1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 17 - Năm học 2008-2009

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 234,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, KiÕn thøc: - Giúp học sinh nắm đước đặc điểm của thể thơ bảy chữ và biết cách làm một bài thơ b¶y ch÷ víi c¸c yªu cÇu tèi thiÓu 2, KÜ n¨ng: - Rèn kĩ năng tạo lập văn bản biểu cảm gắn [r]

Trang 1

tuần 17

Soạn: 8.12.08

Lớp:

hướng dẫn đọc thêm: muốn làm thằng cuội

( Tản Đà ) Hai chữ nước nhà ( Trần Tuấn Khải )

A, Mục tiêu.

1, Kiến thức:

- Tìm hiểu tâm sự của một nhà thơ lãng mạn:buồn chán thực tại tầm thường, muốn thoát li thực tại ấy bằng một ước muốn rất “ ngông” Cảm nhận được sự mới mẻ về hình thức của một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật ( lời lẽ giản dị, trong sáng gần với lối nói thông thường, giọng thơ thanh thoát nhẹ nhàng, hóm hỉnh mà duyên dáng)

- Cảm nhận được tâm sự yêu nước của Trần Tuấn Khải và giọng điệu trữ tình thống thiết của đoạn trích “ Hai chữ nước nhà”

2, Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản biểu cảm

3, Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống dân tộc

B, Chuẩn bị:

* Gv:

- STK, Bài soạn điện tử

* HS:

- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk

C, Phương pháp:

- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

D, Tiến trình bài dạy:

I, ổn định tổ chức

II, Kiểm tra bài cũ: Hướng dẫn HS làm đáp án ôn tập học kì I ( Gv giải đáp câu hỏi

khó của HS)

III, Bài mới:

* Gv: Bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu hai văn bản của hai nhà thơ: Muốn

là thằng Cuội ( Tản Đà), Hai chữ nước nhà ( Trần Tuấn Khải)

Trang 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản: Muốn làm thằng Cuội

* Bước 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

? Hãy giới thiệu khái quát về tác giả Tản Đà?

HS: Trình bày SGK

Gv: - Tản Đà- bút danh là Nguyễn Khắc Hiếu Tên của

ông là từ ghép của núi Tản Viên và sông Đà của q.hương

ông

- Thi 2 lần không đỗ, hoạn lộ dở dang, lận đận

- Thi sĩ tài hoa, lãng mạn, nhà thơ lớn nhất trong

khu vực thơ ca hợp pháp 30 năm đầu TK XX, là người mở

đường cho dòng thơ lãng mạn VN

- Trong hoàn cảnh đầy biến động của XHVN (giữa

buổi giao thời của XHPKVN đang tan rã, XH nửa thuộc

địa dưới ách thống trị của thdân Pháp đang hình thành,

giữa những ảnh hưởng của nhiều luồng tư tưởng khác

nhau) Tản Đà là 1 trong những nhà văn đã mạnh dạn đổi

mới cả ND lẫn hình thức văn chương Ông đã biết kết hợp

vẻ đẹp truyền thống với y/c cách tân của thời đại Ông đã

sáng tác những tp đặc sắc mang hơi thở của 1 lớp người

giàu khát vọng, yêu nước, yêu đời nhưng bế tắc

- Tản Đà là gạch nối giữa nền thơ cổ điển và hiện đại

-Lãng mạn, tài hoa, ngông là phong cách NT của thi

sĩ TĐ Bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” thể hiện cái

“ngông” ấy

? Nêu xuất xứ bài thơ? Bài thơ được sáng tác theo thể

thơ nào?

H: Trình bày như bảng chính-> Thể thơ thất ngôn bát cú

G: Cần đọc như thế nào?

H: Ngắt nhịp 4/3, giọng trầm buồn, pha chút hóm hỉnh

G: Đọc mẫu

H: vài em đọc diễn cảm

G: Em biết gì về NV chú Cuội ,chị Hằng và cành đa,

cung quế?

H: Trả lời theo chú thích sgk.

* Bước 2: Tìm hiểu ND VB.

? Đây là bài thơ trữ tình Đúng hay sai?

HS: Đúng Vì: tg chính là người bộc lộ tâm trạng, cảm

A, Văn bản: Muốn làm thằng Cuội

I Giới thiệu tg, tp:

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

( SGK/ )

3 Đọc- chú thích:

II Nội dung:

Trang 3

xúc-> là NV trữ tình trong bài thơ + PTBĐ chính trong

baì thơ là BC

? Nhan đề bài thơ có gì đặc biệt? Nó khác với nhan đề

thơ cổ điển đã học ntn?

HS: tên bài thơ gợi sự thân mật, dân dã, bình dị khác với

nhan đề thơ cổ điển thường lớn lao, kì vĩ, trang trọng(

VD: Bạch Đằng hải khẩu, Nam quốc sơn hà, Côn Sơn

ca,…)

? Đọc và nêu ND 2 câu thơ đầu?

HS: tâm sự của tg với chị Hằng trong đêm thu, như một

tiếng than, một nỗi lòng

? Hai câu đầu là tiếng than và lời tâm sự của Tản Đà

với chị Hằng Theo em vì sao Tản Đà lại có tâm trạng

chán trần thế?

HS: PBYK của mình.

* Gv: Tiếng than đó chứa chất một nỗi sầu da diết khôn

nguôi được diễn tả qua hai tiếng “buồn lắm” Đó là nỗi

buồn đêm thu cộng với nỗi buồn chán đời Nỗi buồn đêm

thu là cái thường tình của thi sĩ, còn nỗi chán đời có

duyên cớ vì đâu? Đó là nỗi ưu thời mẫn thế trước sự tồn

vong của đất nước, của dân tộc; có nỗi đau nhân sinh

trước cảnh đời “gió gió, mưa mưa”; có nỗi cô đơn thất

vọng, bế tắc của thân thế cá nhân: “ 20 năm lẻ hoài cơm

áo, Mà đến bây giờ có thế thôi”

- Tiếng than ấy, nỗi buồn chán ấychất chứa trong hầu

hết các bài thơ của TĐ:

“ Đời đáng chán biết thôi là đủ

Sự chán đời xin nhủ lại tri âm”

Hay: “ Gió gió, mưa mưa đã chán phèo

Sự đời nghĩ đến lại buồn teo”

-> Tác giả cảm thấy bất hoà sâu sắc với xã hội và muốn

? Tại sao tg lại chọn đêm thu để than thở với chị

Hằng?

HS: thu tức là buồn, là gợi buồn, là mộng

* Gv: -TĐ viết “ Từ vào thu đến nay, gió thu hiu hắt

Sương thu lạnh.Khói thu xây thành, lá thu rơi rụng đầu

ghềnh Sông thu đưa lá bao ngành biệt li”( Cảm thu, tiễn

thu)

- 2 câu đầu:

+ Tiếng than, lời tâm sự : buồn, chán trần thế

=> nỗi bất hoà sâu sắc với thực tại

Trang 4

- Thế Lữ: “Em có nghe mùa thu dưới trăng….”

? NX gì về cách bộc lộ cảm xúc của tg ở 2 câu thơ

đầu? Cảm nhận tâm trạng của nhà thơ?

H: PB như bảng chính

* Gv bình: Lời bộc bạch của tg ở 2 câu thơ đầu thật chân

thành, tha thiết Trong đêm thu thanh vắng chỉ có vầng

trăng vằng vặc trong sáng, phúc hậu, vô tư mới đáng là

tri âm tri kỉ, mới đáng là người bạn tâm giao của nhà thơ

Và có lẽ chỉ có chị Hằng mới hiểu được nỗi lòng thi sĩ

Hai câu thơ đầu là tiếng lòng, là tâm sự, là tiếng nói của

trái tim, tiếng của linh hồn

HS: Đọc 4 câu thơ tiếp theo

? Sau lời tâm sự với chị Hằng, nhà thơ có tâm trạng

ntn ở 4 câu thơ tiếp theo?

HS: Muốn làm thằng Cuội lên cung trăng làm bạn với chị

? Nhiều người đã nhận xét một cách xác đáng rằng:

Tản Đà là một hồn thơ “ngông”, em hiểu ngông nghĩa

là gì?

HS: -Ngông có nghĩa là làm những việc trái với mọi

người bình thường

Gv: - Ngông trong văn chương thường thể hiện bản lĩnh

con người có cá tính mạnh mẽ, có mối bất hoà sâu sắc

với thực tại, không chịu ép mình vào khuôn khổ chật hẹp

của lễ nghi, lề thói thông thường “ngông là sản phẩm

của XHPK chuyên chế không tôn trọng cá tính con

người

? Hãy phân tích cái “ngông” của Tản Đà trong ước

muốn làm thằng cuội ở 4 câu thơ tiếp theo?( chú ý:

Ước muốn khát vọng, cách lên cung trăng, cách xưng

hô, địa điểm thoát li, MĐ thoát li có gì khác thường)

HS

- Khát vọng : độc đáo , khác lạ -Thoát li khỏi thực tế

bằng cách lên cung trăng-> Bởi thông thường khi buồn

người ta thường tìm đến bầu rượu, túi thơ

- Cách thoát li chẳng giống ai chỉ giống thằng Cuội

- Xưng hô chị em -> bầu bạn->dễ bộc lộ tâm sự, nỗi

lòng thầm kín và dễ thông cảm

- Địa điểm thoát li: chốn bồng lai tiên cảnh , nơi

thanh tao trong sáng, cõi tiên, lánh xa cõi trần bụi

+ Lời bộc bạch chân thành, tha thiết; giọng

điệu tự nhiên; cách xưng hô thân mật

- 4 câu tiếp:

+ Khát vọng: muốn lên cung trăng làm bạn với chị Hằng, vui cùng mây gió

Trang 5

bặm.=> lí tưởng tuyệt đối.

- MĐ: làm bạn với chị Hằng, vui cùng mây gió, lánh

xa cõi đời đáng chán Sống với những niềm vui mà cõi

đời không có

? Hãy chỉ ra nét NT mới mẻ , khác biệt trong 4 câu thơ

so với qui tắc thơ Đường?( về bố cục, h/ả, ý tứ trong 4

câu thơ, phép tu từ)

H: - 2 câu thực không tả thực, 2 câu luận không bình

luận, suy luận, mở rộng VĐ => phạm luật

- Phép đối được vận dụng 1 cách sáng tạo: tiểu đối,

bình đối

- Ngôn ngữ trôi chảy, ý tứ khoáng đạt, phát triển tự

nhiên, phép điệp từ => tạo sự gắn bó hài hoà giữa 4 câu

thơ Giọng điệu thanh thoát nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh,

đùa vui

- H/ ả thơ độc đáo, gần gũi mà đầy tình tứ, lãng mạn

gợi bao chuyện huyền thoại…

? 4 câu thơ giúp em cảm nhận được điều gì?

HS: -> khát vọng tự do của tâm hồn lãng mạn, thể hiện

rõ phong cách “ ngông, sầu, mộng”

* Gv: Tâm hồn lãng mạn, p/cách ngông , sầu, mộng thể

hiện qua rất nhiều bài thơ: Tản Đà luôn cảm thấy trống

vắng, cô đơn, khắc khoải: “ Chung quanh những đá cùng

mây Biết người tri kỉ đâu đây mà tìm”

Luôn ao ước thả hồn cùng mây gió: “ Kiếp sau xin chớ

làm người Làm đôi chim nhạn giữa trời mà bay” Và

luôn sầu, mộng: “ Nghĩ lắm lúc đời không bằng mộng

Tiếc mộng bao nhiêu laị ngán đời”

Gv: Cái ngông, cái lãng mạn còn được th.hiện rõ hơn ở 2

câu kết

? Đọc hai câu kết ý nghĩa của từ “cười”?

HS: Cười vì thoả mãn được khát vọng thoát li mãnh liệt,

đã xa lánh hẳn được cõi trần bụi bặm Vừa thể hiện sự

mỉa mai khinh bỉ trần thế, thích thú vì được sánh vai

cùng chị Hằng

Gv: Mạch CX lãng mạn và ngông đã được đẩy lên đến

cao độ = 1 h/ả tưởng tượng đầy bất ngờ, thú vị -> Đỉnh

cao của hồn thơ lãng mạn và ngông của Tản Đà

? Cảm nhận được điều gì về tâm sự cuả TĐà?

=> độc đáo, khác thường, lãng mạn

->phongcách “ngông”

- 2 câu kết:

“cười”:

+ h/ả tưởng tượng đầy bất ngờ thú vị -> đỉnh cao của sự lãng mạn, ngông

Trang 6

H: PBYK như ghi nhớ.

Hoạt động 3: Tìm hiểu NT bài thơ.

G: Nêu giá trị nghệ thuật đặc sắc làm nên sức hấp dẫn

của bài thơ?Chọn đáp án đúng nhất:

A Cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, sâu lắng, thiết tha

B Lời thơ giản dị, trong sáng nhưng ý nhị, giàu sức

biểu cảm, và đa dạng trong lối biểu hiện

C Sức tưởng tượng phong phú táo bạo, chi tiết gợi

cảm, bất ngờ, hồn thơ lãng mạn pha chút ngông

D Vận dụng sáng tạo thể thơ Đường Luật

E Cả 4 phương án trên

H: chọn : E => ghi vào vở

H: Đọc ghi nhớ / sgk- 157

III Nghệ thuật:

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản “ Hai chữ nước nhà”

* bước 1: Tìm hiểu tg, tp.

? Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm?

HS: Trình bày theo chú thích SGK

* Gv: - Bên cạnh Tản Đà thì Trần Tuấn Khải – 1 nhà thơ

yêu nước cũng để lại nhiều dấu ấn sâu đậm trong VH

VN đầu thế kỉ XX

- Thơ ông lưu hành công khai, hợp pháp nên ND yêu

nước thường dược biểu hiện theo1 cách riêngđể có thẻ

lọt qua vòng kiểm duyệt gắt gao của thd Pháp Ông

thường mượn đề tài lsử ( Bà Trưng, Trần Hưng Đạo,

N.Trãi…), đề tài về thiên nhiên và đề tài về di tích lịch

sử của đất nước ( chơi thành Cổ Loa, Đề động Tam

Thanh,…) hoặc các biểu tượng NT ( như gánh nước

đêm, tiếng cuốc kêu,…) để kí thác tâm sự yêu nước và

cổ vũ khích lệ đồng bào

- Thơ văn ông là “1 ngọn bút quan hoài” bộc lộ t/y

nước thiết tha, kín đáo

- TR.T.K rất thành công khi khai thác đề tài lịch sử

Viết về đề tài này ông thường lựa chọn những khoảnh

khắc lsử đặc biệt, những câu chuyện có sức gợi cảm lớn

rồi ông háo thân vào nhvật để giãi bày những nỗi niềm

B, Hai chữ nước nhà

1 Tỏc giả, tp: SGK

Trang 7

của mình Các bài thơ của ông chứa chất tâm trạng phẫn

uất, đau thương trong cảnh nước mất nhà tan Vì vậy có

sức rung động mạnh mẽ, được truyền tụng rộng rãi đặc

biệt trong giới thanh niên, HS “Hai chữ nước nhà” là 1

bài thơ như thế

- Hai ….nhà gồm 101 câu thơ: 36 câu thơ đầu là đoạn

thơ trích học- 12 câu tiếp tái hiện lsử DT anh hùng - 28

câu tiếp theo là lời khuyên con, nhắc nhở cả thế hệ

thanh niên đương thời phải làm sao cho “khỏi thẹn với

gương Lạc Hồng”, không cam tâm “làm kiếp ngựa trâu”

– 25 câu cuối là tâm sự của người cha kí thác lại cho

con ý chí báo thù phục quốc

Gv hướng dẫn đọc: Cần đọc với giọng trầm, thiết tha:

- 8câu đầu: buồn, trầm lắng, tiếc nuối

- 20 câu tiếp: tự hào, căm uất

- 8 câu cuối: thiết tha

Giáo viên đọc mẫu một đoạn (8 câu đầu).

HS đọc tiếp: HS1 đọc 20 câu tiếp

HS2 đọc 8 câu còn lại

HS Đọc thầm để tìm hiểu các chú thích trong sgk

* Bước 2: Tìm hiểu ND văn bản.

?XĐ thể thơ Thể thơ này đã góp phần ntn trong việc

phát triển giọng điệu chung của toàn bộ bài thơ?

HS: Thể thơ truyền thống song thất lục bát Giọng thơ

lâm li, thống thiết, nhiều lời cảm thán Cách ngắt nhịp

và những thanh trắc nằm ở giữa hai câu 7, kết hợp với

âm điệu của câu thơ lục bát làm cho tính nhạc của từng

khổ thơ trở nên phong phú hơn, thích hợp diễn tả tiếng

lòng sâu thẳm hay những nỗi giận dữ, oán thán

* Gv: thể thơ này thường dùng để viết ngâm khúc mà

chúng ta đã được học ở lớp 7 trong VB “ Chinh phụ

ngâm”

? Nhắc lại 1 số những đặc điểm chính của thể thơ ấy?

H: - Do người VN stạo ra , gồm 2 câu 7 tiếng, 1 câu 6

tiếng, 1 câu 8 tiếng

- Nhịp: + 2 câu song thất nhịp ắ

+ 2 câu lục bát: nhịp 2/2/2 và 2/2/2/2 hoặc

4/2 – 4/4

2 Đọc và chỳ thớch:

II Nội dung:

1 Kết cấu và bố cục:

- Thể thơ: song thất lục

bỏt.

- Giọng điệu : lõm li, thống thiết.

Trang 8

- Vần: + Chữ cuối câu 7 trên vần với chữ thứ 5 câu 7

dưới -> vần trắc

+ Chữ cuối câu 7 dưới vần với chữ cuối câu

6 -> vần bằng

+ Chữ cuối câu 6 vần với chữ thứ 6 của câu

? Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời

khuyên của người cha có ý nghĩa như thế nào?

HS: - Lời khuyên của người cha như một lời chăng trối,

nó thiêng liêng, xúc động và có sức truyền cảm mãnh

liệt

? Chỉ rõ sức gợi cảm của đoạn thơ?

HS: - Xen kẽ dòng tự sự là những lời cảm thán

- Từ ngữ ước lệ, giọng điệu buồn , tha thiết, phép nhân

hoá, ẩn dụ nhưng cũng tạo được không khí của thời

Nguyễn Phi Khanh, song cũng chính là không khí của

những năm 20 của thế kỷ XX

- Hình ảnh thơ diễn tả sự xúc động mạnh (xé tâm can

ngậm ngùi…)-> nỗi đau thương thiêng liêng, cao cả,

vượt lên trên số phận cá nhân mà trở thành nỗi đau non

nước khiến động cả đất trời

- Giai điệu thơ nhờ thế mà trở nên lâm li thống thiết,

xen lẫn nỗi phẫn uất hờn căm, môĩ dòng là một lời than,

là tiếng nấc xót xa

* Gv: Cảnh vật núi sông như mang nỗi đau của con

người Cả 1 kgian rộng lớn từ cõi ải bắc đến chốn trời

Nam đều thấm đẫm máu và nước mắt của hàng triệu

con người trước thảm cảnh vong quốc

HS: Đọc 20 câu thơ tiếp theo

? Tình cảnh đất nước được tg thể hiện qua những t/c

nào? Bpháp NT nào được sdụng trong đoạn thơ

HS : - Nhắc lại lịch sử DT, kể tội ác quân Minh, tình

cảm trước tình cảnh đất nước

- Từ ngữ đặc tả, trang trọng, có tính ước lệ; bút

pháp khoa trương; h/ả ẩn dụ, so sánh, nhân hoá; Giọng

điệu lâm li, thống thiết

? Tại sao trứơc khi khuyên con trở về, người cha lại

nhắc lại lsử , kêt tội ác của giặc Minh ? Điều đó giúp

ta thấy gì về t/c của người cha?

H: khích lệ dòng máu anh hùng DT trong mỗi người,

- Bố cục: 3 phần

2 ND:

a, 8 cõu đầu:

- Bối cảnh khụng gian:

buồn bó, thờ lương, ảm

đạm, mang nỗi đau của con người.

- Hoàn cảnh: ộo le

- Tõm trạng 2 cha con: đau đớn, xút xa, uất

Trang 9

khơi gợi lòng yêu nước, căm thù giặc, ý thức độc lập,

lòng tự hào DT Hơn nữa những người dân- nạn nhân

của chế độ vong quốc đễ dàng cảm nhận được nỗi đau

của chính mình -> niềm tự hào DT sâu sắc, tâm trạng

đau đớn tột cùng của người cha trước “thảm vong quốc”

=> bi kịch cá nhân ở đây đã trở thành bi kịch của cả

DT( GV

G: Tác giả đã nhập vai người trong cuộc, một nạn nhân

vong quốc đang đi vào chỗ chết để miêu tả hiện tình đất

nước và kể tội ác của quân xâm lược với cảm xúc chân

thành, nỗi đau da diết Cả đoạn thơ có sức truyền cảm

mạnh mẽ, gây xúc động trong lòng người đọc, có sức

rung động lớn, nhất là đối với những tâm hồn đồng điệu

ở thời đại đó

? Đọc 8 câu thơ cuối

? Lời trao gửi của người cha đối với con được thể hiện

rõ nhất qua những câu thơ nào? Hãy phân tích ý

nghĩa của những câu thơ đó?

HS: - Giang sơn… cậy con

- Ngọn cờ độc lập máu đào còn đây

=> niềm tin vào con, vào thế hệ trẻ sẽ gánh vác việc non

sông, đát nước -> Đó cũng là lời nhắn nhủ, dặn dò của

cha ông và cũng là niềm tin của tg gửi gắm 1 cách chân

thành, tha thiết và kín đáo vào thế hệ trẻ, vào chính

mình trước hoàn cảnh đất nước hiện tại đầu thế kỉ XX

? Nêu nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

HS: Khái quát những nét NT đặc sắc của VB

HS: Trình bày ghi nhớ SGK

? Vì sao nhan đề bài thơ lại là “ Hai chữ nước nhà”?

Nhan đề ấy gắn với tư tưởng chung của bài thơ ntn?

HS: Tự do pbyk.

* Gv: Nước và nhà vốn là 2 khái niệm riêng nhưng ở

đây trong hoàn cảnh của 2 cha con N.Trãi, cũng là hoàn

cảnh chung của đất nước những năm 20 của thế kỉ XX ,

2 khái niệm đó không thể tách rời Vì nước mất thì nhà

tan, thù nhà chỉ trả khi đã đền nợ nước Cũng bởi thế tất

cả những điều Nguyễn Phi Khanh nhắc nhở con lấy

nước làm nhà, lấy cái nghĩa với nước thay cho chữ hiếu

vơí cha sẽ vẹn cả đôi đường

Hoạt động 3: Luyện tập

? Đọc diễn cảm 2 bài thơ?

nghẹn.

=> Lời khuyờn của người

cha: thiờng liờng, xỳc động -> trăng trối.

b, 20 cõu thơ tiếp:

- Khớch lệ lũng yờu nước, căm thự giặc, ý thức độc lập, lũng tự hào DT

- Tõm trạng: đau đớn, căm phẫn vũ xộ tõm can trước “ thảm vong quốc”

-> bi kịch cỏ nhõn -> bi

kịch của DT.

c, 8 cõu cuối:

- Lời nhắn nhủ, dặn dũ, niềm tin vào con, vào thế

hệ trẻ sẽ gỏnh vỏc việc non sụng đất nước.

III NT:

- Thể thơ thớch hợp.

- Giọng điệu trữ tỡnh thống thiết.

- Từ ngữ, h/ả ước lệ giầu sức gợi tả, gợi cảm.

- Cỏc phộp tu từ s 2 , nhõn hoỏ, ẩn dụ tượng trưng, núi quỏ,…thành cụng.

IV Tổng kết:

Ghi nhớ/ sgk

Trang 10

C, Luyện tập:

IV, Củng cố:

? Phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh “ông đồ” trong bài thơ?

V/ Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng 2 bài thơ, nắm chắc ND phần ghi nhớ sgk, ph.tích 2 bài thơ

- Xem lại đề bài Tập làm văn số 3-> giờ sau trả bài.

E Rút kinh nghiệm

Soạn: 8.12.08

Lớp:

trả bài tập làm văn số 3: văn thuyết minh

A, Mục tiêu.

1, Kiến thức:

- Giúp học sinh đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu của văn bản thuyết minh và nội dung của đề bài

2, Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tự đánh giá và chữa lỗi trong bài làm của mình

3, Thái độ:

- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập

B, Chuẩn bị:

* Gv:

- Đáp án, biểu điểm, sổ chấm trả bài

* HS:

- Xem lại văn thuyết minh, đề bài Tập làm văn số 3

C, Phương pháp:

- Hoạt động nhóm, làm việc độc lập

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w