1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 33 - Năm học 2008-2009

19 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 201,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó tác giả nhận thức 2 yếu tố căn bản đó là văn hiến và truyền thống lịch sö IV.Cñng cè: * Gv cho HS nhận diện các tác giả của các văn bản nghị luận đã học trên màn hình m¸y chiÕu [r]

Trang 1

tuần 33

Soạn: 15.4.2009

Lớp:

tổng kết phần văn

A, Mục tiêu.

1, Kiến thức:

Giúp HS:

- Bước đầu củng cố hệ thống hóa kiến thức văn học qua các văn bản đã học khắc xâu những kiến thức đã học

-Tập trung ôn kĩ hơn cụm văn bản thơ

2, Kĩ năng:

- Rèn k/năng thống kê, hệ thống hoá kiến thức về các văn bản đã học từ bài 15 -> bài 29

3, Thái độ:

- Có ý thức trong học tập,

B, Chuẩn bị:

* Gv:

- STK, TLTK, Giáo án điện tử

* HS:

- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk

C, Phương pháp:

- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

D, Tiến trình bài dạy:

I, ổn định tổ chức

II, Kiểm tra bài cũ

* Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS

III Bài mới:

?Kể tên các cụm văn bản đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 8?

HS:

1 Truyện kí Việt Nam

2 Thơ

3 Nghị luận

4 Văn học nước ngoài

5 Văn bản nhật dụng

* Gv: giới thiệu chương trình Tổng kết

- Phần truyện kí Việt Nam chúng ta đã tổng kết ở Bài 10 trong học kì 1 ở học kì 2 chúng ta tiến hành tổng kết theo bố cục sau:

Tiết 125: Tổng kết phần Thơ

Tiết 126: Tổng kết phần Văn bản nghị luận

Tiết 127: Tổng kết phần: Văn học nước ngoài và Văn bản nhật dụng

* Gv Tiết học ngày hôm nay chúng ta tập trung tổng kết lại các văn bản thơ đã học

từ Bài 15-bài 19

Trang 2

Hoạt động 1: Hệ thống hoá các văn bản

thơ

* Gv: Yêu cầu HS thảo luận theo nội dung

đã chuẩn bị ở nhà trong 3 phút

? Đại diện nhóm trình bày:

- Nhóm 1: Các văn bản thơ bài 15,16,17

- Nhóm 2: Các văn bản thơ bài 18, 19

- Nhóm 3: Các văn bản thơ bài 20,21

* Gv cùng lớp nhận xét

* Gv chuẩn xác kiến thức trên màn hình

( Như Bảng phần phụ lục)

Hoạt động 2: Luyện tập

? Quan sát lại bảng thống kê trên Hãy

chỉ ra sự khác biệt nổi bật về hình thức

NT giữa các Vb: Cảm tác…, Đập đá…,

Muốn làm…., Hai chữ nước nhà với các

VB: Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương ?

HS: pbyk

* Gv chuẩn xác kiến thức trên màn hình

* Gv cho HS quan sát 1 số nhà thơ tiêu

biểu trong phong trào thơ mới

* Gv cho HS chơi trò chơi: đuổi hình bắt

chữ để tìm hiểu kĩ hơn về phong trào Thơ

mới

- Hình thức: Giải ô chữ-> Tìm từ chìa

khoá

- Nội dung về thơ

- Cụ thể: Ô chữ gồm 7 từ hàng ngang, tìm

ra từ chìa khoá gồm 15 chữ Mỗi từ hàng

ngang được giải trong 10 s

(1) Là một từ gồm 7 chữ cái, nói về nơi ở

của chi Hằng được nhắc đến trong bài thơ

“ Muốn làm thằng Cuội”? – Cung quế

(2) Là một từ gồm 9 chữ cái, tên một bài

thơ của Bác sáng tác trong nhà tù Tưởng

Giới Thạch? – Ngắm trăng

(3) Là một từ gồm 6 chữ cái, nói lên sự tài

hoa của nhân vật ông đồ trong bài thơ

cùng tên của Vũ Đình Liên? – Hoa tay

( 4) Là cụm từ gồm 9 chữ cái, nói về một

hình ảnh rất đẹp và phổ biến trong mùa

thu? – Lá vàng rơi

( 5) Là một từ gồm 7 chữ cái, tên một tác

phẩm nổi tiếng của nhà thơ Thế Lữ? –

Nhớ rừng

( 6) Là một từ gồm 9 chữ cái, đây là hình

ảnh khoẻ khoắn mà nhà thơ Tế Hanh đã so

I, Cụm văn bản thơ

1, Bảng thống kê các văn bản thơ

( Bảng phần phụ lục)

2 Luyện tập:

a.Sự khác biệt về NT giữa các VB thơ trong các bài 15, 16 và 18, 19 :

* Các VB thơ trong bài 15, 16:

- Thơ cũ ( cổ điển ): hạn định về số câu chữ; niêm, luật chặt chẽ, gò bó (

Đường luật, song thất lục bát, lục bát.)

- Cx cũ, tư duy cũ: cái tôi cá nhân chưa được đề cao và biểu hiện trực tiếp

* Các VB thơ trong bài 18, 19:

- Thể thơ TD, đổi mới vần điệu, nhịp

điệu, lời thơ tự nhiên, bình dị, giảm tính ước lệ, công thức

- Vẫn có thể sử dụng các thể thơ truyền thống nhưng cx mới, tư duy mới, đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp, phóng khoáng, TD

=> thơ mới

Trang 3

sánh với chiếc thuyền?- Con tuấn mã

( 7) Là một từ gồm 9 chữ cái, nói lên

khung cảnh hùng vĩ, bao la của nơi chúa

sơn lâm trong bài thơ “ Nhớ rừng” đã từng

vùng vẫy? – Bốn phương

( Từ chía khoá): là một từ có 15 chữ cái

chỉ một trào lưu văn học giai đoạn 30-45?

Phong trào thơ mới

? Em hãy nêu những hiểu biết của mình

về phong trào thơ mới?

HS: phát biểu theo ý hiểu

* Gv cung cấp trên màn hình.

? Tìm những điểm chung cơ bản của các

bài thơ: Cảm tác…, Đập đá…, Ngắm

trăng, Đi đường?

HS: Phát biểu như bảng chính

? Đọc thuộc lòng, diễn cảm 1 bài thơ

hoặc 1 đoạn thơ em cho là hay nhất Giải

thích vì sao?

HS: Td trình bày

* Gv: NX ,sửa, bổ sung.

b Điểm chung của các bài thơ: Cảm tác, Đập đá, Ngắm trăng, Đi đường:

* ND:

- Thơ của ngưòi tù được viết trong tù ngục

- Tg đều là những chiến sĩ yêu nước

và CM nổi tiếng

- Khí phách hiên ngang, tinh thần bất khuất, kiên cường trong hoàn cảnh tù ngục

- Phong thái ung dung, tự tin trong mọi thử thách

- Khát khao TD, lạc quan CM

* NT:

- Đều được viết theo thể thơ Đường luật

- Giọng điệu vừa mạnh mẽ, hào hùng vừa tha thiết, chân thành

IV Củng cố

? Khái quát lại những thể thơ , ND, NT đặc sắc qua cácVB thơ vừa ôn tập?

V HDVN

- Ôn tập kĩ theo bảng ôn tập Thuộc các bài thơ

- Tiết sau: Soạn tổng kết về văn bản nghị luận

VI Phụ lục

Bảng thống kê các văn bản thơ từ bài 15-21

Vào nhà

ngục QĐ

cảm

tác-Phan Bội

Châu

Thất ngôn bát

cú đường luật

Phong thái ung dung, đường hoàng; khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên cảnh tù đầy của nhà chí sĩ yêu nước PBC

- Giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ

-TN gợi tả, giàu hình tượng

- Lối nói khoa trương gây

ấn tượng mạnh

Trang 4

Đập đá ở

Côn

Lôn-Phan

Châu

Trinh

TNBCĐL Hình tượng đẹp đẽ lẫm liệt

của người anh hùng cứu nước gặp nhiều gian nguy cũng không sờn lòng

- Bút pháp lãng mạn giọng

điệu hào hùng

- Từ ngữ khoa trương

- Hình ảnh ẩn dụ đặc sắc

Muốn làm

thằng

cuội- Tản

Đà

Hai chữ

nước

Trần Tuấn

Khải

Nhớ rừng

–Thế Lữ

Ông

đồ-Vũ Đình

Liên

Quê

hương-Tê

Hanh

TNBCĐL

Song thất lục bát

Thơ tự do (8 chữ)

Thơ tự do(5 chữ)

Tự do (8 chữ)

- Bài thơ là lời tâm sự của người con người bất hòa sâu sắc với thực tại XH tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng được lên cung trăng bầu bạn với chị Hằng, vui cùng mây gió

- Mượn câu chuyện lsử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ

cx và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của

đồng bào

- Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả

sâu sắc nỗi chán ghét với thực tại xã hội tầm thường,

tù túng và niềm khát khao

tự do mãnh liệt

- Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy

-Niềm cảm thương chân thành đối với 1 lớp người như ông đồ đang tàn tạ trước sự thay đổi của cuộc

đời

- Niềm nuối tiếc cảnh cũ người xưa

-Vẻ đẹp tươi sáng, khỏe khoắn, giàu sức sống của một làng quê miền biểnvà tình cảm đằm thắm, sâu nặng của tác giả

- Có nhiều tìm tòi, đổi mới

ở thể thơ TNBCĐL

- Giọng điệu nhẹ nhàng, hồn thơ lãng mạng pha chút ngông

- Giọng điệu trữ tình thống thiết

- Từ ngữ, h/ả ước lệ, giàu sức gợi tả, gợi cảm

- Bút pháp lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi tuôn trào

- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu nhạc điệu, giàu chất tạo hình, giàu sức biểu cảm

- Xây dựng thành công hình tượng trữ tình

- Kết hợp nhiều phương thứcbiểuđạt:TS+MT+BC

- Kết cấu chặt chẽ: đầu cuối tương ứng

- Ngôn ngữ bài thơ rất trong sáng, bình dị, hàm súc

- Tả cảnh ngụ tình

- Phép ><, câu hỏi tu từ

- Lời thơ giản dị, h/ả thơ mộc mạc, gợi cảm mà giàu

sự sáng tạo

- Cảm xúc chân thành

Trang 5

Khi con tu

hú-Tố

Hữu

Tức cảnh

PácBó

-HCM

Ngắm

trăng –

HCM

Đi

đường-HCM

lục bát

TNTT

TNTT

TNTT

Tình yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do đến cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong cuộc sống tù đầy

- Thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khó ở Pác Bó

- Với Bác làm cách mạng và sống giữa TN thì đó là một niềm vui lớn

- Tình yêu TN sâu sắc của người nghệ sĩ, phong thái ung dung củangười chiến sĩ trong cảnh ngục tù

- Bài thơ mang ý nghĩa tư

tưởng sâu sắc:Từ việc đi

đường đã gợi ra chân lí

đường đời: Vượt qua gian lao chồng chất sẽ đến thắng lợi vẻ vang

- Giọng điệu thiết tha, sôi nổi

- Tưởng tượng phong phú, dồi dào

- Từ ngữ, h/ả gợi tả, gợi cảm

- Những vần thơ tứ tuyệt bình dị pha đùa vui hóm hỉnh

- Bút pháp cổ điển+ hđại

- Bài thơ giản dị mà hàm súc, tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình HCM:Vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tinh thần thời đại

- Phép nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, phép đối

- Lời thơ bình dị, cô đọng; ý

và lời chặt chẽ, lô gíc; vừa

TN vừa chân thực -Kết cấu chuẩn mực của bài

TN TT

- H/ả thơ đa nghĩa

E Rút kinh nghiệm:

_

Trang 6

Soạn: 16.4.2009

Lớp:

tổng kết phần văn ( tiếp)

A, Mục tiêu.

1, Kiến thức:

- Giúp HS hệ thống hóa kiến thức các văn bản nghị luận đã học từ đó nắm vững hơn đặc trưng của từng loại văn bản, nét đặc sắc nội dung nghệ thuật

2, Kĩ năng:

- Rèn k/năng thống kê, hệ thống hoá kiến thức về các văn bản đã học từ bài 15 -> bài 29

3, Thái độ:

- Có ý thức trong học tập,

B, Chuẩn bị:

* Gv:

- STK, TLTK, Giáo án điện tử

* HS:

- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk

C, Phương pháp:

- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

D, Tiến trình bài dạy:

I, ổn định tổ chức

II, Kiểm tra bài cũ

* Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS

III Bài mới:

? Văn nghị luận là gì? Kể tên các văn bản nghị luận đã học?

HS:- Là kiểu VB nhằm xác lập cho người đọc, người nghe 1 quan điểm,… Cốt lõi

của VBNL là luận điểm và cách lập luận

- Các văn bản nghị luận đã học :

* Gv chiếu trên màn hình các văn bản nghị luận đã học

3, Nước Đại Việt ta

* Gv: Tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ củng cố lại kiến thức về các văn bản nghị

luận trên

Hoạt động 1: Hệ thống các văn bản nghị luận đã

học ở lớp 8

* Gv chiếu trên màn hình yêu cầu

? Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đã học

theo yêu cầu sau:

+Tác giả-tác phẩm

+Thể loại

+Thời gian

+Nội dung, nghệ thuật

II, Cụm văn bản nghị luận 1,Bảng thống kê các văn bản nghị luận đã học

( Bảng phần phụ lục)

Trang 7

HS: trình bày bảng ND kiến thức đã chuẩn bị trên

bảng phụ HS khác nhận xét

* Gv chuẩn xác trên màn hình ( Như phần phụ

lục)

HS: đối chiếu với đáp án, bổ sung

Hoạt động 2: Luyện tập

? Trong các VB trên VB nào là VBNL trung đại?

HS: - 4 VB trung đại thuộc thể chiếu, hịch, cáo,

tấu

? Kể tên những VB VHNL hiện đại mà em đã

được học ở lớp 7, 8?

HS: - Tinh thần yêu…( HCM)

- Đức tính giản ( PVĐ )

- Sự giàu đẹp… ( Đặng Thai Mai)

- ý nghĩa văn chương ( Hoài Thanh)

- Thuế máu ( Nguyễn ái Quốc)

? Em thấy văn bản trung đại có nét gì nổi bật

khác so với văn nghị luận hiện đại?

HS: - Trình bày

* Gv chuẩn xác kiến thức và chiếu trên màn hình

Nghị luận Trung đại Nghị luận hiện đại

- Văn, triết, sử bất phân

- Có những thể loại

riêng, với kết cấu, bố

cục riêng

- In đậm thế giới quan

của con người Trung

đại: tư tưởng mệnh trời,

thần-chủ, tâm lí sùng

cổ,…

- Dùng nhiều điển tích,

điển cố; từ ngữ, cách

dđạt cổ; h/ả ước lệ, câu

văn biền ngẫu nhịp

nhàng

- Không có những đặc

điểm của VB trung đại

- Sdụng trong những thể loại văn xuôi hiện

đại( tiểu thuyết luận đề, phóng sự chính luận,…)

- Cách viết giản dị, câu văn gần với lời nói thường, đời sống thực

? Các VBNL trên giống nhau ở điểm nào về NT?

HS: viết có lí, có tình, có chứng cứ, có sức thuyết

phục cao

* Gv chiếu trên màn hình câu trả lời và nội dung

phần lưu ý cho HS

- Lí : là luận điểm, là cách lập luận Đó là cái gốc,

cái xương sống của bài NL

- Tình: t/c, cx ( nhiệt huyết, niềm tin vào lẽ phải,

vào vđề, lđiểm của mình nêu ra.) Bộc lộ qua lời

văn, giọng điệu, từ ngữ, …Đây là yếu tố thứ yếu

nhưng rất quan trọng

- Chứng cứ: sự thật hiển nhiên

2.Luyện tập:

a So sánh VBNL trung đại với VBNL hiện đại:

b Điểm giống nhau cơ bản

về NT của các VBNL:

- Đều có tình có lí, có chứng

cớ xác thực -> Có sức thuyết phục cao

Trang 8

? Hãy chứng minh các văn bản nghị luận đề

được viết có tình có lí có chứng cứ ->có sức

thuyết phục cao?

HS: Căn cứ vào các văn bản để minh họa

* Gv chhiếu ví dụ

+Ví dụ : “Chiếu dời đô” Lập luận không chỉ bằng lí

lẽ khách quan mà bằng cả tình cảm vì nước vì dân

của người ban bố :

- Có những đoạn bày tỏ nỗi lòng có những lời

như đối thoại trao đổi với người nghe

- Khi viết hai nhà Đinh, Lê đóng đô ở Hoa Lư

->Tác giả viết “Trẫm đau xót về việc đó” ->Tình

cảm yêu nước thương dân

* Gv: Các yếu tố: lí, tình, chứng cứ không thể

thiếu, kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn với nhau

trong bài NL, tạo nên giá trị thuyết phục, sức hấp

dẫn riêng của kiểu VB này Nhưng ở mỗi VB lại

thể hiện theo cách riêng

? Chỉ ra điểm giống và khác nhau về hình thức

thể loại và ND tư tưởng của 3 văn bản nghị luận

trung đại: Chiếu …, Hịch…, Nước….?

HS: Trả lời theo ý hiểu

* Gv chiếu lần lượt đáp án lên màn hình

* Giống nhau :

- Về ND: Đều thấm nhuần sâu sắc nội dung tư

tưởng yêu nước:

+ Khát vọng về một đất nước độc lập thống nhất

và ý chí tự cường của quốc gia Đại Việt

+ Khơi dậy lòng căm thù giặc: quyết chiến quyết

thắng chống kẻ thù xâm lược

+ Khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập có chủ

quyền của nước Đại Việt để chiến thắng kẻ thù

+ T/c sâu sắc, chân thành…

- Thể loại: đều là văn bản nghị luận trung đại viết

bằng chữ Hán, lí, tình, chứng cứ kết hợp…

* Khác nhau :

- ở góc độ thể hiện lòng yêu nước:

+ Chiếu dời đô: Là ý tưởng chọn vùng đất tốt để

dời đô chấn hưng đất nước, xây dựng nền tự chủ

quốc gia Đại Việt -> ý chí tự cường của quốc gia

ĐV đang lớn mạnh

+ Hịch tướng sĩ: Khơi dậy lòng căm thù, khích lệ

tướng sĩ học binh thư yếu lược chống giặc ->tinh

thần bất khuất, qchiến, qthắng…

+ Nước Đại Việt ta: ý thức sâu sắc, đầy tự hào về 1

quốc gia độc lập

- Thể loại khác nhau.

c So sánh nội dung tư tưởng, hình thức thể loại trong các VB: Chiếu dời đô, HTS, Nước Đại Việt ta:

a,Giống:

* Về ND, tư tưởng:

- Đều thấm nhuần sâu sắc nội dung yêu nước, tinh thần DT

- T/c, tấm lòng đầy nhiệt huuyết, chân thành của người viết

* Hình thức, thể loại: VBNL trung đại viết = chữ Hán

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa

lí, tình, chứng cứ

b, Khác:

* ND, tư tưởng:

- Nd vđề được nói đến khác nhau

- Hoàn cảnh, thời điểm khác nhau

* Hình thức thể loại: chiếu, hịch, cáo

Trang 9

? Vì sao BNĐC được coi như bản tuyên ngôn độc

lập?

HS: - Bài cáo đã khẳng định chân lí hiển nhiên

trong lịch sử Lời lẽ, đến tinh thần trong bài cáo

đều mang t/chất tuyên ngôn về nền độc lập DT:

nước Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ

quyền, có lãnh thổ có văn hiến kết hợp với sức

mạnh nhân nghĩa để đánh bại kẻ thù

? So với “Sông núi ” ý thức dân tộc ở “Nước Đại

Việt ta” có gì mới ?

HS: trả lời

* Gv chiếu đáp án trên màn hình

- “ Sông núi nước nam” ý thức dân tộc được thể

hiện qua hai yếu tố: Lãnh thổ, Chủ quyền

- “Nước Đại Việt ta” nối tiếp và toàn diện sâu

sắc hơn ( Khẳng định bằng 5 yếu tố: lãnh thổ, chủ

quyền, nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán,

truyền thống lịch sử Trong đó tác giả nhận thức 2

yếu tố căn bản đó là văn hiến và truyền thống lịch

sử)

d BNĐC: có ý nghĩa như

một bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc ở cuối thế kỉ thứ 15

-> ý thức dân tộc so với

SNNN toàn diện và sâu sắc

hơn

IV.Củng cố:

* Gv cho HS nhận diện các tác giả của các văn bản nghị luận đã học trên màn hình

máy chiếu

HS: quan sát ảnh và câu hỏi gợi ý để tìm ra tác giả

? Trong các văn bản nghị luận đã học em thích nhất câu văn ( đoạn văn) nào? Vì sao?

HS: tự do phát biểu

* Gv định hướng

V.Hướng dẫn học bài:

- Tiếp tục ôn tập và hoàn thành các nội dung tổng kết về văn bản nghị luận

- Soạn bài: Tổng kết phần Văn ( tiếp ) theo câu hỏi sgk-148

VI Phụ lục

Trang 10

Vạch trần tội ác của chính quyền thực dân Pháp trong việc biến người dân bản

xứ thành những vật hi sinh trong các cuộc chiến tranh tàn khốc phi nghĩa Bày tỏ sự cảm thông chia sẻ với số phận của người dân thuộc địa đồng thời bước

đầu kêu gọi sự đấu tranh

Thể hiện quan niệm tiến bộ về việc học:

học để làm người có đạo đức và có tri thức góp phần làm hưng thịch đất nước Muốn học tốt cần phải có phương pháp học đúng đắn: học tuần tự từ thấp lên cao, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, học đi đôi với hành

Có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập, khẳng định nước ta là một nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa nhất định thất bại

Tinh thần yêu nước căn thù giặc của Trần Quốc Tuấn và nhân dân

ý chí quyết chiến quyết thắng giặc Minh xân lược

Phản ánh khát vọng độc lập, thống nhất

đất nước, ý thức tự cường dân tộc Tầm nhìn xa trông rộng của vị vua anh minh, yêu nước thương dân

Nội dung

Viết bằng chữ Hán, tư liệu phong phú xác thực, nghệ thuật trào phúng sắc sảo, nhiều hình ảnh giàu giá trị biểu cảm, giọng điệu giễu nhại vừa đanh thép vừa mỉa mai, chua chát.

Viết bằng chữ Hán Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, dẫn chứng thuyết phục phép so sánh, ví von Tình cảm chân thành

Viết bằng chữ Hán, lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn xác thực Kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn; sử dụng các từ ngữ có tính chất hiển nhiên ( vốn có, lâu đời), phép so sánh

Viết bằng chữ Hán, giộng văn hùng hồn thống thiết, câu văn biền ngẫu nhịp nhàng linh hoạt, hình

ảnh phong phú giàu sức biểu cảm Phép so sánh, tương phản, điệp từ

điệp cấu trúc

Viết bằng chữ Hán, câu văn biền ngẫu cân đối nhịp nhàng Lập luật chặt chẽ thuyết phục, kết hợp giữa lí và tình

Nghệ thuật văn bản Thể loại Thời gian

1, Chiếu dời đô

( Lí Công Uẩn)

Chiếu 1010

2, Hịch tướng sĩ

( Trần Quốc Tuấn) Hịch 1285

3, Nước Đại Việt ta

( Nguyễn Trãi) Cáo 1428

4, Bàn luận về phép

học

( Nguyễn Thiếp)

Tấu 1792

5, Thuế máu

( Nguyễn ái Quốc)

Phóng sự

điều tra

1925

V.Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w