HS: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu: - §o¹n a: phÇn gi¶i thÝch lµm râ “ hä” ngô ý chØ ai những người bản xứ -> người đọc hiểu rõ hơn phần được chú thích, và còn nhấn mạnh vai trò của ngư[r]
Trang 1tuần 13
Soạn:
( Thái An)
1/ Mục tiêu.
1.1, Kiến thức:
- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra giữa qua văn bản là: Cần phải hạn chế gia tăng dân số, đó là con đường tồn tại hay không tồn tại của chính loài người
- Thấy được cách viết nhẹ nhàng kết hợp với kể chuyện, lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết
1.2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng
1 3, Thái độ:
- Giáo dục ý thức vận động, tuyên truyền Kế hoạch hoá gia đình
2/ Chuẩn bị:
Gv: STK, Bài soạn điện tử
HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk
3/ Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
4/ Tiến trình bài dạy:
4.1/ ổn định tổ chức
4.2/ Kiểm tra bài cũ
? Cho biết ý nghĩa, nội dung của VB “Ôn dịch thuốc lá”? Có thể có những biện pháp nào để hạn chế việc hút thuốc lá?
4.3/ Bài mới
Gv: Dân số và bùng nổ dân số đang là vấn đề bức thiết được nhiều tổ chức, nhiều
quốc gia trên toàn thế giới quan tâm Việc bùng nổ dân số và kế hoạch hoá được đặt ra
từ bao giờ? Hậu quả ra sao? Đó chính là nội dung mà văn bản “ Bài toán dân số” đề cập tới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
? Em hãy giới thiệu về tác giả Thái An?
Giới thiệu xuất xứ của văn bản?
H: -Thái An là một nhà báo của tờ báo GD và thời đại chủ
A/ Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Thái An
2.T.phẩm
Trang 2-Trích từ báo giáo dục và thời đại chủ nhật số 28/1995
Bài viết nguyên là của tác giả Thái An Tên đầy đủ là “Bài
toán dân số đã được đặt ra từ thời cổ đại” Khi tuyển chọn,
người biên tập có rút gọn tên bài, sửa một số chi tiết, cách
diễn đạt cho phù hợp với yêu cầu SGK
G: - Hướng dẫn HS đọc: To, rõ ràng, chậm rãi
- GV đọc từ đầu -> Tôi bỗng sáng mắt ra
HS1: Đọc tiếp đến -> số dân ấy đã mon men sang ô thứ 31
của bàn cờ
HS2: Đọc phần còn lại
- Giáo viên nhận xét việc đọc bài của học sinh
Cho HS tìm hiểu chú thích 3 SGK
? Theo em có thể gọi: Bài toán dân số là một văn bản nhật
dụng không? Vì sao?.
H: Đây là một văn bản nhật dụng vì đã đề cập đến một vấn
đề thời sự vừa cấp thiết vừa lâu dài của đời sống nhân loại
Đó là vấn đề gia tăng dân số và hiểm hoạ của nó
? Văn bản ra được viết theo phương thức biểu đạt nào?
H: Viết theo phương thức nghị luận + tự sự Phương thức
biểu đạt chính của văn bản này là nghị luận
? Xác định cách bố cục của văn bản? Nêu nội dung chính
của từng phần?
H: Bố cục 3 phần:
+ Mở bài: ĐV1- Nêu vấn đề dân số, Bài toán dân số và kế
hoạch hoá dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại
+ Thân bài: ĐV 2,3.4- Tập trung làm sáng tỏ vấn đề: Từ
câu chuyện cổ đến ô thứ 31 của bàn cờ => Tốc độ gia tăng
dân số là hết sức nhanh chóng
+ Kết bài: Phần văn bản còn lại Kêu gọi loài người cần hạn
chế sự bùng nổ và gia tăng dân số Đó là con đường tồn tại
của chính loài người
? Nhắc lại thế nào là luận điểm? Phần thân bài được
triển khai bằng những luận điểm nào?
* Luận điểm 1: Nêu bài toán dân số dẫn đễn kết luận mỗi
ô của bàn cờ ban đầu chỉ là một vài hạt thóc, tưởng là ít
nhưng nếu sau đó cứ gấp đôi lên theo cấp số nhân thì số thóc
- Trích từ Báo GD&TĐ chủ nhật số 28/1995
B/ Đọc hiểu văn bản:
1/ Đọc – chú thích
2/ Kết cấu – bố cục
-> Rõ ràng, hợp lí, lô- gích
Trang 3của bàn cờ là một con số khủng khiếp.
* Luận điểm 2: So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng
thóc trong các ô bàn cờ
* Luận điểm 3: Thực tế mỗi phụ nữ lại có thể sinh rất
nhiều con
G: Kh.quát: VB chia làm 3 phần : MB – Nêu VĐ, TB- tập
trung làm sáng tỏ VĐ, KB- KTVĐ- Lời kêu gọi
? Nhận xét bố cục của văn bản?
H: Bố cục rõ ràng, hợp lý, lô gích
? Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong văn bản này là gì?
HS: Thế giới đang đứng trước nguy cơ bùng nổ và gia tăng
dân số quá nhanh Đó là một hiểm hoạ => cần hạn chế sự
gia tăng dsố
? Đọc mở bài? Mở bài nêu vấn đề gì?
H: Trình bày, giáo viên ghi bảng
? Em hiểu thế nào về dân số và kế hoạh hoá gia đình?
H: - Dân số: là số người sinh sống trên phạm vi một quốc
gia, châu lục, toàn thế giới
Dân số gắn liền đến tiến bộ, sự phát triển của xã hội
- Dân số gắn liền với kế hoạch hoá gia đình (vấn đề sinh
sản)
? Vấn đề được đặt ra từ bao giờ? Thái độ của tg ra sao?
H: Đặt ra từ thời cổ đại Tg: lúc đầu không tin nhưng nghe
xong câu chuyện bỗng “sáng mắt ra”
? Em hiểu cụm từ sáng mắt ra ntn? Điều gì đã làm tác giả
sáng mắt ra?
H: - Sáng mắt ra: chợt nhận ra, chợt hiểu ra VĐ
- Điều làm tác giả sáng mắt ra chính là một vấn đề dân số
và kế hoạch hoá gia đình tưởng rằng mới đặt ra vài chục
năm nay Thế mà nghe xong bài toán cổ tác giả bỗng hiểu ra
rằng đúng là vấn đề ấy đã được đặt ra từ thời cổ đại
G: Sáng mắt ra được đặt trong dấu ngoặc kép có td đánh
dấu cụm từ đươc hiểu 1 cách khác thường => chúng ta sẽ
tìm hiểu td của dấu ngoặc kép trong tiết học sau
Tác giả chợt nhận ra vấn đề và có lẽ tác giả muốn người đọc
cũng “sáng mắt ra” về vấn đề dân số và KHH gia đình.
3/ Phân tích
a Nêu vần đề: Dân
số và kế hoạch hoá gia đình:
- Đã được đặt ra từ thời cổ đại-> tg “ sáng mắt ra”
Trang 4? Cách nêu vấn đề của tác giả có tác dụng gì?
H: Tạo sự tò mò, hấp dẫn người đọc đến với phần thân bài
H: đọc phần thân bài
? Để ch.minh cho nhận định trên, ở lđ1, tg đưa ra 1 bài
toán cổ.Tóm tắt bài toán cổ của nhà thông thái?
H:Tóm tắt theo SGK
? Giải nghĩa từ cấp số nhân?
H: theochú thích sgk
G: Đưa bảng phụ minh hoạ bàn cờ ô vuông và số thóc đặt
vào mỗi ô
? Tại sao tg lại tập trung làm rõ vđề = cách đưa ra bài
toán cổ? Từ câu chuyện kén rể của nhà thông thái, tác giả
giúp ta liên tưởng đến điều gì?
H: - Làm cho vđ được nói đến trở nên sinh động hơn, hấp
dẫn, bất ngờ nhưng lại rất dễ hiểu giúp ta liên tưởng đến bài
toán dân số của loài người
? Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa
như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác
giả muốn nói tới?
H: Tự do PBYK
G: Dưới hình thức một bài toán cổ, câu chuyện kén rể của
nhà thông thái được kể trong văn bản vừa gây tò mò, hấp
dẫn người đọc vừa mang một kết luận bất ngờ Tổng số thóc
ấy ít nhưng hoá ra có thể phủ kín bề mặt trái đất
Câu chuyện là tiền đề để tác giả so sánh với sự bùng nổ và
gia tăng dân số Giống nhau ở chỗ cả hai số thóc ở các ô bàn
cờ và dân số thế giới đều tăng theo cấp số nhân công bội là 2
(2 con mỗi gia đình)
Từ sự so sánh, tác giả giúp người đọc hình dung ra tốc độ
gia tăng dân số là hết sức nhanh chóng và khủng khiếp trên
trái đất
G: Tg tiếp tục làm rõ vđ = những số liệu cụ thể ở đv tiếp
theo
? Quan sát đoạn văn tiếp theo, chỉ ra những số liệu cụ thể
mà tg đưa ra về sự ra tăng dsố? Td của việc đưa những số
liệu đó?
-> Hấp dẫn, gây tò mò
b Giải quyết vấn đề: Làm rõ vấn đề dân
số và kế hoạch hoá gia đình:
* Bài toán cổ: số thóc thu đựoc có thể phủ kín bề mặt Trái Đất
* Vấn đề dân số: Câu chuyện kinh thánh
-> Tốc độ gia tăng dân
số hết sức nhanh chóng và khủng khiếp
* Vấn đề dân số –thực
tế sinh đẻ của phụ nữ:
Trang 5H: gạch chân sgk-> số liệu chính xác, cụ thể, giàu sức
thuyết phục
G: treo bảng phụ có các số liệu về tỉ lệ sinh con của 1 số
nước
? Việc đưa ra những con số về tỷ lệ sinh con của phụ nữ ở
một số nước theo thông báo của hội nghị Cai - Rô nhằm
mục đích gì?
H: - phụ nữ có khả năng sinh con rất nhiều và tốc độ ra tăng
dsố là rất nhanh-> chỉ tiêu mỗi gia đình có 2 con là rất khó
khăn
? Trong số các nước kể trên trong văn bản, nước nào ở
Châu Phi, nước nào thuộc Châu á?
H: Trình bày:
- Châu á: VN, ấn Độ
- Châu Phi: các nước còn lại
? Nx tỉ lệ sinh con ở những nước đó? Nx gì về sự p/triển
dsố và nền kinh tế, văn hoá ở những nước này?
H: Tỉ lệ sinh con ở những nước nàylà rất cao, đó là những
nước có đông dân nhất, đó là những nước có tỉ lệ gia tăng
dân số nhanh chóng và mạnh mẽ hơn rất nhiều so với các
nước ở châu Âu, châu Mĩ.Nhưng ngược lại những nước này
lại là những nước nghèo nàn và lạc hậu, chậm phát triển
nhất
? Nếu một quốc gia chậm, kém phát triển có thể hạn chế
sự bùng nổ dân số không?
Từ đó em có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa
dân số và sự phát triển xã hội?
H: Khi kinh tế, văn hoá, giáo dục càng kém phát triển thì
càng không thể khống chế được sự bùng nổ và gia tăng dân
số Sự gia tăng dân số và sự phát triển đời sống xã hội có
mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau, vừa là nguyên
nhân vừa là kết quả: dsố tăng nhanh <-> nghèo nàn, lạc hậu,
kinh tế, văn hoá, gd chậm phát triển
? Nhận xét cách lập luận của tg ở phần thân bài?
H: pbyk như bảng chính
G: Kết hợp linh hoạt các dấu câu, như dấu hai chấm, dấu
- Nguy cơ bùng nổ dân số trên toàn thế giới
-> nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế, vhoá, gd,… kém phát triển,
-> Lập luận chặt chẽ: lụân điểm rõ ràng, dẫn chứng chính xác, số liệu thuyết phục, kết hợp tự sự nhẹ nhàng, sinh động
Trang 6chấm phẩy để tăng khả năng diễn đạt.
H quan sát kết bài
? Em hiểu như thế nào về câu nói: “ Đừng để mỗi người
dân….hạy thóc” ?
H: - Đất đai không sinh thêm, con người ngày càng nhiều
lên gấp bội.Con người đang tự làm hại chính mình và đó là
hiểm hoạ của loài người
* Gv: Nếu con người sinh sôi trên trái đất theo cấp số nhân
như bài toán cổ thì đến lúc sẽ không còn đất sống
Muốn còn đất sống, con người phải kiềm chế gia tăng dân số
bằng việc sinh đẻ có kế hoạch
? Tại sao tác giả cho rằng: “Đó là con đường tồn tại hay
không tồn tại” của chính loài người?
H: Rõ ràng con người cần có đất đai để ở và trồng trọt, khai
thác Thế nhưng đất đai lại không sinh ra, trong khi con
người ngày một nhiều hơn Do đó con người muốn tồn tại
phải biết hạn chế gia tăng dân số Đây là vấn đề quan trọng,
mang ý nghĩa sống còn của nhân loại
? Nhận xét cách diễn đạt nội dung kết bài và thái độ của
tg qua phần kbài?
Bằng những câu cầu khiến - > lời kêu gọi đầy tính thuyết
phục=> thái độ có trách nhiệm đối với đời sống cộng đồng,
nhận thức rõ sự gia tăng dân số là hiểm hoạ
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
? Sức hấp dẫn của văn bản này là gì?
H: Lập luận chặt chẽ, tự sự, dẫn chứng xác thực, giàu sức
thuyết phục Ngắn gọn, súc tích
G: treo bức tranh về sinh đẻ không có kế hoạch
? Nêu ý nghĩa của bức tranh?
H: hậu quả của sự gia tăng dân số, cảnh sống nheo nhóc, đói
khổ do sinh đẻ không có k/ hoạch
? Văn bản giúp em nhận thức rõ được điều gì về vấn đề
dân số và kế hoạch hoá gia đình?
H: Sự gia tăng dân số là một thực trạng đáng lo ngại của thế
giới, nguyên nhân dẫn đến con số đói nghèo lạc hậu
Hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi sống còn của nhân loại, là
c, Kết thúc vđ- Lời
kêu gọi:
- Loài người phải hạn chế gia tăng dân số
4/ Tổng kết
Trang 7trách nhiệm không chỉ toàn xã hội mà là mỗi gia đình và cá
nhân
? Nx gì về việc hạn chế dân số ở địa phương em Con
đường tốt nhất là kiềm chế gia tăng dân số là gì?
HS: - Đẩy mạnh giáo dục tuyên truyền về vấn đề dân số để
mọi người nhận thức rõ hơn hiểm hoạ của việc gia tăng dân
số, mối quan hệ giữa bài toán dân số và bài toán phát triển
xã hội
- Mỗi gia đình, mỗi cá nhân cần phải có ý thức và hành động
KHH gia đình để hạn chế sinh đẻ tự nhiên = nhiều biện
pháp: đặt vòng, uống thuốc,tiêm,…tránh thai…
HS Đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
1, Đó là con đường đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ.( sgv/
138)
2, Gia tăng dân số quá nhanh trong khi đất đai không sinh
thêm, chỗ ở, lương thực, việc làm, giáo dục không đáp ứng
được sẽ dẫn đến nghèo đói, bệnh tật, thất học, lạc hậu, nhất
là ở những nước chậm phát triển
3, Tổng số người trên trái đất vào thời điểm 30/9/2003
là:3.320815650 người
Vào năm 2000 là: 6080141683 người -> Tăng: 240673967
người
Lấy số người tăng của thế giới chia cho số dân của Việt
Nam:
240673967: 80.000.000 = 3 (gấp khoảng 3 lần)
4.1 Nội dung
4.2/ Nghệ thuật
4.3/Ghi nhớ: sgk/132
C/ Luyện tập:
4.4/ Củng cố:
? Địa phương em có biện pháp gì để hạn chế gia tăng dân số?
? Sưu tầm ca dao nói về kế hoạch hoá gia đình?
4.5/ Hướng dẫn học bài:
- Học bài
- Soạn bài:
+ Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép.
+ Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
5/ Rút kinh nghiệm:
Trang 8Soạn:
Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
1/ Mục tiêu.
1.1/ Kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết
1.2/ Kĩ năng:
- Sử dụng đúng công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi tạo lập văn bản 1.3/ Thái độ:
- Giáo dục văn hoá giao tiếp ngôn ngữ cho HS
2/ Chuẩn bị:
Gv: STK, Bảng phụ
HS: Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
3/ Phương pháp:
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp
4/ Tiến trình bài dạy
4.1/ ổn định tổ chức
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
? Trong các câu sau câu nào không phải là câu ghép?
A, Không ai nói gì, người ta lảng dần đi
B, Rồi hắn cúi xuống, tần mần gọt cạnh cái bàn lim
C, Hắn chửi trời và hắn chửi đời
D, Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi
? Quan hệ về ý nghĩa giữa hai vế trong câu ghép: “ Trời trong như ngọc, đất sạch như
lau” ( Vũ Bằng) là quan hệ gì?
Trang 9B, Đồng thời D, Lựa chọn
? Đặt các câu ghép có các quan hệ ý nghiã giữa các vế:
- Quan hệ tương phản
- Quan hệ điều kiện
* Yêu cầu:
- Câu 1: B, câu 2: B
- Câu 3: Tuy trời mưa nhưng tôi vẫn đi học đúng giờ
Nếu ngày mai trời mưa to chúng ta sẽ hoãn chuyến tham quan lại
4.3/ Bài mới
* Gv: Trong khi tạo lập văn bản, việc sử dụng đúng công dụng của dấu câu cũng hết
sức quan trọng, nó góp phần thể hiện nội dung, ý đồ của người viết bài học ngày hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Hoạt động 1: Tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn.
? Dấu ngoặc đơn trong đoạn trích trên được dùng để
làm gì?
HS: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu:
- Đoạn a: phần giải thích làm rõ “ họ” ngụ ý chỉ ai (
những người bản xứ) -> người đọc hiểu rõ hơn phần
được chú thích, và còn nhấn mạnh vai trò của người bản
xứ một cách mỉa mai
- Đoạn b: phần thuyết minh về loài động vật mà tên của
nó được dùng để gọi tên một con kênh là Ba Khía ->
giúp người đọc hình dung rõ hơn về đặc điểm của con
kênh
- Đoạn c: Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần bổ sung thông
về Lý Bạch
=> Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần phụ, chú
thích của câu để cung cấp thêm thông tin kèm theo
trong câu
? Những phần trong dấu ngoặc đơn có thuộc phần
nghĩa cơ bản của câu không? Nếu ta bỏ phần trong
dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của những đoạn
trích trên có thay đổi không?
HS: Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn không phải là
phần nghĩa cơ bản của câu mà là phần chú thích nhằm
cung cấp thêm thông tin kèm theo trong câu
A/ Lí thuyết I/ Dấu ngoặc đơn
1.1/ Khảo sát ngữ liệu
-Dấu ngoặc đơn đánh dấu: phần chú thích
a, Phần giải thích b,Phần thuyết minh c,Phần bổ sung
Trang 10Khi bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa cơ bản
của đoạn trích không thay đổi Vì các phần trong dấu
ngoặc đơn chỉ là phần phụ chú thích
? Từ đó hãy cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn?
HS: Đọc ghi nhớ SGK? Cho ví dụ minh hoạ
? Quan sát ví dụ sau và cho biết cách sử dụng và công
dụng của dấu ngoặc đơn?
- Trong tất cả những cố gắng của các nhà khai hoá
nhằm bồi dưỡng và dìu dắt họ lên con đường tiến bộ (?)
thì phải kể việc bán rượu ti cưỡng bức ( !)
HS: dấu ngoặc đơn đi kèm với dấu ? nhằm tỏ ý hoài
nghi và đi kèm với dấu ! để tỏ ý mỉa mai
* Gv: Đôi khi dấu ngoặc đơn còn đi kèm với cả dấu ? và
dấu ! nhằm tỏ ý vừa mỉa mai vừa hoài nghi Ngoài ra
dấu ngoặc đơn còn dùng để nhấn mạnh ( VDa)
? Làm bài tập 1/sgk-135-136?
a Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa các cụm từ “tiệt
nhiện, định phận…bại hư”
b Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc
hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần
cầu dẫn
c
(1): Đánh dấu phần bổ sung, phần này có quan hệ lựa
chọn với phần được chú thích
(2): Đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những
phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng của dấu hai chấm.
? Dấu hai chấm trong đoạn trích dùng để làm gì?
HS:
a, Dấu hai chấm dùng để đánh dấu báo trước: Lời đối
thoại của Dế Mèn và Dế Choắt
b, để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (Thép Mới dẫn lại lời
của người xưa
c, Để đánh dấu báo trước phần giải thích lý do thay đổi
tâm trạng của tác giả trong ngày đầu đi học
? Qua phân tích, hãy cho biết công dụng của dấu hai
1.2/ ghi nhớ: sgk
* Bài 1/sgk
II/ Dấu hai chấm
1.1/ Khảo sát ngữ liệu
- Dấu hai chấm dùng để
đánh dấu:
+ Lời đối thoại + Lời dẫn trực tiếp + Phần giải thích cho phần trước đó