1.MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức: Hs hiểu: -Hoạt động 2: Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi Hs biÕt: -Hoạt động 3, 4: biết được một số phương pháp chọn lọc giống và quản lý giống vË[r]
Trang 1Tuần 23 - Tiết 25
Ngày dạy:24/1/2014.
Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi 1.MỤC TIấU:
1.1 Kiến thức:
Hs hiểu:
-Hoạt động 2: Hiểu khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi
Hs biết:
-Hoạt động 3, 4: biết
vật nuôi
1.2.Kĩ năng:
-HS thực hiện
+Pháp chọn giống vật nuôi (chọn con đực, con cái đạt tiêu chuẩn); phân biệt
+Nêu nội dung, mục đích và các biện pháp quản lí giống vật nuôi
-HS thực hiện thành thạo: Một số
1.3.Thỏi độ:
-Thói quen: Tham gia tích cực trong việc nuôi
lí giống vật nuôi
-Tính cách: Tự tin, cẩn thận, thái độ đúng đắn trong việc bảo vệ môi
nuôi, môi
Biết
3 CHUẨN BỊ :
3.1 Giỏo viờn: Bảng phụ, sơ đồ 9 phóng to, một số
quản lý giống vật nuôi tai địa
3.2
giống và quản lý giống vật nuôi tai địa
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1')
7A1 … 7A4 7A2 7A5 7A3 7A6
4.2 Kiểm tra miệng: ( 5')
Câu 1: Em hãy cho biết khái niệm sự sinh
1 ví dụ minh hoạ? (5đ)
Trả lời:
- Sự sinh
- Sự phát dục: Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
-HS lấy ví dụ
Câu 2:Có những yếu tố nào tác động đến sinh
(3đ)
Trang 2Trả lời:
-Yếu tố bên ngoài: thức ăn, chuồng trại, chế độ chăm sóc, khí hậu
-Yếu tố bên trong: đặc điểm di truyền
( Kiểm tra vở ghi đầy đủ : 2đ)
4 3 Tiến trỡnh bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Gv giới thiệu bài học.
Giống có vai trò rất quan trọng trong chăn
nuôi do đó cần phải chọn lọc ra những
giống tốt đồng thời phải biết quản lý giống
để sử dụng lâu dài Để hiểu rõ những vấn
đề này chúng ta đi vào bài hôm nay: " Một
số
vật nuôi”
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về chọn
giống vật nuôi.
? Muốn có giống tốt thì phải làm gì ?
Gv: dùng tranh ảnh để minh hoạ
? Thế nào là chọn giống vật nuôi?
Gv: lấy ví dụ nh SGK
? Em hãy nêu ví dụ khác để chọn giống vật
nuôi
- Hs trả lời
- Gv nhận xét, kl
Gv: Nêu khái niệm
I Khái niệm về chọn giống vật nuôi.
- Căn cứ vào mục đích chăn nuôi đề ra để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống là chọn giống vật nuôi
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phương
pháp chọn giống vật nuôi
Gv: Lấy các ví dụ về số liệu sữa sản xuất
của một số giống vật nuôi ở địa
gợi ý để hs nắm ví dụ và chọn giống
hàng loạt mà gia đình và địa
áp dụng
- GV phát phiếu học tập:
? Các em hãy đọc, suy nghĩ rồi ghép nội
dung cho các mục 1,2,3,4,5 với nội dung
các mục a,b,c,d,e cho phù hợp:
1 Khối
2 Đầu và cổ
3 Thân 6N
a.Mông nở, đùi to, khấu đùi lớn
b
vú đều, có 10-12 vú
c Vai bằng phẳng, nở nang, ngực sâu,
II Một số phương pháp chọn giống vật nuôi.
1 Chọn lọc hàng loạt.
- Là
mà từ đàn vật nuôi lựa chọn những cá thể tốt nhất để làm giống
Trang 3
4 Thân giữa
5 Thân sau
tròn, khoảng cách 2 chân 6N rộng
d Mặt thanh, mắt sáng, mõm bẹ
e 10kg
- Sau khi Hs báo cáo kết quả hoạt động của
mình, GV kl: Căn cứ tiêu chuẩn từng giống
lợn, trong đàn lợn những con nào đạt tiêu
chuẩn thì chọn để nuôi đồng loạt
? Vậy thế nào là
hàng loạt?
Gv: Qua các VD trong phiếu học tập em
vừa tham gia chọn giống, những con giống
khoảng 6 tháng, với điều kiện
căn cứ tiêu chuẩn lợn giống chọn và giữ lại
nhứng con tốt nhất để làm giống gọi là
kiểm tra năng suất
- Gv Nêu ví dụ và ứng dụng của
pháp kiểm tra năng suất đối với lợn ở
ta để học simh hiểu rõ một nôi dung của
* Tiêu chuẩn lợn giống Móng Cái (lợn hậu
bị 6 tháng tuổi)
Khối Dài thân Vòng
ngực
Kết luận
22kg trở
lên
70cm
trở lên
64cm trở lên Nhìn vào bảng tiêu chuẩn và kết quả kiểm
tra năng suất 10 con lợn, chọn những con
đủ đk tiếp tục giữ lại làm giống
Bảng: Kết quả kiểm tra đàn lợn hậu bị
(kg)
Vòng ngực (cm)
Dài thân (cm)
- Hs chọn
- Gv kl:
2 Kiểm tra năng suất.
- Kiểm tra năng suất (hay kiểm tra cá thể) là
mà từ những con của các cặp bố mẹ tốt
nuôi trong cùng thời gian, trong cùng đk ”chuẩn”, chọn ra những cá thể tốt để làm giống
Ví dụ: Để chọn lợn đực và lợn cái giống thì căn cứ vào tăng khối
tốn thức ăn và độ dày mỡ để chọn con tốt nhất sau khi nuôi từ 90->300 ngày tuổi, cuối cùng một tiêu chuẩn đạt I
Trang 4độ chính xác cao hơn
lọc hàng loạt,
- GV chú ý: Về bản chất, các cá thể
chọn ở
quan tâm đến các cá thể trong đàn đạt tiêu
chuẩn, còn các cá thể chọn trong
ph-bố, mẹ tốt (đạt tiêu chuẩn)
Hoạt động 4 : Tìm hiểu việc quản lí giống
vật nuôi.
? Quản lí giống vật nuôi bao gồm những
công việc gì ?
? Quản lí giống vật nuôi nhằm mục đích gì
?
- Hs trả lời
- Gv nhạn xét, kl
III Quản lí giống vật nuôi
- Quản lí giống vật nuôi bao gồm việc
tổ chức và sử dụng các giống vật nuôi
- Mục đích : Giữ và nâng cao bản chất của giống
4.4 Tổng kết:
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
- GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Chọn gà giống: Em hãy ghép nội dung 1,2,3,4 với nội dung a,b,c,d cho phù
hợp:
1 Mắt
2 Mỏ
3 Chân
4 Lông
a
b To, thẳng, cân đối
c Khép kín
d Sáng, không có khuyết tật
Câu 2: Chọn giống lợn: Em hãy ghép nội dung 1,2,3,4,5 với nội dung a,b,c,d,e cho
phù hợp:
1 Số
2
3 Chân
4 Lông
5 Vai
a Nở nang
b Dài, rộng
c Đặc
d Có 12 vú trở lên, không vó vú kẹ
e Thẳng, chắc, cổ chân ngắn, khỏe
4.5 Hướng dẫn học tập: (5')
Đối với bài học ở tiết này:
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học
Đối với bài học ở tiết tiết theo:
- Đọc 6N bài: ”Nhân giống vật nuôi”
5 PHỤ LỤC: