặt chẽ
với nhau
Bài 3: Đánh giá việc sử dụng câu ghép.
Xét về lập luận, mỗi câu ghép trình bày một sự việc
mà lão Hạc nhờ cậy ông giáo Nếu tách mỗi vế trong
câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được
tính mạch lạc của lập luận
Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để
tái hiện cách kể lể dài dòng của lão Hạc
Bài 4: Đánh giá việc sử dụng câu ghép.
Đoạn văn có 3 câu ghép:
a, Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2
là quan hệ điều kiện -> Để thể hiện rõ mối quan hệ
+ “ tiếp nối + Quan hệ đồng thời + Quan hệ điều kiện /g.thiết( nếu – thì)
+ Quan hệ tăng tiến + Q/hệ tương phản….
- Mối quan hệ được đánh dấu bằng:
+ Quan hệ từ + Cặp quan hệ từ + Cặp từ hô ứng
1.2/ Ghi nhớ:sgk/ 123
B/ Luyện tập
Bài 2: Xác định câu ghép và
quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép đó
Bài 3: Đánh giá việc sử dụng
câu ghép.
Bài 4: Đánh giá việc sử dụng
câu ghép
Trang 10này, không nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn.
b, Hai câu ghép còn lại, nếu tách mỗi vế câu thành
câu đơn thì sẽ là hàng loạt câu ngắn xếp cạnh nhau
như vậy có thể hình dung là nhân vật nói nhát gừng
hoặc nghẹn ngào Trong khi đó, cách viết của NTT
gợi ra cách kể lể, van lài thiết tha của chị Dậu
4.4/ Củng cố:
? Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau ntn?
? Mối quan hệ được đánh dấu bằng từ ngữ nào?
- Học bài, hoàn thành bài tập vào vở
- Soạnbài: Phương pháp thuyết minh
- Đọc kĩ bài và trả lời hệ thống câu hỏi trong sgk
5/ Rút kinh nghiệm
Soạn:
Phương pháp thuyết minnh
1/ Mục tiêu.
1.1/ Kiến thức:
- Học sinh nhận rõ yêu cầu của phương pháp thuyết minh:
+ Để có tri thức phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh
+ Dùng các phương pháp thuyết minh: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại
1.2/ Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức học được trong việc giải quyết các bài tập về van bản thuyết minh
1.3/ Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập
2/ Chuẩn bị:
Gv: STK, Bảng phụ
HS: Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
3/ Phương pháp:
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp
4/ Tiến trình bài dạy