1, KiÕn thøc: - Giúp học sinh nắm đước đặc điểm của thể thơ bảy chữ và biết cách làm một bài thơ b¶y ch÷ víi c¸c yªu cÇu tèi thiÓu 2, KÜ n¨ng: - Rèn kĩ năng tạo lập văn bản biểu cảm gắn [r]
Trang 1tuần 17
Soạn: 8.12.08
Lớp:
hướng dẫn đọc thêm: muốn làm thằng cuội
( Tản Đà ) Hai chữ nước nhà ( Trần Tuấn Khải )
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Tìm hiểu tâm sự của một nhà thơ lãng mạn:buồn chán thực tại tầm thường, muốn thoát li thực tại ấy bằng một ước muốn rất “ ngông” Cảm nhận được sự mới mẻ về hình thức của một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật ( lời lẽ giản dị, trong sáng gần với lối nói thông thường, giọng thơ thanh thoát nhẹ nhàng, hóm hỉnh mà duyên dáng)
- Cảm nhận được tâm sự yêu nước của Trần Tuấn Khải và giọng điệu trữ tình thống thiết của đoạn trích “ Hai chữ nước nhà”
2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản biểu cảm
3, Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống dân tộc
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, Bài soạn điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk
C, Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ: Hướng dẫn HS làm đáp án ôn tập học kì I ( Gv giải đáp câu hỏi
khó của HS)
III, Bài mới:
* Gv: Bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu hai văn bản của hai nhà thơ: Muốn
là thằng Cuội ( Tản Đà), Hai chữ nước nhà ( Trần Tuấn Khải)
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản: Muốn làm thằng Cuội
* Bước 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
? Hãy giới thiệu khái quát về tác giả Tản Đà?
HS: Trình bày SGK
Gv: - Tản Đà- bút danh là Nguyễn Khắc Hiếu Tên của
ông là từ ghép của núi Tản Viên và sông Đà của q.hương
ông
- Thi 2 lần không đỗ, hoạn lộ dở dang, lận đận
- Thi sĩ tài hoa, lãng mạn, nhà thơ lớn nhất trong
khu vực thơ ca hợp pháp 30 năm đầu TK XX, là người mở
đường cho dòng thơ lãng mạn VN
- Trong hoàn cảnh đầy biến động của XHVN (giữa
buổi giao thời của XHPKVN đang tan rã, XH nửa thuộc
địa dưới ách thống trị của thdân Pháp đang hình thành,
giữa những ảnh hưởng của nhiều luồng tư tưởng khác
nhau) Tản Đà là 1 trong những nhà văn đã mạnh dạn đổi
mới cả ND lẫn hình thức văn chương Ông đã biết kết hợp
vẻ đẹp truyền thống với y/c cách tân của thời đại Ông đã
sáng tác những tp đặc sắc mang hơi thở của 1 lớp người
giàu khát vọng, yêu nước, yêu đời nhưng bế tắc
- Tản Đà là gạch nối giữa nền thơ cổ điển và hiện đại
-Lãng mạn, tài hoa, ngông là phong cách NT của thi
sĩ TĐ Bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” thể hiện cái
“ngông” ấy
? Nêu xuất xứ bài thơ? Bài thơ được sáng tác theo thể
thơ nào?
H: Trình bày như bảng chính-> Thể thơ thất ngôn bát cú
G: Cần đọc như thế nào?
H: Ngắt nhịp 4/3, giọng trầm buồn, pha chút hóm hỉnh
G: Đọc mẫu
H: vài em đọc diễn cảm
G: Em biết gì về NV chú Cuội ,chị Hằng và cành đa,
cung quế?
H: Trả lời theo chú thích sgk.
* Bước 2: Tìm hiểu ND VB.
? Đây là bài thơ trữ tình Đúng hay sai?
HS: Đúng Vì: tg chính là người bộc lộ tâm trạng, cảm
A, Văn bản: Muốn làm thằng Cuội
I Giới thiệu tg, tp:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
( SGK/ )
3 Đọc- chú thích:
II Nội dung:
Trang 3xúc-> là NV trữ tình trong bài thơ + PTBĐ chính trong
baì thơ là BC
? Nhan đề bài thơ có gì đặc biệt? Nó khác với nhan đề
thơ cổ điển đã học ntn?
HS: tên bài thơ gợi sự thân mật, dân dã, bình dị khác với
nhan đề thơ cổ điển thường lớn lao, kì vĩ, trang trọng(
VD: Bạch Đằng hải khẩu, Nam quốc sơn hà, Côn Sơn
ca,…)
? Đọc và nêu ND 2 câu thơ đầu?
HS: tâm sự của tg với chị Hằng trong đêm thu, như một
tiếng than, một nỗi lòng
? Hai câu đầu là tiếng than và lời tâm sự của Tản Đà
với chị Hằng Theo em vì sao Tản Đà lại có tâm trạng
chán trần thế?
HS: PBYK của mình.
* Gv: Tiếng than đó chứa chất một nỗi sầu da diết khôn
nguôi được diễn tả qua hai tiếng “buồn lắm” Đó là nỗi
buồn đêm thu cộng với nỗi buồn chán đời Nỗi buồn đêm
thu là cái thường tình của thi sĩ, còn nỗi chán đời có
duyên cớ vì đâu? Đó là nỗi ưu thời mẫn thế trước sự tồn
vong của đất nước, của dân tộc; có nỗi đau nhân sinh
trước cảnh đời “gió gió, mưa mưa”; có nỗi cô đơn thất
vọng, bế tắc của thân thế cá nhân: “ 20 năm lẻ hoài cơm
áo, Mà đến bây giờ có thế thôi”
- Tiếng than ấy, nỗi buồn chán ấychất chứa trong hầu
hết các bài thơ của TĐ:
“ Đời đáng chán biết thôi là đủ
Sự chán đời xin nhủ lại tri âm”
Hay: “ Gió gió, mưa mưa đã chán phèo
Sự đời nghĩ đến lại buồn teo”
-> Tác giả cảm thấy bất hoà sâu sắc với xã hội và muốn
? Tại sao tg lại chọn đêm thu để than thở với chị
Hằng?
HS: thu tức là buồn, là gợi buồn, là mộng
* Gv: -TĐ viết “ Từ vào thu đến nay, gió thu hiu hắt
Sương thu lạnh.Khói thu xây thành, lá thu rơi rụng đầu
ghềnh Sông thu đưa lá bao ngành biệt li”( Cảm thu, tiễn
thu)
- 2 câu đầu:
+ Tiếng than, lời tâm sự : buồn, chán trần thế
=> nỗi bất hoà sâu sắc với thực tại
Trang 4- Thế Lữ: “Em có nghe mùa thu dưới trăng….”
? NX gì về cách bộc lộ cảm xúc của tg ở 2 câu thơ
đầu? Cảm nhận tâm trạng của nhà thơ?
H: PB như bảng chính
* Gv bình: Lời bộc bạch của tg ở 2 câu thơ đầu thật chân
thành, tha thiết Trong đêm thu thanh vắng chỉ có vầng
trăng vằng vặc trong sáng, phúc hậu, vô tư mới đáng là
tri âm tri kỉ, mới đáng là người bạn tâm giao của nhà thơ
Và có lẽ chỉ có chị Hằng mới hiểu được nỗi lòng thi sĩ
Hai câu thơ đầu là tiếng lòng, là tâm sự, là tiếng nói của
trái tim, tiếng của linh hồn
HS: Đọc 4 câu thơ tiếp theo
? Sau lời tâm sự với chị Hằng, nhà thơ có tâm trạng
ntn ở 4 câu thơ tiếp theo?
HS: Muốn làm thằng Cuội lên cung trăng làm bạn với chị
? Nhiều người đã nhận xét một cách xác đáng rằng:
Tản Đà là một hồn thơ “ngông”, em hiểu ngông nghĩa
là gì?
HS: -Ngông có nghĩa là làm những việc trái với mọi
người bình thường
Gv: - Ngông trong văn chương thường thể hiện bản lĩnh
con người có cá tính mạnh mẽ, có mối bất hoà sâu sắc
với thực tại, không chịu ép mình vào khuôn khổ chật hẹp
của lễ nghi, lề thói thông thường “ngông là sản phẩm
của XHPK chuyên chế không tôn trọng cá tính con
người
? Hãy phân tích cái “ngông” của Tản Đà trong ước
muốn làm thằng cuội ở 4 câu thơ tiếp theo?( chú ý:
Ước muốn khát vọng, cách lên cung trăng, cách xưng
hô, địa điểm thoát li, MĐ thoát li có gì khác thường)
HS
- Khát vọng : độc đáo , khác lạ -Thoát li khỏi thực tế
bằng cách lên cung trăng-> Bởi thông thường khi buồn
người ta thường tìm đến bầu rượu, túi thơ
- Cách thoát li chẳng giống ai chỉ giống thằng Cuội
- Xưng hô chị em -> bầu bạn->dễ bộc lộ tâm sự, nỗi
lòng thầm kín và dễ thông cảm
- Địa điểm thoát li: chốn bồng lai tiên cảnh , nơi
thanh tao trong sáng, cõi tiên, lánh xa cõi trần bụi
+ Lời bộc bạch chân thành, tha thiết; giọng
điệu tự nhiên; cách xưng hô thân mật
- 4 câu tiếp:
+ Khát vọng: muốn lên cung trăng làm bạn với chị Hằng, vui cùng mây gió
Trang 5bặm.=> lí tưởng tuyệt đối.
- MĐ: làm bạn với chị Hằng, vui cùng mây gió, lánh
xa cõi đời đáng chán Sống với những niềm vui mà cõi
đời không có
? Hãy chỉ ra nét NT mới mẻ , khác biệt trong 4 câu thơ
so với qui tắc thơ Đường?( về bố cục, h/ả, ý tứ trong 4
câu thơ, phép tu từ)
H: - 2 câu thực không tả thực, 2 câu luận không bình
luận, suy luận, mở rộng VĐ => phạm luật
- Phép đối được vận dụng 1 cách sáng tạo: tiểu đối,
bình đối
- Ngôn ngữ trôi chảy, ý tứ khoáng đạt, phát triển tự
nhiên, phép điệp từ => tạo sự gắn bó hài hoà giữa 4 câu
thơ Giọng điệu thanh thoát nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh,
đùa vui
- H/ ả thơ độc đáo, gần gũi mà đầy tình tứ, lãng mạn
gợi bao chuyện huyền thoại…
? 4 câu thơ giúp em cảm nhận được điều gì?
HS: -> khát vọng tự do của tâm hồn lãng mạn, thể hiện
rõ phong cách “ ngông, sầu, mộng”
* Gv: Tâm hồn lãng mạn, p/cách ngông , sầu, mộng thể
hiện qua rất nhiều bài thơ: Tản Đà luôn cảm thấy trống
vắng, cô đơn, khắc khoải: “ Chung quanh những đá cùng
mây Biết người tri kỉ đâu đây mà tìm”
Luôn ao ước thả hồn cùng mây gió: “ Kiếp sau xin chớ
làm người Làm đôi chim nhạn giữa trời mà bay” Và
luôn sầu, mộng: “ Nghĩ lắm lúc đời không bằng mộng
Tiếc mộng bao nhiêu laị ngán đời”
Gv: Cái ngông, cái lãng mạn còn được th.hiện rõ hơn ở 2
câu kết
? Đọc hai câu kết ý nghĩa của từ “cười”?
HS: Cười vì thoả mãn được khát vọng thoát li mãnh liệt,
đã xa lánh hẳn được cõi trần bụi bặm Vừa thể hiện sự
mỉa mai khinh bỉ trần thế, thích thú vì được sánh vai
cùng chị Hằng
Gv: Mạch CX lãng mạn và ngông đã được đẩy lên đến
cao độ = 1 h/ả tưởng tượng đầy bất ngờ, thú vị -> Đỉnh
cao của hồn thơ lãng mạn và ngông của Tản Đà
? Cảm nhận được điều gì về tâm sự cuả TĐà?
=> độc đáo, khác thường, lãng mạn
->phongcách “ngông”
- 2 câu kết:
“cười”:
+ h/ả tưởng tượng đầy bất ngờ thú vị -> đỉnh cao của sự lãng mạn, ngông
Trang 6H: PBYK như ghi nhớ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu NT bài thơ.
G: Nêu giá trị nghệ thuật đặc sắc làm nên sức hấp dẫn
của bài thơ?Chọn đáp án đúng nhất:
A Cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, sâu lắng, thiết tha
B Lời thơ giản dị, trong sáng nhưng ý nhị, giàu sức
biểu cảm, và đa dạng trong lối biểu hiện
C Sức tưởng tượng phong phú táo bạo, chi tiết gợi
cảm, bất ngờ, hồn thơ lãng mạn pha chút ngông
D Vận dụng sáng tạo thể thơ Đường Luật
E Cả 4 phương án trên
H: chọn : E => ghi vào vở
H: Đọc ghi nhớ / sgk- 157
III Nghệ thuật:
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản “ Hai chữ nước nhà”
* bước 1: Tìm hiểu tg, tp.
? Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm?
HS: Trình bày theo chú thích SGK
* Gv: - Bên cạnh Tản Đà thì Trần Tuấn Khải – 1 nhà thơ
yêu nước cũng để lại nhiều dấu ấn sâu đậm trong VH
VN đầu thế kỉ XX
- Thơ ông lưu hành công khai, hợp pháp nên ND yêu
nước thường dược biểu hiện theo1 cách riêngđể có thẻ
lọt qua vòng kiểm duyệt gắt gao của thd Pháp Ông
thường mượn đề tài lsử ( Bà Trưng, Trần Hưng Đạo,
N.Trãi…), đề tài về thiên nhiên và đề tài về di tích lịch
sử của đất nước ( chơi thành Cổ Loa, Đề động Tam
Thanh,…) hoặc các biểu tượng NT ( như gánh nước
đêm, tiếng cuốc kêu,…) để kí thác tâm sự yêu nước và
cổ vũ khích lệ đồng bào
- Thơ văn ông là “1 ngọn bút quan hoài” bộc lộ t/y
nước thiết tha, kín đáo
- TR.T.K rất thành công khi khai thác đề tài lịch sử
Viết về đề tài này ông thường lựa chọn những khoảnh
khắc lsử đặc biệt, những câu chuyện có sức gợi cảm lớn
rồi ông háo thân vào nhvật để giãi bày những nỗi niềm
B, Hai chữ nước nhà
1 Tỏc giả, tp: SGK
Trang 7của mình Các bài thơ của ông chứa chất tâm trạng phẫn
uất, đau thương trong cảnh nước mất nhà tan Vì vậy có
sức rung động mạnh mẽ, được truyền tụng rộng rãi đặc
biệt trong giới thanh niên, HS “Hai chữ nước nhà” là 1
bài thơ như thế
- Hai ….nhà gồm 101 câu thơ: 36 câu thơ đầu là đoạn
thơ trích học- 12 câu tiếp tái hiện lsử DT anh hùng - 28
câu tiếp theo là lời khuyên con, nhắc nhở cả thế hệ
thanh niên đương thời phải làm sao cho “khỏi thẹn với
gương Lạc Hồng”, không cam tâm “làm kiếp ngựa trâu”
– 25 câu cuối là tâm sự của người cha kí thác lại cho
con ý chí báo thù phục quốc
Gv hướng dẫn đọc: Cần đọc với giọng trầm, thiết tha:
- 8câu đầu: buồn, trầm lắng, tiếc nuối
- 20 câu tiếp: tự hào, căm uất
- 8 câu cuối: thiết tha
Giáo viên đọc mẫu một đoạn (8 câu đầu).
HS đọc tiếp: HS1 đọc 20 câu tiếp
HS2 đọc 8 câu còn lại
HS Đọc thầm để tìm hiểu các chú thích trong sgk
* Bước 2: Tìm hiểu ND văn bản.
?XĐ thể thơ Thể thơ này đã góp phần ntn trong việc
phát triển giọng điệu chung của toàn bộ bài thơ?
HS: Thể thơ truyền thống song thất lục bát Giọng thơ
lâm li, thống thiết, nhiều lời cảm thán Cách ngắt nhịp
và những thanh trắc nằm ở giữa hai câu 7, kết hợp với
âm điệu của câu thơ lục bát làm cho tính nhạc của từng
khổ thơ trở nên phong phú hơn, thích hợp diễn tả tiếng
lòng sâu thẳm hay những nỗi giận dữ, oán thán
* Gv: thể thơ này thường dùng để viết ngâm khúc mà
chúng ta đã được học ở lớp 7 trong VB “ Chinh phụ
ngâm”
? Nhắc lại 1 số những đặc điểm chính của thể thơ ấy?
H: - Do người VN stạo ra , gồm 2 câu 7 tiếng, 1 câu 6
tiếng, 1 câu 8 tiếng
- Nhịp: + 2 câu song thất nhịp ắ
+ 2 câu lục bát: nhịp 2/2/2 và 2/2/2/2 hoặc
4/2 – 4/4
2 Đọc và chỳ thớch:
II Nội dung:
1 Kết cấu và bố cục:
- Thể thơ: song thất lục
bỏt.
- Giọng điệu : lõm li, thống thiết.
Trang 8- Vần: + Chữ cuối câu 7 trên vần với chữ thứ 5 câu 7
dưới -> vần trắc
+ Chữ cuối câu 7 dưới vần với chữ cuối câu
6 -> vần bằng
+ Chữ cuối câu 6 vần với chữ thứ 6 của câu
? Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời
khuyên của người cha có ý nghĩa như thế nào?
HS: - Lời khuyên của người cha như một lời chăng trối,
nó thiêng liêng, xúc động và có sức truyền cảm mãnh
liệt
? Chỉ rõ sức gợi cảm của đoạn thơ?
HS: - Xen kẽ dòng tự sự là những lời cảm thán
- Từ ngữ ước lệ, giọng điệu buồn , tha thiết, phép nhân
hoá, ẩn dụ nhưng cũng tạo được không khí của thời
Nguyễn Phi Khanh, song cũng chính là không khí của
những năm 20 của thế kỷ XX
- Hình ảnh thơ diễn tả sự xúc động mạnh (xé tâm can
ngậm ngùi…)-> nỗi đau thương thiêng liêng, cao cả,
vượt lên trên số phận cá nhân mà trở thành nỗi đau non
nước khiến động cả đất trời
- Giai điệu thơ nhờ thế mà trở nên lâm li thống thiết,
xen lẫn nỗi phẫn uất hờn căm, môĩ dòng là một lời than,
là tiếng nấc xót xa
* Gv: Cảnh vật núi sông như mang nỗi đau của con
người Cả 1 kgian rộng lớn từ cõi ải bắc đến chốn trời
Nam đều thấm đẫm máu và nước mắt của hàng triệu
con người trước thảm cảnh vong quốc
HS: Đọc 20 câu thơ tiếp theo
? Tình cảnh đất nước được tg thể hiện qua những t/c
nào? Bpháp NT nào được sdụng trong đoạn thơ
HS : - Nhắc lại lịch sử DT, kể tội ác quân Minh, tình
cảm trước tình cảnh đất nước
- Từ ngữ đặc tả, trang trọng, có tính ước lệ; bút
pháp khoa trương; h/ả ẩn dụ, so sánh, nhân hoá; Giọng
điệu lâm li, thống thiết
? Tại sao trứơc khi khuyên con trở về, người cha lại
nhắc lại lsử , kêt tội ác của giặc Minh ? Điều đó giúp
ta thấy gì về t/c của người cha?
H: khích lệ dòng máu anh hùng DT trong mỗi người,
- Bố cục: 3 phần
2 ND:
a, 8 cõu đầu:
- Bối cảnh khụng gian:
buồn bó, thờ lương, ảm
đạm, mang nỗi đau của con người.
- Hoàn cảnh: ộo le
- Tõm trạng 2 cha con: đau đớn, xút xa, uất
Trang 9khơi gợi lòng yêu nước, căm thù giặc, ý thức độc lập,
lòng tự hào DT Hơn nữa những người dân- nạn nhân
của chế độ vong quốc đễ dàng cảm nhận được nỗi đau
của chính mình -> niềm tự hào DT sâu sắc, tâm trạng
đau đớn tột cùng của người cha trước “thảm vong quốc”
=> bi kịch cá nhân ở đây đã trở thành bi kịch của cả
DT( GV
G: Tác giả đã nhập vai người trong cuộc, một nạn nhân
vong quốc đang đi vào chỗ chết để miêu tả hiện tình đất
nước và kể tội ác của quân xâm lược với cảm xúc chân
thành, nỗi đau da diết Cả đoạn thơ có sức truyền cảm
mạnh mẽ, gây xúc động trong lòng người đọc, có sức
rung động lớn, nhất là đối với những tâm hồn đồng điệu
ở thời đại đó
? Đọc 8 câu thơ cuối
? Lời trao gửi của người cha đối với con được thể hiện
rõ nhất qua những câu thơ nào? Hãy phân tích ý
nghĩa của những câu thơ đó?
HS: - Giang sơn… cậy con
- Ngọn cờ độc lập máu đào còn đây
=> niềm tin vào con, vào thế hệ trẻ sẽ gánh vác việc non
sông, đát nước -> Đó cũng là lời nhắn nhủ, dặn dò của
cha ông và cũng là niềm tin của tg gửi gắm 1 cách chân
thành, tha thiết và kín đáo vào thế hệ trẻ, vào chính
mình trước hoàn cảnh đất nước hiện tại đầu thế kỉ XX
? Nêu nghệ thuật đặc sắc của văn bản?
HS: Khái quát những nét NT đặc sắc của VB
HS: Trình bày ghi nhớ SGK
? Vì sao nhan đề bài thơ lại là “ Hai chữ nước nhà”?
Nhan đề ấy gắn với tư tưởng chung của bài thơ ntn?
HS: Tự do pbyk.
* Gv: Nước và nhà vốn là 2 khái niệm riêng nhưng ở
đây trong hoàn cảnh của 2 cha con N.Trãi, cũng là hoàn
cảnh chung của đất nước những năm 20 của thế kỉ XX ,
2 khái niệm đó không thể tách rời Vì nước mất thì nhà
tan, thù nhà chỉ trả khi đã đền nợ nước Cũng bởi thế tất
cả những điều Nguyễn Phi Khanh nhắc nhở con lấy
nước làm nhà, lấy cái nghĩa với nước thay cho chữ hiếu
vơí cha sẽ vẹn cả đôi đường
Hoạt động 3: Luyện tập
? Đọc diễn cảm 2 bài thơ?
nghẹn.
=> Lời khuyờn của người
cha: thiờng liờng, xỳc động -> trăng trối.
b, 20 cõu thơ tiếp:
- Khớch lệ lũng yờu nước, căm thự giặc, ý thức độc lập, lũng tự hào DT
- Tõm trạng: đau đớn, căm phẫn vũ xộ tõm can trước “ thảm vong quốc”
-> bi kịch cỏ nhõn -> bi
kịch của DT.
c, 8 cõu cuối:
- Lời nhắn nhủ, dặn dũ, niềm tin vào con, vào thế
hệ trẻ sẽ gỏnh vỏc việc non sụng đất nước.
III NT:
- Thể thơ thớch hợp.
- Giọng điệu trữ tỡnh thống thiết.
- Từ ngữ, h/ả ước lệ giầu sức gợi tả, gợi cảm.
- Cỏc phộp tu từ s 2 , nhõn hoỏ, ẩn dụ tượng trưng, núi quỏ,…thành cụng.
IV Tổng kết:
Ghi nhớ/ sgk
Trang 10C, Luyện tập:
IV, Củng cố:
? Phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh “ông đồ” trong bài thơ?
V/ Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng 2 bài thơ, nắm chắc ND phần ghi nhớ sgk, ph.tích 2 bài thơ
- Xem lại đề bài Tập làm văn số 3-> giờ sau trả bài.
E Rút kinh nghiệm
Soạn: 8.12.08
Lớp:
trả bài tập làm văn số 3: văn thuyết minh
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Giúp học sinh đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu của văn bản thuyết minh và nội dung của đề bài
2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tự đánh giá và chữa lỗi trong bài làm của mình
3, Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- Đáp án, biểu điểm, sổ chấm trả bài
* HS:
- Xem lại văn thuyết minh, đề bài Tập làm văn số 3
C, Phương pháp:
- Hoạt động nhóm, làm việc độc lập