1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 118,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tố có cùng số p nhưng khác nhau về số n, do đó số khối A của chúng khác nhau. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối và ng[r]

Trang 1

Tên: Trương Hoài Linh

Tiết 5- Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ

HỌC- ĐỒNG VỊ I.Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

a.Học sinh biết:

-Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

-Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử -Kí hiệu nguyên tử Z A X trong đó : X là kí hiệu nguyên tố hoá học, Z là số hiệu nguyên tử, A

là số khối

-Công thức tính số khối A=Z+N

b.Học sinh hiểu:

-Điện tích hạt nhân (Z) và số khối (A)là 2 đại lượng đặc trưng cho nguyên tử

2 Về kỹ năng:

-Xác định số p,e,n khi biết kí hiệu của nguyên tử và ngược lại

II Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Giáo án và các tài liệu cùng với các bài tập có liên quan

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Ôn tập về thành phần nguyên tử

- Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà

III Phương pháp dạy hoc:

- Đàm thoại

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đồng vị:

-Cho 2 nguyên tử 1735A B1737

là 2 đồng vị của nguyên tố

Clo Em hãy cho biết thành

phần của 2 nguyên tử đồng vị

có gì giống và khác nhau?

-Vậy chúng ta rút ra đồng vị

là gì?

-Hầu hết các nguyên tố hoá

học là hỗn hợp nhiều đồng vị

Chỉ có một số nguyên tố như

Al,F không có đồng vị

Ngoài khoảng 340 đồng vị tự

nhiên , người ta đã tổng hợp

được 2400 đồng vị nhân tạo

HS: Có cùng số p=17 khác nhau về số n vì thế khác nhau

về số khối A

-HS: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau

III Đồng vị:

-Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tố có cùng số p nhưng khác nhau về số n, do đó số khối A của chúng khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

Trang 2

*Tìm hiểu về nguyên tử khối:

-Như các em đã tham khảo

SGK ở nhà hãy cho biết vài

điều về khái niệm của nguyên

tử khối

-Có thể hiểu đơn giản nguyên

tử khối là khối lượng của

nguyên tử tính theo đơn vị u

Vì vậy nguyên tử khối cho

biết khối lượng tương đối của

nguyên tử

-Các em có thể nhắc lại một

chút về khối lượng e,n,p

không?

-Do khối lượng của các e rất

nhỏ có thể bỏ qua nên có thể

coi khối lượng của nguyên tử

bằng tổng khối lượng của các

p và n có hạt nhân nguyên tử

Như vậy coi như nguyên tử

khối bằng số khối

- Tính nguyên tử khối của các

đồng vị của O:

O,

6

16

O ,

6

17

O

6

18

*Tìm hiểu về nguyên tử khối

trung bình:

-GV giới thiệu công thức tính

nguyên tử khối trung bình và

ý nghĩa các đại lượng của

công thức

-GV giới thiệu công thức

tương khi x1x2 không là

% số nguyên tử

-Vận dụng ví dụ cho HS: Cho

% số nguyên tử của đồng vị

Cl là như sau

Cl (75 %) , Cl1737 (25 %)

17

35

Hãy tính số nguyên tử khối

trung bình của nguyên tố Cl

HS:Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biêt khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

HS: m e=9,1094.10−31kg

m p=1,6727 10−27kg

-HS: Nguyển tử khối = số khối Vì thế nguyên tử khối lần lượt của đồng vị O là: 22,

23, 24

HS: Áp dụng công thức ta được kết quả: 48,25%

IV.Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình:

1.Nguyên tử khối:

-Nguyên tử khối của nguyên

tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

Coi nguyên tử khối = số khối

2.Nguyên tử khối trung bình:

A = A1x1+A2x2

100

A1, A2: Số kh i ố các đ ng ồ vị

x1x2 :%số nguyên tử của

mỗi đồng vị

A : Nguyên tử khối trung

bình

Trang 3

V Tổng kết và giải bài tập:

1 Tổng kết:

Phiếu học tập:

1 Điền vào phần còn trống:

-Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân bằng …… và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng……

-Số đơn vị điện tích hạt nhân Z =……=………

-Nguyên tố hoá học là những nguyên tố có cùng …………

- Công thức tính số khối cũa hạt nhân: ………

-Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là ……

- Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng …… Nhưng khác về……

- Nguyên tử khối được coi như bằng ……

2 Cho % số nguyên tử của các đồng vị : : 37. Cl (25%) , 35. Cl ( 75%) và 16. O (99,76%),

O

.

17 ( 0,04%) Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Cl và O

Chốt tổng kết:

- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z= số p= số e

- Số khối (A) là tổng hạt proton ( kí hiệu là Z) và tổng hạt nơtron( N) của hạt nhân đó A=Z+N

- Nguyên tố hoá học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân

- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z

- Z A X , Trong đó: X: kí hiệu hoá học, A: số khối, Z: Số hiệu nguyên tử

- Đồng vị của nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số nơtron, do

đó số khối A của chúng cũng khác nhau

- Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

- Nguyên tử khối coi như bằng số khối

- Công thức tính nguyên tử khối trung bình A´ = A1x1+A2x2

100 , trong đó

A1, A2: Số kh i ố các đ ng ồ vị

x1x2 :%số nguyên tử của mỗi đồng vị

A : Nguyên tử khối trung bình

2 Bài tập :

Bài 3/14/sgk:

- Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là :

M= 12 98,89+13.1 11

Bài 4/14/sgk:

***Ta có Li37 cho ta biết:

Số điện tích hạt nhân là 3, số hạt nhân có 3 proton, ngoài vỏ có 3 electron

Số khối là 7, vậy ta có số nơtron là:

N=A-Z= 7-3=4

Nguyênn tử khối là 7

*** Tương tự 199F có:

Nguyên tử khối là 19,

Trang 4

Số điện tích hạt nhân là 9, trong hạt nhân có 9 proton, ngoài vỏ có 9 electron

Số nơtron là 19-9=10

** Tương tự các chất còn lại cũng vậy

Bài 5/14/sgk: Gọi a là phần trăm số nguyên tử của

Cu

29

65

và (100−a )là ph n ầ trăm nguyên tử c a ủ 2963Cu

Nguyên tử khối của đồng được tính theo công thức:

63,54= a.65+(100−a ).63

100

 Giải ra ta được a= 27%

 Vậy 2965Cu 27% và 2963Cu 73%

Bài 6/14/sgk:

Gọi a là phần trăm về số mol nguyên tử của đồng vị H12 ta có:

2 a+1.(100−a)

100 =1,008

Giải ra ta có a= 0,8

Khối lượng riêng nước là 1g/ml, vậy 1ml nước có khối lượng 1g

Khối lượng mol phân tử của nước là 18g

Vậy 1g nước có 18 g/mol 1 g = 1

18 mol phân tử nước

Mà 1 mol phân tử nước có 6,0022 1023 phân tử nước

Vậy1ml nước hay 1/18 mol phân tử nước có 6,0022.10 2318 phân tử nước

Mặt khác a phân tử nước có 2 nguyên tử hidro, nênn số nguyên tử hidro của cả hai đồng vị có trong 1ml nước hay 6,0022.10 2318 phân tử nước là 6,0022.10 2318 2

Trong đó số nguyên tử của đồng vị H12 là:

6,0022.10 23

18 2 1000,8 = 5,35.1020( nguyên tử)

Vậy trong 1 ml nước nguyên chất có 5,35.1020 nguyên tử đồng vị 12H

Bài 7/14/sgk:

Theo tỉ lệ đề bài cho ta có:

O

.

16

17. O 18. O

99,757 nguyên tử 0.039 nguyên tử 0,204 nguyên tử

? nguyên tử 1 nguyên tử ? nguyên tử

Ta có:

Số nguyên tử 16. O là 99,7570,039 = 2558 nguyên tử

Số nguyên tử 18. O là 0,024

0,039 = 5 nguyên tử

Bài 8/14/sgk:

Nguyên tử khối trung bình của argon là:

(40.99,6)+(38.0,063)+(36.0,337)

vì phân tử Arc ó một nguyên tử nên khối lượng mol phân tử của Ar là 39,98g

Trang 5

Ở đktc thì 1 mol phân tử Ar hay 39,98g có thể tích là 22,4l Vậy 10g Ar có thể tích là: 22,4.10

39,98 = 5,6(lít)

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w