1,Đặt vấn đề: Chúng ta đã nhận dạng và tìm hiểu về đặc điểm của vật sống, chúng rất đa dạng và phong phú vậy đời sống của chúng như thế nào, cấu tạo và hoạt động sinh lý của chúng ra sao[r]
Trang 1A Mục tiêu
1) Kiến thức;
Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống
Nêu được những đặc điểm chủv yếu của cơ thể sống
Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng
và rút ra nhận xét
2) Kĩ năng: Tham khảo SGK thu nhận kiến thức
3) Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn
B Phương pháp: Nêu vấn đề
C Chuẩn bị
- GV : Chuẩn bị nội dung bài học
- HS : Tham khảo nội dung bài học trước
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp
II Bai củ
III Bài mới
1, Đặt vấn đề : Thế giới xung quanh chúng ta bao gồm các vật không sống và vậtsống Vậy vật sống và vật không sống khác nhau như thế nào, làm sao có thể nhậndiện được chúng, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay : Đặc điểm của cơ thểsống
2, Tri n khai bài ển khai bài
Hoạt động 1 : Nhận dạng vật sống và vật
không sống
- GV yêu cầu HS quan sát môi trường xung
quanh (nhà ở, trường học) và cho ví dụ về
vật sống và vật không sống
+ Vật sống : con gà, cây mít…
+ Vật không sống : hòn đá, viên gạch
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 5
và trả lời các câu hỏi :
? Dựa vào đặc điểm nào để em nhận biết
vật sống và vật không sống (Dựa vào
các hoạt động sống : di chuyển, ăn
1/ Nhận dạng vật sống và vật không sống:
- Vật sống : có trao đổi chất với bênngoài như lấy thức ăn, nước uống,lớn lên và sinh sản
Trang 2? Vật sống khác vật không sống ở những
đặc điểm nào (Sự vận động, sinh sản,
phát triển…)
- HS rút ra kết luận chung và ghi bài
Hoạt động 2 : Đặc điểm của cơ thể sống
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm để
hoàn tất bảng thông tin ở SGK trang 6
- Dựa vào bảng thông tin hãy trả lời các câu
hỏi sau :
? Con gà, cây đậu có đặc điểm gì giống
nhau (có sự sinh sản, lớn lên, lấy các
chất cần thiết, loại bỏ các chất thải…)
? Con gà, cây đậu có được gọi là cơ thể
sống không Tại sao (Chúng được gọi
chung là những cơ thể sống bởi vì
chúng thể hiện những hoạt động sống
mà vật không sống không thể hiện
được)
? Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì
(Trao đổi chất với môi trường, lớn lên
và sinh sản)
- GV đặt vấn đề : Chiếc xe máy có sự trao
đổi chất không? Có được xem là cơ thể
2/ Đặc điểm của cơ thể sống
- Có sự trao đổi chất với môi trường(lấy các chất cần thiết và loại bỏcác chất thải ra ngoài) để tồn tại
- Lớn lên
- Sinh sản
IV Củng cố :
? Vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau
? Trong các ý sau lớn lên, sinh sản, di chuyển, lấy các chất cần thiết, loại bỏ các chất những dấu hiệu nào chung cho cơ thể sống
? Đặc điểm chung của cơ thể sống
V Dăn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK ở phần cuối bài
- Đọc bài mới:”Nhiệm vụ của sinh học”
Tiết 2
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
Trang 3- Nắm được nhiệm vụ của sinh học.là gì
- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng,
2) Kĩ năng:
- Quan sát được 4 nhóm sinh vật chính qua tranh
- Kể tên các nhóm sinh vậy chính
3) Thái độ:
- Có ý thức và hướng hứng thú tìm hiểu thế giới sinh vật
B Phương pháp: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
II Kiểm tra bài cũ
1 Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau?
2 Đặc điểm của cơ thể sống là gì ?
III Hoạt động day học:
1,Đặt vấn đề: Chúng ta đã nhận dạng và tìm hiểu về đặc điểm của vật sống,chúng rất đa dạng và phong phú vậy đời sống của chúng như thế nào, cấu tạo và hoạtđộng sinh lý của chúng ra sao… Và để tìm hiểu rõ ràng về chúng, chúng ta cần tìmhiểu và nghiên cứu thông qua bộ môn Sinh học, vậy nhiệm vụ của Sinh học là gì,chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2, Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Sinh vật trong tự
nhiên
- GV cho HS lấy ví dụ một số sinh vật
khác nhau, sau đó lập bảng
- GV yêu cầu HS hoàn tất thông tin vào
bảng và trả lời câu hỏi :
? Dựa vào bảng trên các em có nhận xét
gì về giới sinh vật trong tự nhiên?
? Đa dạng như thế nào? Phong phú như
1)Sinh vật trong tự nhiên a.Sự đa dạng của thế giới sinh vật Sinh vật tự nhiên rất đa dạng và phongphú về kích thước, nơi sống, môi trườngsống, tập tính……
b.Các nhóm sinh vật
Trang 4thế nào?
? Chung có vai trò như thế nào đối với
đời sống con người?
- GV : Yêu cầu HS nhìn lại bảng xếp loại
- GV : Ta thấy các sinh vật đều có mối
quan hệ đối với con người
- GV : Có rất nhiều sinh vật có ích nhưng
cũng có nhiều sinh vật có hại
- Lấy ví dụ xem nào?
- Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì?
Gồm vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau
có quan hệ mật thiết với nhau và với conngười
2) Nhiệm vụ của sinh học
Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sốngcũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung
và thực vật nói riêng để sử dụng hợp lí.Phát triển và bảo vệ chúng để phục vụ đờisống của con người
IV Củng cố :
? Thế giới sinh vật đa dạng được thể hiện như thế nào
? Hãy nêu 3 sinh vật có ích, 3 sinh vật có hại cho ngưòi bằng cách lập bảng
-HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường
- Trả lời câu hỏi tro
ng SGK và xem bài mới”Đặc điểm chung của thực vật”
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT Tiết 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC LOÀI THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
Trang 5Ngày soạn: / /Ngày dạy: / /
A Mục tiêu
1, Kiến thức
- Nêu đặc điểm chung của thực vật tiêu
- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú củathực vật
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
2, Kỉ năng
- Viết quan sát, thảo luận rút ra đặc điểm chung của thực vật
3, Thái độ
Biết yêu thiên nhiên, yêu thực vật và bảo vệ thực vật
B Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm
II Kiểm tra bài cũ :
? Kể tên một số sinh vật sống ở trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người Em có
nhận xét gì về sinh vật trong tự nhiên ?
Nhiệm vụ của sinh học là gì
III Các hoạt động dạy và học
1, Đặt vấn đề: Thực vật là nhóm sinh vật có vai trò rất quan trọng đối với đời sốngcon người và tự nhiên Vậy thực vật có đặc điểm gì? Làm sao nó có thể đáp ứng nhiềuđến nhu cầu của con người và tự nhiên chúng ta cùng tìm hiểu qua toàn bộ chươngtrình sinh học lớp 6 và đặc biệt chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm chung của thực vậtqua bài học hôm nay
Hoạt động1 : Tìm hiểu sự đa dạng, phong
phú của thực vật
- GV : Các em quan sát tranh vẽ hoặc quan
sát hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4
- Qua tranh vẽ trên SGK các em có nhận
xét gì về giới thực vật trong tự nhiên
- Sau đó GV cho HS thảo luận các ý trong
SGK và rút ra kết luận để ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của
2 Đặc điểm chung của thực vật
- Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bênngoài
Trang 6- Gv cho HS lập bảng theo mẫu (SGK).
- Học sinh lập bảng và trả lời các câu hỏi
gợi ý để hoàn tất thông tin
? Cây lúa có khả năng tự tạo chất dinh
dưỡng được không (được)
? Nó có sinh sản được không (được)
Hoạt động 3: Xác định cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản, chức năng chính của
từng cơ quan Phân biệt cây có hoa và cây
a Rễ, thân, lá là.: cơ quan sinh dưỡng
b Hoa, quả, hạt là : cơ quan sinh sản
c Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh
dưỡng là nuôi dưỡng
Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh sản là
duy trì và phát triển nòi giống
- GV yêu cầu HS cho mẫu vật lên bàn và
quan sát theo nhóm để phân biệt cây có
hoa và cây không có hoa
- Đại diện nhóm giới thiệu và trình bày
các mẫu vật của nhóm mình
- Yêu cầu HS rút ra kết luận : Thực vật
được chia làm mấy nhóm, đó là những
nhóm nào?
Hoạt động 4: Phân biệt cây một năm và
cây lâu năm
- GV : ?Em hảy kể tên một số loại cây 1
năm và một số loại cây lâu năm mà em
biết?
3, Xác định cơ quan sinh dưỡng và cơquan sinh sản của cây Phân biệt cây cóhoa và cây không có hoa
Cơ quan của cây Chức năng
Cơ quansinh dưỡng
Rễ,thân lá
Nuôi dưỡng
Cơ quansinh sản
Hoaquả,hạt
Duy trì vàphát triển nòigiống
- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơquan sinh sản là hoa quả hạt
- Thực vật không có hoa, cơ quan sinh sảnkhông phải là hoa quả hạt
4, Cây một năm và cây lâu năm
- Cây một năm là những cây trong đờisống của nó ra hoa kết quả một lầnrồi chết
Hãy đánh dấu đen vào ô vuông đầu câu trả lời
Điểm khác biệt cơ bản giữa thực vật với sinh vật khác là:
Trang 7a Thực vật rất đa dạng và phong phú.
b Thực vật sống khắp mọi nơi
c Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khảnăng di chuyển, phản ứng chậm với kích thích của môi trường
d thực vật có khả năng vận động, lớn lên sinh sản
V Dặn dò : + Học bài và làm bài tập ở SGK trang 12 Đọc phần “Em có thể biết” + Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài kính lúp, kinh hiển vi
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi
Trang 8- Có ý thức giữ gìn vệ sinh bảo vệ kính lúp kính hiển vi khi sử dụng.
2, Kỉ năng: sử dung các thiết bị trong thực hành, quan sát
3, Thái độ: biết yêu biết, và ham thích khoa học – công nghệ
II Kiểm tra bài cũ : không
III Bài mới
1, Đặt vấn đề : Trong cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi những thành phần có kíchthước rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường, do đó để có thể nghiên cứu đượcnhững thành phần cấu tạo nên cơ thể người ta đã phát minh ra kính hiển vi và kínhlúp Vậy chúng có cấu tạo và chức năng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bàihọc hôm nay
2 , Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử
- Gv giới thiệu kính hiển vi
(nguời ta gọi kính hiển vi quang học)
- Gv : Đưa kính hiển vi lên cho Hs quan sát
- Cách sử dụng kính lúp : Để mặtkính sát mẫu vật (vật mẫu), từ từđưa kính lên cho đến khi nhìn rõvật
II Kính hiển vi và cách sử dụng
Trang 9
Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng
nhất? Vì sao?
Kính hiển vi dùng để quan sátnhững vật nhỏ bé mà mắt thườngkhông thấy được
- Giờ học sau mỗi nhóm chuẩn bị : 1 củ hành tây + 1 quả cà chua/ mỗi nhóm
TIẾT 5 : THỰC HÀNH - QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
1, GV: Biểu bì vảy hành (Nên dùng hành tây),thịt quả cà chua chín
Tranh phóng to của hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín va tế bào thịt quả càchua
2, HS: Nắm kỉ cách sử dung kính lúp, kính hiển vi
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ : Không
III Bài mới :
1, Đặt vấn đề : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp
và kính hiển vi Để hiểu rõ hơn các thao tác sử dụng kính hiển vi như thế nào, cô và các em cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay
2, Triển khai bài:
Trang 10Hoạt động 1 : Quan sát tế bào dưới kính hiển
vi
- GV : Cho HS làm quen với cách tự lên tiêu
bản và quan sát
- GV : Chia lớp làm hai nhóm
+ Nhóm 1: Lên tiêu bản quan sát tế bào vảy
hành dươi kính hiển vi
+ Nhóm 2: Lên tiêu bản quan sát tế bào thịt
quả cà chua dưới kính hiển vi rối thực
GV : Treo tranh và giới thiệu củ hành và tế
bào biểu bì vẩy hành
Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần (chính) chủ yếu của tế bào thực vật
- Khái niệm về mô
2, Kỉ năng : quan sát, tổng hợp
3, Thái độ : tích cực, biết phối hợp trong học tập
B Phương pháp : dặt vấn đề, trực quan
C Chuẩn bị
Trang 11II Kiểm tra bài cũ : Không
III Bài mới :
1,Đặt vấn đề : Tiết trước chúng ta đã quan sát tế bào vảy hành và tế bào thịt quả càchua Vậy cấu tạo của chúng có giống nhau không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bàihọc hôm nay
2, Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng kích thước
Ví dụ : Thân cây gồm các loại tế bào nào?
Kích thước của tế bào thực rất nhỏ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các bộ phận của các
tế bào thực vật
- GV : Quan sát tranh vẽ hình 7.4 sơ đồ cấu
tạo của tế bào thực vật
- HS trả lời và rút ra kết luận chung
Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm mô
- Cho HS quan sát hai lọai mô
- Các loại mô có khác nhau không?
- Vậy mô là gì?
I Hình dạng, kích thước của tế bào
Hình dạng, kích thước của các tế bàokhác nhau
Trang 12Gv : Cho các nhóm cử đại diện nhóm trình
bày
- Vách tế bào (chỉ có ở tế bào thựcvật)
- Màng sinh chất
- Chất tế bào
- Nhân và một số thành phần kháckhông bào, lục lạp
III Mô : là nhóm tế bào có hình dạng,
cấu tạo giống nhau, cùng thựchiện một chức năng riêng
IV Củng cố :
Tế bào gồm những thành phần chủ yếu nào?
Cho HS tham gia trò chơi “Giải ô chữ”
V Dặn dò : - Vẽ hình 7.4 vào vỡ và học bài
- Đọc Mục“Em có biết” trang 25 SGK
- Xem trước bài 8
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
A Mục tiêu
1, Kiến thức :
-Trả lời được câu hỏi : Tế bào lớn lên như thế nào
Tế bào phân chia như thế nào?
- Hiều ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào, ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2, Kỉ năng : quan sát, tổng hợp
3, Thái độ : tích cực trong trao đổi và yêu thích tự nhiên
B Phương pháp : trực quan, nêu câu hỏi
C Chuẩn bị
1, GV: tranh phóng to hình 8.1, hình 8.2 SGK
2,HS: Đọc trước bài
D Tiến trình lên lớp
Trang 13I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ :
? Nêu cấu tạo tế bào thực vật ?
III Bài mới :
1, Đặt vấn đề : Cơ thể thực vật lớn lên và to ra là nhờ đâu? Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay
2, Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự lớn lên của
tế bào
- GV treo tranh ảnh sơ đồ sự lớn lên
của tế bào và yêu cầu HS mô tả
? Tế bào lớn lên như thế nào?
- GV : Giảng giải sự lớn lên của tế bào
non : Các tế bào non có kích thước
nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích
thước nhất định ở tế bào trưởng
thành
? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
- GV : Cho HS thảo luận “Nhờ đâu tế
bào lớn lên được”
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phân chia
năng phân chia?
? Các cơ quan của thực vật như rễ,
thân, lá lớn lên bằng cách nào?
I Sự lớn lên của tế bào
Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó todần lên đến một kích thước nhất định ở tếbào trưởng thành
- Sự lớn lên của vách tế bào, màngnguyên sinh, chất tế bào
- Không bào : Tế bào non không bàonhỏ, nhiều, tế bào trưởng thành khôngbào lớn chứa đầy dịch tế bào
II Sự phân chia tế bào
Đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đóchất tế bào được phân chia, xuất hiện mộtvách ngăn, ngăn đôi tế bào thành hai tếbào con
IV Củng cố :
Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?
Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
Trang 14A Mục tiêu
1, Kiến thức
- Nhận biết và phân biệt hai loại rễ chính, rễ cọc và rễ chùm.
- Nêu ví dụ 3 cây rễ cọïc, 3 cây rễ chùm
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2, Kỉ năng : quan sát, phân tích, tổng hợp
3, Thái độ : biết yêu thiên nhiên
- Một số rễ cọc cây như cam, chanh, ổi, mít, nhãn.
- Một số cây rễ chùm như ngô, lúa, hành
- Tranh phóng to hình 9.1A, hình 9.1B, hình 9.2, hình 9.3
B Phương pháp : trực quan, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị :
1, GV: tranh, một vài loại rể cây
2, HS: chuẩn bị rể các loại cây,ổi, hành, cải,
I Ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ
Trang 15III Bài mới
1, Đặt vấn đề: Rễ giữ cho cây mọc đượctrên mặt đất Rễ hút nước và muối
khoáng hòa tan Không phải các loại cây đều có cùng một loại rễ
Các hoạt động học tập
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các loại rễ
- GV : Nhắc HS để mẫu vật đã chuẩn bị
trước lên để kiểm tra theo nhóm đã
chia
- GV : Sau đó cho HS trao đổi với nhau
về tên cây này thuộc nhóm này hay
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức
năng các miền của rễ
Trang 16IV Củng cố : Hãy đánh dấu đậm vào đúng.
Trong những nhóm cây sau đây những nhóm nào toàn cây rễ cọc
a Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây dưa hồng
b Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây cải
c Cây mít, cây hành, cây lúa, cây ngô
d Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô
II.Kiểm tra bài cũ :
Nêu các loại rễ Nêu các miền của rễ và chức năng của từng miền
III Bài mới :
1, Đặt vấn đề:
Trang 17Trong các miền của rễ thì miền hút là miền quan trọng nhất, bởi nó hút nước vàmuối khoáng để nuôi cây Vậy miền hút có cấu tạo như thế nào để có thể thựchiện được nhiệm vụ đó Chúng ta cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay.
2, Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút
của rễ
- GV : Treo tranh hình 10.1 giới thiệu
tranh để xác định hai miền vỏ và trụ
+ Cấu tạo của miền hút gồm mấy phần?
+ Vì sao nói lông hút là một tế bào?
+ Nó có dài mãi không?
Hoạt động 2 : Chức năng của miền hút.
- GV : Lại treo tranh hình 10 lên, cho HS
quan sát ở phần người ta đã nói gồm 2
- GV cho HS lập bảng cấu tạo và chức
năng của miền hút
I Cấu tạo miền hút :
1 Vỏ :
- Biểu bì : Gồm một lớp tế bào hình đagiác xếp sít nhau Trong đó có các tế bào kéo dài gọi là lông hút
- Thịt vỏ : gồm nhiều lớp tế bào có độ lớn khác nhau
2 Trụ giữa :
- Bó mạch : + Mạch rây : gồm những tế bào có vách mỏng
+ Mạch gỗ : gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào
- Ruột : gồm những tế bào có vách mỏng
II Chức năng của miền hút
2 Trụ giữa :
- Bó mạch : + Mạch rây : vận chuyển các chất hữu cơ
+ Mạch gỗ : vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá
- Ruột : chứa chất dự trữ
IV Củng cố :
Trang 18Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi không? (lông hút là một
tế bào vì có cấu tạo các thành phần của tế bào, với không bào rất lớn Lông hút không tồn tại mãi mà luôn được sinh mới.)
V Dặn dò :
- Học bài, đọc Mục“Em có biết” SGK trang 34
- Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu bài tập trang 33 SGK
TIẾT 10 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiệnnào
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trongthiên nhiên
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm
3.Thái độ: Yêu thích môn học.
Trang 19TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo và chức năng các phần của miền hút (trả lời đúng theo nội dung
bài học = 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)
? Tại sao nói miền hút là miền quan trọng nhất của rễ (Vì miền hút có các lông
hút hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan trong đất để cây sống và phát triển =
7 điểm + 3 điểm có làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà)
III Bài mới
1 Đặt vấn đề : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo của miền hút thích nghi
với hoạt động hút nước và muối khoáng của cây Vậy cây sẽ hấp thụ những loạimuối khoáng nào? Quá trình hấp thụ xảy ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểuqua tiết học hôm nay : Sự hút nước và muối khoáng ở rễ
2 Triển khai bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của
cây.
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 SGK/ 35
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi Mục
+ Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm
Mụcđích gì ?
+ Hãy dự đoán kết quả và giải thích ?
HS: Nghiên cứu thí nghiệm, rồi trả lời câu
hỏi
Yêu cầu 2 nhóm trình bày và bổ sung
-HS các nhóm báo cáo kết quả của thí
nghiệm ở bài tập SGK/ 34 (đã làm ở nhà)
Gợi ý:
+ Khối lượng mẫu thí nghiệm sau khi
phơi sẽ tăng hay giảm ?
- Dựa vào kết quả thí nghiệm 2, em có
nhận xét gì về nhu cầu nước của cây ?
- Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều nước ?
- Khi trồng cây, giai đoạn nào cây cần nước
nhiều nhất ?
HS: Suy nghỉ trả lời câu hỏi SGK
Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của
Trang 20Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối
khoáng của cây.
-Hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm: Giải
thích về tác dụng của muối lân, muối kali
đối với cây trồng
- Yêu cầu HS đọc thông tin Mục SGK/ 36
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu
hỏi sau:
+ Em hiểu như thế nào về vai trò của muối
khoáng đối với cây ?
+ Qua kết quả thí nghiệm cùng với bảng
số liệu trên giúp em khẳng định điều
gì ?
+ Hãy lấy ví dụ chứng minh nhu cầu muối
khoáng của các loại cây, các giai đoạn
khác nhau trong chu kì sống của cây
không giống nhau
HS đại diện nhóm trả lời, các nhóm bổ
sung ý kiến
2 Nhu cầu muối khoáng của cây.
Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoánghòa tan trong đất Cây cần 3 loại muốikhoáng chính : đạm, lân, kali
Chú ý: Mỗi loại cây khác nhau, ở từng
giai đoạn khác nhau trong chu kì sốngcủa cây sẽ có nhu cầu nước và muốikhoáng khác nhau
IV Củng cố:
- Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây ?
- Có mấy loại muối khoáng chính cần cho cây ?
- Yêu cầu HS đọc Mục“em có biết ?”
Trang 21Tiết: 11 : SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (tt)
- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiệnnào
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trongthiên nhiên
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm
3 Giáo dục Giáo duc HS ý thức bảo vệ cây xanh.
Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và muối
khoáng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và
II Sự hút nước và muối khoáng ở rễ :
1 Rễ cây hút nước và muối khoáng.
Trang 22nghiên cứu thông tin SGK/ 37 làm
bài tập Mục
Gợi ý cho HS: Chú ý vào dấu mũi tên
màu đỏ trong hình vẽ, đó là đường đi
của nước và muối khoáng hòa tan
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm của
nhóm
- GV củng cố lại bằng tranh vẽ
? Bộ phận nào của rễ chú yếu làm
nhiệm vụ hút nước và muối
khoáng
? Tại sao sự hút nước và muối khoáng
của rễ không thể tách rời nhau ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những điều
kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút
nước và muối khoáng của cây
- Thông báo các điều kiện bên ngoài ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây: đất trồng, thời tiết và
khí hậu
? Đất có ảnh hưởng tới sự hút nước và
muối khoáng như thế nào? Cho ví
dụ?
? Địa phương em có đất trồng thuộc
loại nào
? Theo em thời tiết, khí hậu có ảnh
hưởng như thế nào đến sự hút nước
và muối khoáng của cây
? Khi t0 < 00C nước đóng băng, muối
khoáng không hòa tan rễ không hút
đi lên các bộ phận của cây
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
- Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khíhậu, các loại đất khác nhau… có ảnhhưởng tới sự hút nước và muối khoángcủa cây
- Cần cung cấp đủ nước và muối khoángthì cây trồng mới sinh trưởng tốt
Trang 23Tiết 12 : THỰC HÀNH BIẾN DẠNG CỦA RỄ
- Nhận dạng được 1 số rễ biến dạng đơn giản thường gặp
- HS giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa
2.Kĩ năng : Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích mẫu, tranh vẽ.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
B PHƯƠNG PHÁP.
Quan sát theo nhóm nhỏ
Đặt giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ:
1 GV : Kẻ sẵn bảng: đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK/ 40
Tranh vẽ 1 số loại cây có rễ biến dạng
2 HS : Mỗi nhóm chuẩn bị: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, dây hồ tiêu, …
D
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
- Rễ hút nước và muối khoáng nhờ bộ phận nào ? Trình bày con dường vận
chuyển nước và muối khoáng ? (trả lời đúng theo nội dung bài học = 7 điểm +
3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)
- Những điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây ?
Loại đất nào cây hút được nhiều nước và muối khoáng ? (trả lời đúng theo nộidung bài học = 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)
III Bài mới :
1.Đặt vấn đề :
GV: Chức năng chính của rễ là gì ?
HS: Hút nước và muối khoáng nuôi cây
GV: Tuy nhiên do cây sống ở nhiều môi trường khác nhau nhiều loại rễ đã biến
đổi để thực hiện chức năng riêng biệt gọi là rễ biến dạng
Trang 24 2.Triển khai bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình
thái của rễ biến dạng.
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm:
đặt mẫu vật lên bàn quan sát Phân chia rễ
+ Rễ bám vào thân cây xếp vào 1 nhóm
+ Rễ bám và hút chất dinh dưỡng của cây
xếp vào 1 nhóm
- GV không nhận xét nội dung đúng sai
mà chỉ nhận xét hoạt động của các
nhóm
Hoạt động 2 : Đặc điểm cấu tạo và chức
năng của rễ biến dạng.
? Các nhóm các em đã phân loại ở trên
thuộc loại rễ gì ? Yêu cầu HS đọc
bảng SGK/ 40
- Dựa vào đặc điểm bên ngoài của rễ biến
dạng Rễ biến dạng được chia thành bao
Ví dụ : Cây trầu không
3 Rễ thở : Là rễ cây sống trongđiều kiện thiếu không khí, rễ câykhông đâm xuống đất mà mọcngược lên trên mặt đất
Ví dụ : cây bụt mọc, cây si, cây
đa, cây mắm…
4 Giác mút : Là rễ biến thành giácmút đâm vào thân hoặc cành củacây khác
Ví dụ : dây tơ hồng, cây tầmgửi…
IV Củng cố:
+ Có mấy loại rễ biến dạng ?
Trang 25+ Nêu chức năng của chúng ?
- Cây khoai tây, su hào có phải là rễ củ không ?
- Vì sao đối với cây có rễ củ phải thu hoạch củ trước khi ra hoa ?
- Rễ móc giúp cây leo lên, vậy nó có hút chất dinh dưỡng không ?
- Tại sao khi cành cây xanh bị tầm gửi hoặc dây tơ hồng bám vào thì người thườngchặt bỏ ca ûcành ?
- Phân biệt được 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa
- Nhận biết, phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò
2 Kĩ năng : Rèn cho học sinh:
Trang 26- Kĩ năng quan sát tranh, mẫu vật, so sánh.
- GV : Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây Vậy nó có chức năng gì ?
- HS : Vận chuyển các chất trong và nâng đỡ tán lá
- GV : Thân bao gồm những bộ phận nào ? Và được chia làm mấy loại ?
Bài mới.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo ngoài của
thân.
- Yêu cầu HS đặt mẫu vật lên bàn, quan sát,
so sánh với hình 13.1 SGK/ 43 trả lời câu
hỏi Mục:
+ Thân bao gồm những bộ phận nào ?
+ Nêu những điểm giống nhau giữa thân
I CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN.
+ Chồi hoa: phát triển thành cànhmang hoa hoặc hoa
Trang 27và cành ?
+ Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành?
+ Vị trí của chồi nách ?
+ Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận
nào của cây ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin Mục SGK/43
trả lời câu hỏi: có mấy loại chồi nách ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 3.2 SGK/ 43
thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
+ Tìm sự giống và khác nhau về cấu tạo
giữa chồi hoa và chồi lá ?
+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành các
bộ phận nào của cây ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại thân
- GV : Việc phân chia các nhóm thân cây
dựa vào đặc điểm sau:
+ Vị trí của thân cây (nằm sát mặt đất hay
cao so với mặt đất)
+ Độ cứng mềm của thân cây
+ Sự phân cành của thân (có hoặc không)
+ Thân tự đứng hay phải leo, bám vào vật
khác
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 44
Dựa vào đặc điểm khác nhau của thân cây
người thức ăn chia thân cây thành mấy
loại ?
-Dựa vào những đặc điểm bên ngoài của
thân Hãy hoàn thành bảng SGK/ 45
2 CÁC LOẠI THÂN.
- Thân đứng : 3 dạng + Thân gỗ : Cứng, cao, có cành
Ví dụ : cây bàng, cây mai…
+ Thân cột : Cứng, cao, không cành
Ví dụ : cây cau, cây dừa…
+ Thân cỏ : mềm, yếu, thấp
Ví dụ : lúa, cỏ…
- Thân leo : leo bằng nhiều cách + Leo bằng thần quấn : mồng tơi + Leo bằng tua cuốn : mướp, bí…
- Thân bò : mềm yếu, bò sát mặt đất
Ví dụ : rau má, rau lang…
III Củng cố:
Câu 1:Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:
a.Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột
b.Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ
c.Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ
d.Thân cây đậu đũa, cây bìm bìm, cây mướp là thân leo
Đáp án: a,b,d
Trang 28Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây :
- Có 2 loại chồi nách:
+ … … … phát triển thành cành mang lá
+… … … phát triển thành cành mang hoa hoặc … … … …
- Tuỳ theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại :
- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 số hiệntượng trong thực tế sản xuất
2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh.
3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật.
Trang 29- 2 chậu trồng cây đã thí nghiệm.
2 HS : Báo cáo kết quả thí nghiệm
D
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Thân cây bao gồm những bộ phận nào ? Chồi nách được chia làm mấy loại?
Nêu sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá? (trả lời đúng theo nội dung bài học
= 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)
- Thân được chia làm bao nhiêu loại ? cho ví dụ ? (trả lời đúng theo nội dung bài
học = 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)
III Bài mới : (
Đặt vấn đề : Trong thực tế khi trồng 1 số loài cây như: hoa hồng, rau ngót thỉnh
thoảng người ta thường cắt ngang thân cây để làm gì ? Để trả lời cho câu hỏinày, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay :
Triển khai bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân
- GV cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm
- GV ghi nhanh kết quả lên bảng
HS thảo luận nhóm
Trả lời các câu hỏi Mục
+ So sánh chiều cao của 2 nhóm cây
trong thí nghiệm: ngắt ngọn và không
ngắt ngọn
+ Từ thí nghiệm trên, em hãy cho biết
thân cây dài ra do bộ phận nào ?
+ Hãy giải thích vì sao thân cây có thể
dài ra được ?
Gợi ý:
+Những tế bào nào có khả năng phân chia
+Ở phần ngọn cây có mô phân sinh
-Yêu cầu 1-2 nhóm trình bày
-Thân cây của 1 số cây có sự dài ra khác
nhau, cụ thể khác nhau như thế nào ? Yêu
cầu HS đọc thông tin Mục SGK/47
Theo em thân dài ra do đâu ?
HS: Trả lời, các em khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 2 : Giải thích những hiện
tượng thực tế
- HS đọc thông tin SGK/47 Thảo luận
1 SỰ DÀI RA CỦA THÂN.
-Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào
ở mô phân sinh ngọn
-Khi bấm ngọn cây sẽ phát triển nhiềuchồi, hoa, quả Còn khi tỉa cành cây tậptrung phát triển chiều cao
2 GIẢI THÍCH NHỮNG HIỆN
Trang 30nhóm trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao những cây như: bông, đậu, cà
phê … trước khi ra hoa người ta thường
ngắt ngọn ?
+ Tại sao những cây lấy gỗ, lấy sợi người
ta phải tỉa cành ?
- GV giải thích thêm:
+ Khi bấm ngọn cây không cao lên được
nữa, chất dinh dưỡng tập trung cho chồi
lá và chồi hoa phát triển
+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây lấy
gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần thân,
Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Nên sử dụng biện pháp bấm ngọn đối với những cây:
Đáp án: a,c,d
Câu 2: Thân dài ra do :
a.Sự lớn lên và phân chia tế bào c.Mô phân sinh ngọn
b.Chồi ngọn d.Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh
Trang 312.Kĩ năng : Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh.
3.Thái độ : Giáo dục lòng yêu quí thiên nhiên, bảo vệ cây.
Bảng phụ: “ Cấu tạo trong của thân non”
2 HS : Ôn lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ”
Kẻ bảng: Cấu tạo trong và chức năng các bộ phận của thân non
D
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao thân có thể dài ra được ?
- Bấm ngọn và tỉa cành cho cây có lợi ích gì ? Những cây nào thì nên bấm ngọn,
những cây nào thì nên tỉa cành ? Cho ví dụ ?
III Bài mới :
1.Đặt vấn đề : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về hình dạng ngoài của thân.
Vậy cấu tạo trong của thân như thế nào? Có đặc điểm gì giống và khác so vớicấu tạo trong của rễ Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2.Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các tạo chức
Trang 32+ Lớp biểu bì có đặc điểm gì khác so với
lớp biểu bì ở rễ?
+ Thịt vỏ có đặc điểm gì?
+ Phần vỏ có chức năng gì?
- HS hoạt động nhóm để hoàn thành
bảng: Cấu tạo và chức năng phần vỏ
của thân non
- GV: Gọi HS lên bảng điền
- HS: Các em khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các tạo chức
năng phần trụ giữa của thân non
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình vẽ
và cho biết :
+ Trụ giữa của thân có đặc điểm gì giống
và khác với trụ giữa của rễ?
+ Vị trí của các bó mạch trong thân như
thế nào?
+ Ruột có đặc điểm và chức năng gì?
HS: Thảo luận nhóm suy nghỉ trả lời
GV: Cử đại diện nhóm trả lời
kích thước lớn, trong đó có những tếbào chứa diệp lục
- Các mạch gỗ xếp vòng trong : vậnchuyển nước và muối khoáng
2 Ruột : gồm những tế bào cĩ màng
mỏng chứa chất dự trữ
IV Củng cố:
- Chú thích vào sơ đồ: “Cấu tạo trong của thân non”
- Yêu cầu HS đọc kết luận và Mục“ Điều em nên biết ?” SGK/ 50
- HS trả lời được câu hỏi: thân to ra do đâu ?
- Phân biệt được dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗhàng năm
Trang 33II Kiểm tra bài cũ:
- Cấu tạo trong của thân non được chia làm mấy phần ? Nêu tên và chức năngcủa từng bộ phận ?
- Cấu tạo trong của thân non có đặc điểm gì khác với cấu tạo trong miền hút của
rễ ?
III Bài mới :
1.Đặt vấn đề : Cây trồng một ngày một lớn lên, một ngày một to ra Cây
cao lên là do mô phân sinh phần ngọn không ngừng phân chia giúp câycao lên, vậy còn thân to lên là nhờ đâu? Chungs ta cùng tìm hiểu qua nộidung bài học hôm nay
2.Triển khai bài :
Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh
-GV treo tranh vẽ hình 15.1 và 16.1
- HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:
- Cấu tạo trong của thân trưởng thành có đặc
điểm gì khác cấu tạo trong của thân non ?
1 TẦNG PHÁT SINH.
- Thân cây to ra do sự phân chia
các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh
vỏ và tầng sinh trụ.
Trang 34
-Giải thích: Cấu tạo trong của thân trưởng
thành cũng có phần biểu bì nhưng già và
cứng
-Yêu cầu HS đọc thông tin Mục SGK/51
Hãy thảo luận nhóm để trả lời 3 câu hỏi
sau:
+ Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào?
+Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào ?
+Thân cây to ra do đâu ?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi, đại diện
+ Theo em thế nào là dác, thế nào là ròng ?
+ Hãy tìm sự khác nhau giữa dác và ròng
- Tổng kết các ý kiến và yêu cầu HS phân
biệt dác và ròng trên mẫu vật thật
- Trong thực tế người ta chặt gỗ xoan rồi
ngâm xuống ao, sau 1 thời gian vớt lên có
2 VÒNG GỖ HẰNG NĂM.
Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ,đếm số vòng gỗ ta có thể xác địnhđược tuổi của cây
3 DÁC VÀ RÒNG.
Thân cây gỗ già có dác và ròng
+Dác là lớp gỗ màu sáng, nằm ở bênngoài
+Ròng là lớp gỗ màu sẫm, cứng chắcnằm ở bên trong
Trang 35hiện tượng: phần bên ngoài của thân bong
ra nhiều lớp mỏng, còn phần bên trong rất
cứng chắc Tại sao có hiện tượng này?
- Khi làm cật nhà, làm trụ cầu, thanh đường
ray xe lửa …, theo em người ta thường sử
dụng phần nào của thân cây ?
IV Củng cố:
- Thân cây to ra do đâu ?
- Người ta có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào ?
- Tìm điểm khác nhau cơ bản giữa dác và ròng ?
- Ôn lại bài cấu tạo trong của thân non
Tiết: 17 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
HS biết tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh:
+ Nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
+ Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây
Trang 362 Kĩ năng :
Rèn cho học sinh : Kĩ năng thao tác thực hành.
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
1 GV : Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: hồng, cúc, huện, loa kèn, …
2 HS : Làm thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả quan sát vào giấy nháp
D
CÁC BƯỚC LÊN LỚP
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
- Thân cây to ra do đâu ?
- Người ta có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào ?
- Tìm điểm khác nhau cơ bản giữa dác và ròng ?
III Bài mới.
1.Đặt vấn đề
2 Triển khai bài.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự vận chuyển nước
và muối khoáng hòa tan
- Quan sát kết quả của các nhóm, so sánh với
SGK GV thông báo những nhóm có kết quả
? Sự thay đổi màu sắc của cánh hoacho ta biết
gì về chức năng của thân? Thân có chức năng
gì?
GV Vậy bộ phận nào giúp thân thực hiện chức
năng đó?
Hướng dẫn HS cắt lát mỏng qua cành của
nhóm Yêu cầu HS quan sát, xác định chỗ
nhuộm màu của cành hoa
GV Giới thiệu lát cắt
Em có nhận xét gì về lát cắt A vaB?
? Chỗ bị nhuộm màu là bộ phận nào của thân ?
1 VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG HÒA TAN.
- Thí nghiệm: SGK/ 54
- Kết luận : Nước và muốikhoáng được vận chuyển từ
rễ lân thân nhờ mạch gỗ
Trang 37? Phần nào của thân giúp vận chuyển nước và
muối khoáng? Vì sao em biết?
HS: Trả lời, rút ra kết luận
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự vận chuyển chất
hữu cơ.
- HS: Quan sát tranh vẽ
- GV Giơi thiệu thí nghiệm
Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
? Hiện tượn gì xãy ra sau 1 tháng?
+ Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt
phình to ra ? vì sao mép vỏ ở phía dưới
không phình to ra ?
+ Mạch rây có chức năng gì ?
+ Nhân dân thức ăn thường làm thế nào để
nhân giống nhanh cây ăn quả như: cam,
bưởi, nhãn, vải, hồng xiêm, …?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại
2 VẬN CHUYỂN CHẤT HỮU CƠ.
Các chất hữu cơ trong thânđược vận chuyển nhờ mạch rây
Trang 38Tên mẫu vật thân biến dạngĐặc điểm của Chức năng đốivới cây biến dạngTên thân
Củ su hào Thân củ nằmtrên mặt đất Dự trữ chất dinhdưỡng
Thân củ
Củ khoai tây Thân củ nằmdưới mặt đất Dự trữ chất dinhdưỡng
Củ gừng Thân rễ nằmtrong đất Dự trữ chất dinhdưỡng Thân rễ
Củ dong ta Thân rễ nằmtrong đất Dự trữ chất dinhdưỡng Thân rễXương rồng Thân mọng nướcnằm trên mặt đất Dự trữ nước.quang hợp Thân mọngnước
2 HS : Chuẩn bị 1 số loại củ như: củ khoai tây có mầm, củ su hào, củ gừng, củdong thức ăn, 1 đoạn xương rồng, que nhọn, giấy thấm
D.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy mô tả lại thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước vàmuối khoáng
- Theo em mạch rây của thân giữ chức năng gì ?
III Bài mới.
Đặt vấn đề
Triển khai bài.
Hoạt động 1: Quan sát 1 số thân cây biến dạng.
a Quan sát các loại củ tìm đặc điểm chứng tỏ chúng là
thân.
-Yêu cầu HS quan sát tất cả các loại củ đã mang đến lớp
1 QUAN SÁT VÀ GHI LẠI NHỮNG THÔNG TIN VỀ 1 SỐ LOẠI THÂN BIẾN DẠNG.
Trang 39thảo luận trong nhóm để trả lời câu hỏi Mục (thứ nhất):
-Quan sát các loại củ tìm đặc điểm chứng tỏ chúng là thân ?
Gợi ý: HS tìm lá, các loại chồi như: chồi nách, chồi là và
chồi ngọn (Chú ý: bóc vỏ củ dong, tìm dọc củ có những
mắt nhỏ đó là chồi nách còn các vỏ hình vảy là lá)
+Kiểm tra các loại củ và phân loại chúng thành các nhóm
dựa trên vị trí của nó so với mặt đất, hình dạng củ
+Hãy quan sát củ gừng và củ dong ta Tìm đặc điểm giống
nhau giữa chúng ?
+Hãy quan sát củ khoai tây và củ su hào Ghi lại những đặc
điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng ?
-Yêu cầu các nhóm trình bày
Vậy các loại thân trên có tên gọi là gì ? Yêu cầu HS đọc
thông tin Mục SGK/58
-Các loại thân trên có đặc điểm và chức năng gì ? Các em
hãy thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
+Thân củ có đặc điểm gì ? chức năng của thân củ đối với
b.Quan sát thân cây xương rồng.
-Yêu cầu HS quan sát thân cây xương rồng Cây xương
rồng thường sống ở đâu ?
-GV dùng que nhọn đâm vào thân cây xương rồng.Yêu cầu
HS nhận xét ?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
+Thân cây xương rồng chứa nhiều nước có tác dụng gì ?
+sống trong điều kiện nào lá biến thành gai ?
+kể tên 1 số cây mọng nước
-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét Tổng kết
Hoạt động 2: Đặc điểm, chức năng của 1 số loại thân biến
dạng.
-Yêu cầu HS đọc Mục SGK/ 59 và hoàn thành bảng
-Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
-GV: Chú ý: thân cây xương rồng có khả năng dự trữ nước
và quang hợp
2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG CỦA 1 SỐ LOẠI THÂN BIẾN DẠNG
Bảng SGK/ 59 (đã sửachữa)
Trang 40IV Củng cố:
Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Trong những nhóm cây sau đây nhóm nào gồm toàn cây có thân rễ:
a Cây su hào, cây tỏi, cây cà rốt
b Cây dong riềng, cây cải, cây gừng
c Cây khoai tây, cây cà chua, cây củ cải
d Cây cỏ tranh, cây nghệ, cây củ dong
Đáp án: câu d
Câu 2: Trong những nhóm cây sau đây nhóm nào gồm những thân cây mọng
nước:
a Cây xương rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng
b Cây mít, cây nhãn, cây sống đời
c Cây giá, cây trường sinh lá tròn, cây táo
d Cây nhãn, cây cải, cây su hào
Đáp án: câu a
-Theo em cây chuối có phải là thân biến dạng không ?
Đáp án: cây chuối có thân củ nằm dưới đất, thân cây chuối trên mặt đất thựcchất chỉ là thân giả gồm các bẹ lá mọng nước
1 GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập
2 HS : Ôn tập lại các kiến thức trong các chương: I, II, III