1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán - Tiết 49: Kiểm tra giữa kì 1

5 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 102,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: - Nhận biết sự khác nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở các địa phương Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô của địc phương theo cách xưng hô của ngôn ngữ toµn d©n [r]

Trang 1

tuần 36

Soạn: 16.5.2009

Lớp:

văn bản thông báo

A, Mục tiêu.

1, Kiến thức:

Giúp HS:

- Những trường hợp cần viết văn bản thông báo

- Nắm được đặc điểm văn bản thông báo

- Biết cách làm văn bản thông báo đúng quy định

2, Kĩ năng:

- Rèn k/năng viết văn bản hành chính

3, Thái độ:

- Có ý thức trong học tập,

B, Chuẩn bị:

* Gv:

- STK-TLTK

* HS:

- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk

C, Phương pháp:

- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, thực hành

D, Tiến trình bài dạy:

I, ổn định tổ chức

II, Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là văn bản tường trình? đặc điểm và bố cục của văn bản tường trình?

III Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn cho H nắm được đặc

điểm của văn bản thông báo

? Đọc hai văn bản thông báo SGK

Gv: Yêu cầu H thảo luận theo nhóm bàn trình bày

bảng phụ các câu hỏi SGK theo nhóm tổ

HS: -Thực hành theo yêu cầu G

? Ai là người viết văn bản thông báo ? Viết cho

ai? Viết nhằm mục đích gì?

HS: - Người viết văn bản thông báo:

+Văn bản 1: Hiệu trưởng trường

+Văn bản 2: Liên đội trưởng

- Người nhận văn bản thông báo :

+Văn bản 1: GVCN và lớp trưởng

+Văn bản 2: Các chi đội trưởng TNTPHCM

I Đặc điểm của văn bản thông báo

1.Ví dụ :SGK

2.Phân tích và nhận xét:

-Truyền đạt thông tin từ cấp trên cho người dưới quyền (đoàn thể)và những người quan tâm

đến nội dung thông báo biết để thực hiện hoặc tham gia

-Nội dung: Phải cho biết rõ ai

Trang 2

- Mục đích của văn bản thông báo :

+Văn bản 1: Thông tin về kế hoạch duyệt văn

nghệ

+Văn bản 2: Thông tin về kề hoạch đại hội đại

biểu liên đội

? Nội dung chính của các thông báo là gì? Thể

thức có gì đáng chú ý ?

HS: - Nội dung :Thông tin của cấp trên về công

việc phải làm để người dưới quyền hoặc người

quan tâm đến nội dung thông báo được biết để

biết và thực hiện

+ Nội dung ghi rõ cụ thể chính xác về:Nội

dung, công việ, thời gian, địa điểm , ai thông báo,

thông báo cho ai

-Thể thức:Theo mẫu quy định

? Từ phân tích ví dụ em hiểu văn bản thông báo

là gì? yêu cầu nội dung, thể thức như thế nào?

HS: Trình bày ghi nhớ 1,2 (SGK)

Hoạt động 2: Cách làm bài thông báo

H: Đọc các tình huống/ sgk

? Theo em tình huống nào cần viết văn bản

thông báo ? Vì sao?

HS: Trình bày

Gv: khắc sâu(căn cứ vào khái niệm thông báo)

? Quan sát và suy ngẫm rút ra những phần chủ

yếu để thông báo ? Nhiệm vụ của từng phần?

HS: Gồm 3 phần :

- Thể thức mở đầu (tên cơ quan, quốc hiệu, tiêu

ngữ, ngày tháng thông báo, tên văn bản, người

nhận thông báo)

- Nội dung thông báo: Những thông tin về công

việc phải làm, hoặc thực hiện (thời gian, địa

điểm )

- Thể thức kết thúc: Người viết thông báo kí tên

? Văn bản thông báo không thể thiếu những

mục nào ? Vì sao?

HS: Trình bày ,đọc ghi nhớ SGK

HS: đọc lưu ý SGK

Hoạt động 3: Hướng dẫn H luyện tập.

? Tình huống nào viết văn bản thông báo?

+Tình huống a: Viết đơn xin vào đoàn

+Tình huống b: Viết văn bản báo cáo

+Tình huống c: Viết văn bản thông báo

+Tình huông d: Viết biên bản

thông báo,thông báo cho ai,nội dung công việc,quy định,thời gian,địa điểm

-Thể thức: Đúng mẫu quy định văn bản hành chính

3.Ghi nhớ1,2 : SGK

II Cách làm bài thông báo

1.Tình huống cần làm bài thông báo:

-Tình huống b,c 2.Cách làm văn bản thông báo:

a.Ví dụ :SGK.

b.Nhận xét.

- Bố cục 3 phần:

+Thể thức mở đầu

+Nội dung thông báo +Thể thức kết thúc

3.Ghi nhớ:SGK

4.Lưu ý:SGK

III Luyện tập

Trang 3

IV.Củng cố:

? Kể tên 1 số tình huống cần viết văn bản thông báo?

? Văn bản thông báo là gì? Nêu yêu cầu nội dung hình thức? Cách làm?

V.Hướng dẫn học bài:

- Học bài, hoàn thành bài tập

- Soạn: Chương trình địa phương phần tiếng Việt

E.Rút kinh nghiệm:

S : Tiết 138

Chương trình địa phương (Tiếng việt)

A Mục tiêu cần đạt:

- Nhận biết sự khác nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở các địa phương -

Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô của địc phương theo cách xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức

B.Chuẩn bị:

-SGK, Sách giáo viên, bảng phụ

C phương pháp:

- Vấn đáp, trao đổi, thực hành

D.Tiến trình bài dạy:

I.ổn định tổ chức lớp

II.Bài mới:

? Nhắc lại thế nào là từ toàn dân? Từ địa phương? Biệt ngữ XH?

Bài 1:

G cho H xác định yêu cầu của bài tập 1(Xác định từ xưng hô địa phương)? ?Giải thích :Xưng hô là như thế nào?

H: + Xưng: Người nói tự gọi mình

+ Hô: Người nói gọi người đối thoại (người nghe)

? Người Việt thường dùng những loại từ nào để xưng hô?

H: +Dùng đại từ (trỏ người) hoặc đại từ chỉ quan hệ thân thuộc và một số danh từ chỉ nghề nghiệp ,chức tước

Xác định từ xưng hô địa phương:

Trang 4

Từ xưng hô địa

phương TN toàn dân Biệt ngữ xã hội TN toàn dân

H : lần lượt điền vào bảng

Bài 2:

a,

STT Từ ngữ xưng hô ở địa phương em +địa

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

- Tui, choa, qua

- Bỗ tui, bầy choa

- Mi

- Hấn

- Bọ(thầy),tía,ba

- U,bu, đẻ, mạ, mế, má

Mệ

Cố

ả (o)

Tôi Chúng tôi Mày Hắn Bố mẹ bà cụ bác Chị (cô)

b,Tìm nhữn cách xưng hô ở địa phương:

- Thầy/cô giáo: Em-thầy/cô hoặc con-thầy/cô

- Chị của mẹ: Cháu – bá hoặc cháu – dì

- Chồng của cô mình:Cháu- chú hoặc cháu - dượng, con – dương

- Ông nội của mình:Cháu- ông hoặc cháu – nội

Bài 3:

Phạm vi sử dụng từ xưng hô địa phương:

- Từ xưng hô địa phương chỉ được dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp (giữa những người cùng gia đình,cùng địa phương)Không được dùng trong hoàn cảnh có tính chất nghi thích

Bài 4:

Đối chiếu từ xưng hô với từ chỉ quan hệ thân thuộc:

- Phân lớn từ chỉ quan hệ đều có thể sử dụng để xưng hô (chỉ trừ một số trường hợp cá biệt:vợ,chồng,con.Việc sử dung từ chỉ quan hệ thân thuộc làm từ xưng hô là một

đặc trưng nổi bật của tiếng việt

-Ngoài từ chỉ quan hệ thân thuộc ra,từ xưng hô còn dùng nhiều phương tiện khác

để xưng hô như đại từ nhân xưng,từ chỉ chức vụ,nghề nghiệp,tên riêng

->Từ xưng hô tiếng việt phong phú đa dạng,tinh tế,giàu sắc thái biể cảm

IV.Củng cố nội dung bài học:

- Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH là như thế nào?

Trang 5

V.Hướng dẫn học bài:

- Hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài luyện tập văn bản báo cáo

E.Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w