2 yếu tố này giúp cho người đọc hình dung 1 cách rõ ràng, cụ thể, sinh động những nhũng lạm trắng trợn, bỉ ổi, đê tiện của thd Pháp trong việc mộ lÝnh t×nh nguyÖn.. §ång thêi lËt tÈy sù [r]
Trang 1tuần 30
Soạn: 23.3.2009
Lớp:
kiểm tra văn
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học về các văn bản đã học từ học kì 2-> nay Qua đó nhằm
đánh giá sự tiếp nhận văn bản cũng như kĩ năng diễn đạt và trình bày của các em
2, Kĩ năng:
- Phân tích cảm thụ văn bản nghị luận
3, Thái độ:
- Ngiêm túc trong kiểm tra
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- Đề bài đã Photocoppy sẵn
- Đáp án biểu điểm
* HS:
- Ôn lại các kiến thức đã học về văn bản
C, Phương pháp:
- HS làm bài độc lập dưới sự giám sát của Gv
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm trabài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị giấy của HS
III/Bài mới:
/ Hoạt động 1 : - Gv giao đề cho HS, đọc và soát đề.
- Nhắc nhở cách thức trình bày
- Nhắc nhở nội quy kiểm tra
/ Hoạt động 2: - HS nghiêm túc làm bài
- Gv quan sát, nhắc nhở ý thức làm bài của các em
/ Hoạt động 3 : - Thu bài khi có trống.
đề bài
Câu 1: (1,0 điểm)
Bài thơ “ Quê hương” do tác giả nào sáng tác? Hãy nêu nội dung chính của bài?
Câu 2: ( 3 điểm)
Hãy viết đoạn văn ngắn ( khoảng 10 dòng) giới thiệu về tác phẩm “ Bản án chế độ thực dân Pháp” và văn bản “Thuế máu” của Nguyễn ái Quốc?
Trang 2Câu 3: ( 6 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về sáu câu thơ đầu của bài thơ “Khi con tu hú”
của Tố Hữu ?
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không
đáp án - biểu điểm.
Câu 1: ( 1 điểm)
- Bài thơ “ Quê hương” do Tế Hanh sáng tác
- Nội dung chính: Bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong
đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài Qua đó cho thấy tình cảm quê hương trong sáng, thiết tha của bài thơ
Câu 2: ( 3 điểm)
- Viết đoạn văn thuyết minh giới thiệu về “ Bản án chế độ thực dân Pháp” và văn bản “ Thuế máu”
Bản án chế độ thực dân Pháp của Nguyễn ái Quốc được viết bằng tiếng Pháp, xuất bản lần đầu tiên tại Pa-ri năm 1925, xuất bản lần đầu tiên ở Việt Nam năm
1946 Tác phẩm gồm 12 chương và phần Phụ lục gửi thanh niên Việt Nam Với tư liệu phong phú, chính xác, với nghệ thuật châm biếm sắc sảo, tác phẩm đã tố cáo và lên án những tội ác tày trời của chủ nghĩa thực dân Đồng thời nói lên tình cảnh khốn cùng, tủi nhục của người dân nô lệ ở các xứ thuộc địa, từ đó bước đầu vạch ra
đường lối đấu tranh cách mạng đúng đắn để tự giải phóng, giành quyền độc lập Văn bản“ Thuế máu” thuộc chương 1 của tác phẩm, với bố cục ba phần theo trình tự thời gian đã vạch trần tội ác cũng như thủ đoạn lừa bịp của chủ nghiã thực dân nhằm
đánh vào thuế máu, tính mạng của người dân các nước thuộc địa
Câu 3: ( 6 điểm)
* Hình thức: (1đ’)
- Đủ 3 phần
- Trình bày rõ ràng cân đối, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc, có h/ả, ko sai lỗi chính tả
* Nội dung: ( 5 điểm)
a/ Mở bài: (1đ’)
- Giới thiệu tg Tố Hữu, bài thơ Khi con tu hú (hoàn cảnh ra đời, giá trị bài thơ) và 6 câu thơ đầu ( ND, trích dẫn)
b/ Thận bài: ( 3 điểm)
Trình bày được những cảm nhận trong tâm tưởng của người chiến sĩ CM về bức tranh thiên nhiên mùa hè: khoáng đạt, tươi tắn, rực rỡ màu sắc, rộn rã âm thanh
và ngọt ngào hương vị=> sống động, nồng nàn tình yêu cs và nỗi khát khao TD:
- Âm thanh tiếng chim tu hú mở ra, đánh thức và làm sống dậy tất cả
- Bức tranh thiên nhiên là cả 1 thế giới tràn đầy sức sống với những h/a âm thanh, màu sắc, hương vị cụ thể, sinh động với nhiều tầng bậc : có âm thanh của tiếng ve ngân, tiếng sáo diều; có màu vàng của lúa chiêm, của bắp rây, màu xanh
Trang 3của vườn cây, của trời cao, màu hồng của nắng đào; có tầng bậc cao,thấp,… có hương vị ngọt ngào…
- Cách dùng từ ngữ rất “đắt” tạo hiệu quả NT cao( TT MT, các từ: đương, dần, dậy, càng ), h/ả đẹp, gợi tả, gợi cảm, mang nét đặc trưng của quê hương xứ sở…) c/ Kết bài:(1đ’)
- Khẳng định giá trị bài thơ, đoạn thơ
IV, Củng cố:
- Nhận xét ý thức làm bài của HS
V, Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các văn bản đã học
- Soạn bài: Lựa chọn trật tự từ trong câu.
E.Rút kinh nghiệm:
Soạn: 25.3.09
Lớp:
lựa chọn trật tự từ trong câu
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Trang bị cho HS một số hiểu biết đơn giản về trật tự từ trong câu:
+ Khả năng thay đổi
+ Hiệu quả diễn đạt
- Hình thành cho các em ý thức lựa chọn trật tự từ trong câu phù hợp với yêu cầu phản ánh thực tế và diễn tả tư tưởng tình cảm của bản thân
2, Kĩ năng:
- Vận dụng lựa chọn trật tự từ trong khi nói hoặc viết để nhằm mục đích nhất định
3, Thái độ:
- Có ý thức vận dụng làm bài tập
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, STK, Giáo án điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
C, Phương pháp:
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp
Trang 4D, Tiến trình bài dạy
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ:
? Viết đoạn văn hội thoại ngắn ? Xác định lượt lời ? Tình cảm thái độ của các nhân vật trong hội thoại này?
? Thế nào là lượt lời trong hội thoại? Khi tham gia hội thoại cần phải giữ lịch sự
và tôn trọng người đối thoại cần chú ý điều gì?
III.Bài mới:
Gv: khi nói viết, các kí hiệu ngôn ngữ bao giờ cũng xuất hiện tuần tự cái trước rồi
mới đến cái sau Nói cách khác phát âm tiếng này rồi mới sang tiếng khác; viết chữ này rồi mới sang chữ khác, nói câu trước rồi mới nói câu sau Trình tự sắp xếp các từ trong chuỗi lời nói được gọi là trật tự từ
Sự sắp xếp trật tự từ được thể hiện ntn? Tại sao cần phải lựa chọn trật tự từ? Chúng
ta cùng tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về sự thay đổi trật
tự từ trong câu:
Gv chiếu đoạn văn ví dụ trong sgk/ 110.
? Đọc ví dụ? Chú ý câu in đậm?
HS: Đọc
? Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu in đậm ?
HS: - Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ //
VN1 CN
thét bằng giọng khàn khàn của người
VN2 BN
hút nhiều xái cũ
Hai cụm từ “gõ đàu roi xuống đất” và “ thét …
xái cũ” đều nói về hành động liên quan đến chủ thể
nêu ở thành phần chủ ngữ của câu: Cai lệ
Tách câu in đậm ra thành 4 bộ phận:
1 Gõ đầu roi xuống đất
2 Cai lệ
3 Thét
4 Bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái
cũ
? Có thể thay đổi trật tự từ trong câu in đậm trên
theo những cách nào mà không làm thay đổi
nghĩa cơ bản của câu?
HS: - lên bảng trình bày- HS khác có thể bổ sung
* Gv chữa trên màn hình
1 Câu in đậm trong sgk
2 Cai lệ gõ … đất, thét … xái cũ
3 Cai lệ thét … xái cũ, gõ … đất
4 Thét … xái cũ, cai lệ gõ … đất
5 Bằng giọng khàn khàn … cũ, cai lệ gõ … đất,
thét
6 Bằng giọng… cũ, gõ … đất, cai lệ thét
7 Gõ … đất, bằng … cũ, cai lệ thét
? Để diễn đạt nội dung tư tưởng tự câu in đậm
I/ Nhận xét chung:
1 Ví dụ: SGK/ 110
2 Phân tích, nhận xét:
Trang 5trong đoạn văn có bao nhiêu cách xắp xếp trật tự
từ ? Từ đó em có NX gì về cách sắp xếp trật tự
từ trong 1 câu?
HS: - có 7 cách sắp xếp trật tự từ trong 1 câu có
thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ
? Hãy nhận xét về tác dụng sự thay đổi trật tự từ
trong các câu mà các em vừa tìm?
HS: - Trình bày
* Gv phân tích và chuẩn xác trên màn hình
Câu Nhấn mạnh
? Vì sao tác giả chọn trật tự từ trong câu in đậm
như trong đoạn trích? ( chú ý sự LK câu và td
của cách sắp xếp ấy)
HS: - Việc lặp lại từ “roi” ở ngay đầu câu có tác
dụng liên kết chặt chẽ câu ấy với câu trước
- việc đặt từ “thét” ở cuối câu có tác dụng liên
kết câu ấy với câu sau
- Việc mở đầu bằng cụm từ “gõ …đất” có tác
dụng làm nổi bật tính hung bạo của cai lệ, thu hút
sự chú ý của người đọc, người nghe tính cách này
? Hiệu quả diễn đạt của các cách sắp xếp trật tự
từ có giống nhau không? Từ đó em rút ra kinh
nghiệm gì cho việc đặt câu?
HS: - mỗi cách sắp xếp trật tự từ trong câu đem lại
hiệu quả diễn đạt riêng
- Cần phải biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với
yêu cầu giao tiếp
? Qua phân tích ví dụ, em rút ra kết luận gì?
HS: - Đọc ghi nhớ1 : SGK/ 111
* Gv: đưa BT/ a trong phần Luyện tập lên màn
hình để khắc sâu kiến thức
- Đáp án: trật tự từ trong câu a được sắp xếp theo
thứ tự thời gian trước – sau của lịch sử đồng thời
tạo sự LK với câu sau = phép thế => đó là 1 trật tự
từ thích hợp
Hoạt động 2: Một số tác dụng của sự sắp xếp
trật tự từ.
? Đọc bài tập 1/111?
HS: Đọc bài
? Trật tự trong những bộ phận in đậm thể hiện
- Trong 1 câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ
- Mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng
Cần lựa chọn trật tự từ thích hợp
3 Ghi nhớ: sgk/ 111
II/ Tác dụng sắp xếp trật tự từ:
1 Ví dụ: SGK
Trang 6điều gì?
HS:
a/ Từ ngữ in đậm a:
C1: Việc sắp xếp cụm từ “ giật phắt … anh
này” trước cụm từ “ chạy sầm sập …Dậu” thể
hiện thứ tự trước sau hành động mà cai lệ thực
hiện
C2: Ba cụm từ “ xám mặt, vội vàng … đất, chạy
đến đỡ lấy tay hắn”
Phản ánh trình tự quan sát và ý định biểu hiện
của nhà văn là khắc hoạ tâm lí lo sợ của chị Dậu
trước việc cai lệ sắp hành hung chị Dậu Tác giả
tập trung miêu tả nét mặt Đặc điểm cần nhấn
mạnh Sau đó mới miêu tả hai hành động nối tiếp
nhau của chị => phù hợp với lô-gic sự việc
b/ Từ ngữ in đậm b:
C3: - Phản ánh thứ bậc của các nhân vật và
trình tự quan sát của tác giả: Cai lệ có thứ bậc xã
hội cao hơn người nhà lí trưởng Sự việc nào thấy
trước tác giả miêu tả trước
? Đọc ví dụ 2 so sánh 3 cách diễn đạt cách diễn
đạt nào hay hơn, vì sao?
HS: - Trình bày:
Câu văn của nhà văn Thép Mới hay hơn, diễn đạt
hiệu quả diễn đạt cao hơn vì nghe thuận tai, có vần
nhịp, tạo sự cân đối, hài hoà về mặt ngữ âm Với
cách sắp xếp ấy tạo cho câu văn như có nhạc điệu
? Tác dụng của trật tự từ trong câu in đậm của ví
dụ mục I ?
HS: - Liên kết với những câu khác trong văn bản
- Nhấn mạnh đặc điểm t/ cách của tên cai lệ
? Từ những phân tích ở mục I, mục II hãy rút ra
một số tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong
câu?
H: - Trình bày ghi nhớ: SGK./112
? Hãy đặt 1 câu văn với chủ đề tự chọn và giải
thích vì sao em lại lựa chọn trật tự từ như vậy?
HS: thảo luận, chỉ ra td của cách lựa chọn trật tự từ
trong câu đã đặt
* Gv chữa.
Hoạt động 3: Hướng dẫn H luyện tập.
Bài tập
Phân tích tác dụng của việc lựa chọn trật tự từ
trong câu:
a/ Đã làm trong bài học
b/ - C1: dùng cách đổi trật tự cú pháp trong câu
=> Nhấn mạnh vẻ đẹp của non sông đất nước mới
2 Nhận xét:
* VD1:
a)
- C1: thể hiện thứ tự của các h.động
- C2: Thứ tự trước sau của các hđ, trình tự quan sát của người viết
b):
+Thứ bậc qtrọng của svật + Thứ tự tương ứng với trật tự cụm từ trước
* VD 2:
- Nhấn mạnh đặc điểm p/chất làm nổi bật hình ảnh của cây tre
- Đảm bảo sự hài hoà về ngữ
âm
* VD mục I:
- Liên kết với những câu khác trong văn bản
- Nhấn mạnh đặc điểm t/ cách của tên cai lệ
3 Ghi nhớ: SGK/112
III/ Luyện tập.
Trang 7được giải phóng.
- C2: Đảo “hò ô” lên trước để bắt vần với
sông Lô, tạo cảm giác kéo dài sự mênh mang
của sông nước, đảm bảo cho câu thơ bắt vần với
câu trước: ngạt, hát, dạt, đảm bảo sự hài hoà về
ngữ âm cho bài thơ
c/ Lặp lại cụm từ : mật thám, đội con gái => Tác
dụng liên kết chặt chẽ câu ấy với câu trước đó
IV.Củng cố:
? Lựa chọn trật tự từ trong câu có tác dụng gì?
V Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ + Hoàn thành bài tập
- Xem lại đề bài viết số 6: văn nghị luận -> Tiết sau: Trả bài TLV số 6
E Rút kinh nghiệm.
Soạn: 27.3.09
Lớp:
trả bài tập làm văn số 6
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học về phép lập luận chứng minh đặc biệt cách trình bày luận điểm, luận cứ
- Học sinh tự đánh giá bài làm của mình và rút kinh nghiệm cho bài sau
2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết văn nghị luận
3, Thái độ:
- Có ý thức chữa bài
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, STK, sổ chấm trả bài
* HS:
- Xem lại về văn nghị luận và đề bài số 6
C, Phương pháp:
- Thực hành theo nhóm và làm việc các nhân
D, Tiến trình bài dạy
I, ổn định tổ chức
Trang 8II, Kiểm tra bài cũ: không
III.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề, lập dàn ý
? Đọc đề bài số 6 ?
HS : Đọc -> Gv ghi lên bảng
? Lên bảng thực hiện bước tìm hiểu đề và
xây dựng dàn bài ?
HS: - Thực hiện
* Gv: chốt dàn bài cơ bản lên bảng.
Hoạt động 2: Nhận xét chung.
* Gv nhận xét:
1/ Ưu điểm:
- Hiểu đề, biết trình bày vấn đề nghị luận
bằng hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Bố cục đầy đủ, nhiều bài trình bày sạch
sẽ, chữ viết đẹp ( Huyền, Ngân, M.Trang,
T.Phượng)
2/ K/điểm:
- Nội dung bài viết chưa sâu sắc
- Diễn đạt lủng củng, chữ xấu, trình bày
bẩn, …
- Bài làm thiếu lí lẽ và dẫn chứng, thiếu
tính thuyết phục người đọc
- Viết bài có tính chung chung, hời hợt,
chưa cụ thể, rõ ràng,…
- 1 số em còn chưa biết viết 1 bài văn NL:
V.Hà, Toàn, Hải, Huy
Hoạt động 3: Sửa lỗi và đọc mẫu
* Gv: đưa 1 số lỗi cơ bản mà H hay mắc phải
lên bảng phụ Yêu cầu H phát hiện ra loại lỗi,
nguyên nhân và cách khắc phục Sau đó H
chữa lỗi sai đó:
* Gv: chốt để chưa theo p/á hợp lí nhất.
H: chữa lỗi vào vở và tiếp tục chữa lỗi sai
trong bài viết của mình
Hoạt động 4: Công bố kết quả:
Giỏi Khá TB Yếu
* Gv: đọc bài văn có điểm cao nhất.
HS: nghe và nhận xét để rút kinh nghiệm
Đề bài:
Từ bài Bàn luận về phép học của
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa
học và hành.
I, Tìm hiểu đề và dàn ý:
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: nghị luận
- VĐNL: mối quan hệ giữa học
và hành
- Phạm vi NL: VB Bàn về phép học
2 Dàn bài: ( Tiết 103- 104)
II, Nhận xét:
1/ Ưu điểm:
- Hiểu đề, biết trình bày vấn đề nghị luận bằng hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Bố cục đầy đủ, nhiều bài trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp ( Huyền, Ngân, M.Trang, T.Phượng)
2/ K/điểm:
- Nội dung bài viết chưa sâu sắc
- Diễn đạt lủng củng, chữ xấu, trình bày bẩn, …
- Bài làm thiếu lí lẽ và dẫn chứng, thiếu tính thuyết phục người đọc
- Viết bài có tính chung chung, hời hợt, chưa cụ thể, rõ ràng,…
- 1 số em còn chưa biết viết 1 bài văn NL: V.Hà, Toàn, Hải, Huy
III Chữa lỗi:
D Chữa lỗi:
IV Kết quả:
Trang 9IV Củng cố:
? Nêu điều cần chú ý khi làm bài NL: cách tổ chức và trình bày luận điểm?
V.Hướng dẫn học bài
- Xem lại cách làm bài văn chứng minh, trình bày luận điểm
- Soạn bài: Tìm hiểu yếu tố tự sự, miêu tả trong bài nghị luận
E Rút kinh nghiệm:
_
Soạn: 27.3.09
Lớp:
tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả
trong bài văn nghị luận
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Giúp HS thấy được tự sự và miêu tả là 2 yếu tố cần thiết trong bài văn NL vì chúng có khả năng giúp người nghe, người đọc nhận thức được nội dung nghị luận một cách rõ ràng
- Nắm được yêu cầu cần thiết của việc đưa các yếu tố miêu tả tự sự vào bài NL
2, Kĩ năng:
- Vận dụng và đư yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
3, Thái độ:
- Có ý thức vận dụng làm bài tập
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, STK, Bảng phụ
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
C, Phương pháp:
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp
D, Tiến trình bài dạy
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ:
? Vai trò trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?
? Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn NL ntn cho đạt hiệu quả cao?
III.Bài mới:
Trang 10* Gv: Bên cạnh yếu tố BC, trong bài văn NL còn có 2 yếu tố khác không thể thiếu
để giúp cho bài văn NL đạt hiệu quả thuyết phục cao hơn Đó là yếu tố tự sự và MT Nhưng đây không phải là MT và tự sự riêng biệt như chúng ta đã học ở lớp 6
Vậy vai trò, đặc điểm của 2 yếu tố MT và TS trong bài văn NL ntn, đến mức nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả
trong bài NL:
? Thế nào là tự sự, MT ?
HS: - Tự sự: trình bày 1 chuỗi sv, từ sv này dẫn đến
sv kia, đến 1 kết thúc có ý nghĩa
- MT là tái hiện lại sv, hiện tượng giúp cho người
đọc người nghe dễ dàng hình dung 1 cách chi tiết, rõ
ràng, cụ thể, sống động sv, hiện tượng đó
? Đọc 2 đoạn trích a và b
HS: Đọc bài
? PTBĐ chính của 2 đoạn văn Hai đoạn văn này
trình bày luận cứ gì?
HS: - Đoạn a: trình bày luận cứ về thủ đoạn bắt lính
của chính quyền thực dân
- Đoạn b: luận điệu của chính quyền thực dân khi
bắt lính và cảnh người dân bị bắt lính qua cái nhìn
của tg
? Hãy chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả được sử dụng
trong 2 đoạn trích trên ?
HS: - Đoạn a: sdụng yếu tố tự sự kể về thủ đoạn bắt
lính của chính quyền thực dân:
+ Vị chúa tỉnh….nhất định
+ Thoạt tiên chúng tóm….hoặc xì tiền ra
- Đoạn b: sdụng yếu tố miêu tả, tả lại cảnh khổ sở
của người dân bị bắt lính:
+ tấp nập đầu quân, không ngần ngại rời bỏ quê
hương, lính khố đỏ, lính khố xanh, tốp thì bị xích
tay…
? Vì sao đoạn trích a,b sử dụng yếu tố tự sự và
miêu tả nhưng không phải là văn bản tự sự hay
miêu tả? ( MĐ chính của tg là gì? Yếu tố TS,
MT trong 2 VD nhằm MĐ gì? )
HS: - MĐ chính của tg là: vạch trần, tố cáo tội ác, sự
giả dối , bịp bợm của thd Pháp trong cái gọi là chế
độ lính tình nguyện
- Các đoạn tự sự, MT được sdụng ko phải nhằm
kể người, kể việc hay MT đơn thuần mà nó chỉ nhằm
làm sáng tỏ VĐ tố cáo tội ác và sự lừa bịp, giả dối
trong lời nói và việc làm của thd Pháp trong cái gọi
là chế độ lính tình nguyện
=> Vì vậy nó không thể là văn bản TS hay MT
* Gv: Đưa bảng phụ 2 đoạn văn đã bị lược đi các
yếu tố TS, MT:
I/ Yếu tố tự sự và miêu
tả trong bài văn NL.
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét
*VD1:
- Đ.văn a, b là đv NL:
+ Có sử dụng yếu tố MT, TS:
+Nhằm làm sáng tỏ VĐ tội
ác, sự lừa phỉnh, giả dối của chính quyền thd P