- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9. - Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bảng chia 9. Một em lên bảng giải. Chuẩn bị bài: Luyện tập. -HS đọc phép chia. -4 HS lên bảng làm... -C[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
HAI
23/11
Toán
TD
TĐ
TĐ-KC
C.cờ
66 27 40 41 14
Luyện tập Bài 27 Người liên lạc nhỏ Người liên lạc nhỏ
BA
24/11
MT
C.tả
Toán
ĐĐ
Tnxh
14 27 67 14 27
VTM: Vẽ con vật quen thuộc Người liên lạc nhỏ
Bảng chia 9 Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng(T1) Thành phố nơi bạn đang sống(T1)
TƯ
25/11
TĐ
TD
Toán
T.công
72 28 68 14
Nhớ việt Bắc Bài 28 Luyện tập Cắt, dán chữ H, U
NĂM
26/11
Toán
Lt-câu
Tnxh
T.viết
69 14 28 14
Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
Ôn từ chỉ đặc điểm – Ai thế nào?
Tỉnh thành phố nơi bạn đang sống(T2)
Ôn chữ K
SÁU
27/11
Aâ.nhạc
C.tả
Toán
TLV
HĐTT
14 28 70 14 14
Học hát:Bài Ngày mùa vui Nhớ việt Bắc
Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số(TT) Nghe-kể:Tôi cũng như bác– GT hoạt động
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
TOÁN
LUYỆN TẬP.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết so sánh các số lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
II Đồ dùng dạy học
- Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3 , bài 4
III/ Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: Gam.
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 5 chấm 4 bài làm HS
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài
D Tiến hành các hoạt động.
* Hoạt động 1: L àm bài 1.
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Viết bảng 744g ……… 474g và yêu cầu HS so sánh
- Vì sao em biết 744g > 474g. -HS đọc yêu cầu đề bài.-HS so sánh: 744g > 474g
Trang 2- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta
cũng so sánh như với các số tự nhiên.
- Mời 5 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào
bảng con
- GV chốt lại
+ Bài tập 1 củng cố về nội dung gì?
* Hoạt động 2: Làm bài 2
Bài 2:- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- HD HS phân tích đề bài và tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài
- Một HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét, chữa bài:
Bài 3:- HS đọc yêu cầu đề bài.
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cô làm gì về số đường còn lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
+ Để tính được mỗi túi có bao nhiêu gam đường ta
làm như thế nào?
-GV yêu cầu HS làm vào VLT
- Một HS lên bảng làm
-GV nhận xét, chốt lại
- Bài tập 2,3 củng cố về nội dung gì?
* Hoạt động 3: Làm bài 4.(Thực hành cân)
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 4
HS
- GV phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng
học tập của mình và ghi số cân vào PHT
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài
xong, đúng sẽ thắng cuộc
E Củng cố – dặn dò.
- HS nêu lại nội dung luyện tập
- Tập thực hành cân ở nhà
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
- Nhận xét tiết học
-Vì 744 > 474
- Năm HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào bảng con
-HS cả lớp nhận xét bài của bạn
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào PHT
- Một HS làm bài
-HS chữa bài
-HS đọc yêu cầu đề bài
-Cô Lan có 1kg đường.
-Cô dùng hết 400gam đường.
-Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ -Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ +Tìm số đường còn lại nặng bao nhiêu? +Tìm mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam?
-Cả lớp làm bài vào VLT
-Một HS lên bảng làm
-Cả lớp nhận xét bài của bạn
-Giải toán có lời văn
* Trò chơi.
-Các nhóm thi đua làm bài
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
-Bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên laic rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá, giỏi: Kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
Trang 3TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5’
30’
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ: Cửa Tùng.
- GV gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.
+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
- GV nhận xét bài kiểm tra của các em
C Dạy bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài :
D Tiến hành các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu bài văn.
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn giọng:
hiền hậu, nhanh nhẹn, lững thững…
+ Đoạn 2:giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách, giọng anh
Kim Đồng bình thản
+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng: tráo
trưng, thong manh.
- GV cho HS xem tranh minh họa
- GV giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- GV yêu cầu HS nói những điều các em biết về
anh Kim Đồng
HD HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc từng câu
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- YC HS đọc từng đoạn trước lớp
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- GV mời HS giải thích từ mới: ông ké, Nùng,
Tây đồn, thầy mo, thong manh.
- YC HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một HS đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời CH:
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?
- Mời 1 HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận câu
hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh
trí của anh Kim Đồng khi gặp địch?
- GV chốt lại: Kim Đồng nhanh trí
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình
tĩnh huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón
- Hát
- Học sinh đọc thầm theo GV
- HS lắng nghe
- HS xem tranh minh họa
- HS lắng nghe
- HS đứng lên nói tiểu sử anh Kim Đồng (SGK)
- HS đọc từng câu
- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- 4 HS đọc 4 đoạn trong bài
- HS giải thích các từ khó trong bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Một HS đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
- HS đọc thầm đoạn 1
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
- Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng như vậy để che mắt địch.
- Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng - Oâng ké lững thững đi đằng sau
- HS đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
- HS nhận xét
Trang 4thấy mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già
ơi ! ta đi thôi!.
- Gợi ý cho HS rút nội dung chính của bài
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV hương dẫn HS đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện bọn giặc, Kim Đồng
- GV cho HS thi đọc theo cách phân vai
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS dựa vào các bức tranh minh họa nội dung 4
đoạn truyện HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV mời1 HS nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- GV cho 3 – 4 HS thi kể trước lớp từng đoạn của
câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay
E Củng cố Dặn dò:
Về luyện đọc lại câu chuyện
Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
Nhận xét bài học
- HS thi đọc diễn cảm đoạn
- Ba HS thi đọc đoạn 3 của bài
- HS nhận xét
- HS kể đoạn 1
- HS kể đoạn 2
- HS kể đoạn 3
- HS kể đoạn 4
* Ba HS thi kể chuyện trước lớp từng đoạn của câu chuyện
- HS nhận xét
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Toán
BẢNG CHIA 9
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
- Làm bài tập: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2 (cột 1, 2, 3), Bài 3, Bài 4
- GD tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động dạy- học:
T
5’
30’
A Khởi động:
B Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
-Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
-Một HS đọc bảng nhân 9
-Nhận xét ghi điểm
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài
D Tiến hành các hoạt động.
Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng chia 9.
- GV gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi:
Vậy 9 lấy một lần được mấy?
- Haỹ viết phép tính tương ứng với “9 được lấy 1 lần
bằng 9”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết một tấm
có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hát
-HS quan sát hoạt động của GV và trả
lời: 9 lấy một lần được 9.
-Phép tính: 9 x 1 = 9.
-Có 1 tấm bìa
Trang 5- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- GV viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu HS đọc phép
lại phép chia
- GV viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu
HS đọc phép nhân này
- GV gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu “Mỗi tấm bìa có
9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao
nhiêu chấm tròn?”.
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết mỗi
tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa?
-Hãy lập phép tính 18 : 9 = mấy?
- GV viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm có 9
chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Tương tự HS tìm các phép chia còn lại
- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9
- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bảng chia 9
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: (nhẩm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu HS đứng tại chỗ nêu miệng nối tiếp nhau
- GV nhận xét
Bài 2:- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài 4 bạn nêu miệng mỗi HS
nêu 1 cột
+ Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay kết quả của
45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
Bài 3:- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:
- HD HS phân tích đề bài và tóm tắt
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
- Một em lên bảng giải
Bài 4 : - GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Một em lên bảng giải
- GV chữa bài:
* Hoạt động 4: Củng cố kiến thức
E Củng cố – dặn dò.
Học thuộc bảng chia 9
Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Nhận xét tiết học
- Phép tính: 9 : 9= 1.
-HS đọc phép chia
-Có 18 chấm tròn
-Có 2 tấm bìa
- Phép tính : 18 : 9 = 2 -HS đọc lại
-HS tìm các phép chia
- Phép tính: 27 : 9 = 3
- HS tự học thuộc bảng chia 9 -HS đọc bảng chia 9 và học thuộclòng
-HS đọc yêu cầu đề bài
-12 HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
-HS đọc yêu cầu đề bài
-4 HS lên bảng làm
-Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
-HS nhận xét bài làm của bạn
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS tự làm bài.Một HS lên bảng làm -HS nhận xét, sửa vào VLT
-HS đọc đề bài
-HS tự giải Một em lên bảng làm
HS nhận xét
CHÍNH TẢ Nghe viết: Người liên lạc nhỏ Phân biệt ay/ây, l/n, i/iê
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
- Làm đúng bài tập 3a
Trang 6- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết BT2.Bảng lớp viết BT3a
III Hoạt động dạy học:
5’
30’
5’
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ: Vàm Cỏ Đông.
- GV mời 2 HS lên bảng viết các từ: huýt sao,
hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- GV nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài.
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?
Lời đó đựơc viết thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con những chữ
dễ viết sai: lững thững, mỉm cười, đeo túi,
nhanh nhẹn…
GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2 :
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và nhanh
- GV mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại:
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số
bảy, dòn bâûy.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Cho HS đọc kết quả
- GV nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng:Trưa nay – nằm –
nấu cơm – nát – mọi lần
E Củng cố Dặn dò:
- Về xem và tập viết lại từ khó
Hát
- HS lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại bài viết
+ Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên một dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng.
+Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là lời
của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS viết ra bảng con
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- HS tự chữa lỗi
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- Các nhóm thi đua điền các vần ay/ây.
- Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc cá nhân
- HS thi tiếp sức
- HS cả lớp nhận xét
- HS nhìn bảng đọc lời giải đúng Cả lớp sửa bài vào VLT
Trang 7- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xột tiết học
ĐẠO ĐỨC :
Quan tõm giỳp đỡ hàng xĩm lỏng giềng (Tiết 1)
I Mục tiờu:
-Nờu được một số việc làm thể hiện quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm, lỏng giềng
-Biết quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm, lỏng giềng, bằng việc làm phự hợp với khả năng
* Biết ý nghĩa của quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm, lỏng giềng
- GD sống đoàn kết
II Đồ dựng:
- Tranh
III Cỏc hoạt động:
TG Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
3phỳt
10phỳt
14phỳt
7phỳt
3phỳt
A- Bài cũ:
- Tớch cực tham gia việc lớp, việc trường
B- Bài mới:
Hoạt động 1:
- Giới thiệu bài – Phõn tớch truyện
- GV kể chuyện
Hoạt động 2:
- Đặt tờn tranh
- GV kết luận
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- GV chia nhĩm và yờu cầu cỏc nhĩm thảo
luận bày tỏ thỏi độ của cỏc em đối với cỏc
quan niệm cĩ liờn quan đến nội dung bài học
- GV kết luận: hàng xĩm lỏng giềng cần
quan tõm, giỳp đỡ lẫn nhau.
Củng cố - Dặn dị:
- GV nhận xột giờ học
- Dặn cỏc em về nhà xem lại bài
- 2, 3 em trả lời nội dung bài
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhĩm
- Đại diện từng nhĩm trỡnh bày, cỏc nhĩm gĩp ý
- Cỏc việc làm của cỏc bạn nhỏ trong tranh
1, 2, 3 là quan tõm giỳp đỡ hàng xĩm lỏng giềng.Cịn cỏ bạn đỏ bĩng trong tranh 2 là làm ồn, ảnh hưởng đến hàng xĩm lỏng giềng
- Cỏc nhĩm thảo luận
- Đại diện từng nhĩm trỡnh bày
a) Hàng xĩm tắt lửa, tối đốn cĩ nhau b) Đốn nhà ai, nhà nấy rạng
- Về nhà xem lại bài
Tự nhiên xã hội:
tỉnh (tHành phố) nơi BạN đang sống
I Mơc tiêu:
- Kể được tờn một số cơ quan hành chớnh , văn hĩa , giỏo dục , y tế ở địa phương
* Núi về một danh lam, di tớch lịch sử hay đặc sản của địa phương
- GD yờu quờ hương
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55…
III Các hoạt động dạy học:
5’ 1 KTBC:
- KĨ tên những trò chơi nguy hiĨm cho bản thân ?
Trang 85’
(1HS)
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát theo cỈp, làm viƯc
vớiSGK
Mơc tiêu: Nhận biết đỵc một số cơ quan hành
chính cấp tỉnh
Tiến hành:
Bớc 1: làm viƯc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các nhóm
quan sát
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gỵi ý VD:
KĨ tên những cơ quan hành chính, văn hoá, y tế,
giáo dơc cấp tỉnh
- Bớc 2: GV gọi các nhóm trình bày
Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đỊu có các cơ
quan: Hành chính, văn hoá , giáo dơc, y tế … đĨ
điỊu hành công viƯc, phơc vơ đời sống vật chất
, tinh thần và sức khoỴ cđa nhân dân
b) Hoạt động 2: Nói vỊ tỉnh (thành phố ) nơi bạn
đang sống
* Mơc tiêu: HS có hiĨu biết vỊ các cơ quan hành
chính, văn hoá, y tế ở tỉnh nơi em đang sống
* Tiến hành:
- Bớc 1: GV tỉ chức cho HS tham quan một số cơ
quan hành chính cđa tỉnh nơi em đang sống
- Bớc 2: Các em kĨ lại những gì đã quan sát đỵc
-> HS + GV nhận xét
IV, Cđng cố - DỈn dò:
- Nêu lại nội dung bài đọc? (1HS)
- VỊ nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
- HS quan sát các hình trong SGK và nói
vỊ những gì quan sát đỵc
- Đại diƯn các nhóm lên trình bày
-> nhóm khác nhận xét
Thứ tư ngày 25 thỏng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC
NHỚ VIỆT BẮC
I Mục đớch yờu cầu:
-Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bỏt
-Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắt đẹp và đỏnh giặt giỏi
-Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK
-Thuộc 10 dũng thơ đầu
II Đồ dựng dạy học
* Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Hoạt động dạy học:
5’
30’
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:.
- GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của cõu chuyện
“Người liờn lạc nhỏ” và trả lời cỏc cõu hỏi:
+ Anh Kim Đồng nhanh trớ và dũng cảm như thế
nào?
- GV nhận xột
C Dạy bài mới:
- Hỏt
Trang 9Giới thiệu và ghi tựa bài:
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm Nhấn
mạnh ở những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi, giăng, lũy sắt,
che, vây.
- GV cho HS xem tranh
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ.
- GV mời đọc từng câu (2 dòng thơ.)
- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ
- GV hướng dẫn các em đọc đúng:
- GV cho HS giải thích từ: Việt bắc, đèo, dang,
phách, ân tình, thủy chung.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người
Việt Bắc?
- Nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người
Việt bắc, thể hiện tình cảm thân thiết
- GV yêu cầu HS tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tìm những câu thơ cho thấy: Việt Bắc rất đẹp
Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- HS đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi:
+Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua câu
thơ nào?
- Gợi ý cho HS rút nội dung chính của bài
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ
- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
E Củng cố Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Hủ bạc của người cha
- Nhận xét bài cũ
- Học sinh lắng nghe
- HS xem tranh
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Mỗi HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ
- HS đọc lại các câu thơ trên
- HS giải thích từ
- HS đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS đọc thầm 2 câu thơ đầu:
(Nhớ hoa, nhớ người)
- HS đọc phần còn lại
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang
; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung
- HS đọc lại toàn bài thơ
- HS thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9)
+ Làm được các bài tập: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
- GD tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động dạy- học:
Trang 10TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’
30’
5’
A Khởi động: Hát.
B Bài cũ: Bảng chia 9.
-3 em đọc bảng chia 9
-Nhận xét ghi điểm
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài
D Tiến hành các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
a).- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm câu a)
+ Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết quả
của 54 : 9 được không? Vì sao?
- Yêu cầu 4 HS nêu kết quả
b) Yêu cầu 8 HS tiếp nối đọc kết quả phần 1b).
- GV nhận xét, chốt lại:
=> Củng cố về bảng chia 9
Bài 2:
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số
chia, thương.
- Yêu cầu HS tự làm Hai HS lên bảng làm
- GV chốt lại: “Muốn tìm số bị chia ta làm thế
nào?
=> Tìm thành phần chưa biết trong phép chia.
* Hoạt động 2:
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán giải bằng mấy phép tính?
+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?Dạng toán gì đã
học?
+ Phép tính thứ hai đi tìm gì?
- GV yêu cầu HS làm vào VLT Một HS lên
bảng làm
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4:(HS thảo luận)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài:
- Hình a) có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
- Muốn tìm một phần chín số ô vuông có trong
hình a) ta phải làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm phần b) vào VLT
- GV chốt lại
E Củng cố – dặn dò
-Cho 2 HS đọc lại bảng nhân ,chia 9
-Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số.
-Nhận xét tiết học
Cho học sinh mỏ SGK
-HS đọc yêu cầu đề bài
+Có thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.
-4 HS nêu phần a)
-HS nối tiếp nhau đọc kết quả phần b) -HS nhận xét
-HS nêu
-Hai HS lên bảng làm lớp làm vào VLT -HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS thảo luận nhóm đôi
+Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà.
+Bài toán hỏi số nhà còn phải xây.
+Giải bằng hai phép tính.
+Tìm số ngôi nhà xây được.Tìm một phần mấy của một số.
+Tìm số ngôi nhà còn phải xây.
-HS cả lớp làm vào VLT Một HS lên bảng làm
-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu đề bài
-Có tất cả 18 ô vuông
-Ta lấy 18 : 9 = 2 -HS làm phần b)
-HS nhận xét
Thđ c«ng:
c¾n, d¸n ch÷ h, u (t2)