1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ebook Góp phần tìm hiểu biến đổi xã hội ở Việt Nam hiện nay: Phần 2

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị Thuần nhất, bị thiêng hóa, cộng đồng ỉuận (hẹp), ít khoan dung.. Đa dạng, thế tục, cá nhân luận, toàn cầư luận, khoan dung.[r]

Trang 1

('HU'()NG BỐN

VĂN HÓA

M ịil; 2 I Clìưưng Hai đă Irìiìli bày khái niệm khiiỏn inẫu văn hóa-xã hôi I rong cácli nhìn này, vãn liỏa và cấu trúc xã hội (hay còn gọi là kết cấu \à hội hay cơ cấu \à hội) gẳii kếl vói nliaii không thể tách íòi ('lìín m là ỉiai mặt của tô clìúc xa hội, chúng cuiig là hai động lực

L O Iniiì cua biếiì đồi \ã hội C liưoiig Bốn và C liư oiig Năm dành cho viêc trìiilì bày nhũng đặc trưng \à nluìiig vấn đề đang nồi lên troiig hai lĩnh vực dỏ Bảng 2.1 có tliể xem là khung sơ đồ cho sự phân tích (T lìíii C luiong Iià> 1 heo Báng 2.1, văn lìóa cỏ ílìê đirọc xem là cấu tliànli cua ba lìội dung lỏ ii' hệ tii ihik:, ụ\ắ tiị \à cliuần mục C liuơ iig

Bon sc \ c n i xét văn lìỏa theo (ỊiiiHì Iiiệ iìi trên va dặt no vào bôi eanli

liiệiì dai luía

M ọt dặc diêm quan !iọ n ^ cua cách nhìn xă họi học là tió kỉiong chi

d ồ n g > v o i cỊU)ét (iịiilì l u ạ n k i n h le ni á CÒỈI t l ỉ ù a n h ạ n và n l ia n

m ạ i i h t ầ m q u a n t ĩ ọ i m h à n g đ aii c u a v ă n lì oa t r o n g 10 c h ứ c \ à h ụ u

trong tiến írin li hiện đại hóa ỉ ý giải sự nổi lẻn cua chu ngliia tir

h á n O' r â y Au, \ ă h ộ i h ọ c clă c ố í ì g l ii ế n h a i c á c h g i a i t li íc l) đ ặ c sac,

cách giài lliíc lì cùa Mác dựa trẻn cấu trúc kinh tế (íuộ l kiểu cấu trúc .\ã liộ i), và cách giài thích cùa Wcl)cr chra Ircn vãn hỏa NÓI cách khác Wcher nlììn cliú nglììa tư bản kliông pliàí chí là niộí loại liìiiii

l á u Im c \ ù tìọi, luà I’òn là mỏl loại hình \ ã n hóa C'á luu cáelì ulììn

Iìà\ cỏnP- h i ê n lIio chúng la 1Ì1Ộ1 liàiiì \ kép và) clụng niột \à hội hiọn dại có \\\ 2 }\ Vd là ipluìO kicu lao iìCmì \ \ \ ọ [ câu inic kinh tc -\;ĩ hói

l l i u , t h ò i c ũ n g ( p h a O là k.it:n [ í \ o n c i i 11ÌỘ\ kiÒLi \ á i ì l i ó a d ã c

llìu

Trang 2

4.1 V Ă N H Ó A N H ÌN TỪ Q U A N Đ IẺ M H IỆN Đ Ạ I HỎ A

Xã lìội công nghiệp được tổ chức theo nlìiều nguyên lý tương phản

vói xã liộ i tiền công nghiệp Chẳng hạn, các nhà \ã hội học thườim

đồng ý vói nhau rằng xã hội công nghiệp dựa trẽn lìhững nguyên lý

sau đây: xã hội thay cho cộiìg đồng (quan hệ chức năng thay cho

quan hệ sơ cấp), tổ chức quan liêu, dựa trên công nghệ, đề cao hơn

cá nhân luận (kèm theo là quyền con người), duy lý (reasoii), hợp lý

(rational)

M ột số nhà xã hội học đi theo xu hướng kiểm kẽ những đãc điểm

khác nhau phân biệt giữa hai kiểu xã hội, cổ truyền tiền hiện đại và

công nghiệp Từ đó xây dựng nhũng tiêu chí cho hiện đại hóa: một

khi đạt được rõ nét những đặc điểm này thì được xem là đã hoàii

thành quá trình hiện đại hóa

Bảng 4.1 m inh họa một sự so sánh khác biệt giũa hai kiểu xã hội

ngăn cách nhau bởi hiện đại hóa Có thể tạm gọi '‘ phiroMg pháp’' cho

sự hình thànlì bảng này là ''cách thức kiểm kê” Cách này có ích lợi

về mặt bản đồ nhận thức lẫn chính sách Nó bất đầu từ các biểu hiện

(đặc điểm ) mang tính thực chứng (trực liếp, hĩru lìinlì, đo lường

được) Từ đỏ người ta có thể đưa ra một hệ thống chính sách cho sự

chuyển đổi và kiến tạo inới một xã hội hiện đại Khi làm nảy siiìh

đầy đủ các “ triệu chửng’' (đặc điểm) này cho một quốc gia, ta có thể

nói đã hoàn thành quá trinh hiện đại hóa

Xét về mặt văn hóa, quá trinh công nghiệp lìóa hiệiì đại lìóa bao gồm

việc tạo dựng nôn một lìộ vãn lioá hiện đại, mang tính công ỉìghiệp

(cả về tri thức, giá trị, chuẩn mực, và phong cách) Việc tạo dựng này

sẽ là một sự đụng độ sâu sắc vói hệ vãn hoá liền côiìg nglìiệp N lìưiìg

một nhóm người hay cà một quốc gia đi vào lìiện đại hóa lại không

thể vứt bó toàn bộ di sản văn hoá của mình M ột mặt, nó plìài dùng

d i sản đă có này làiTi độ ng lực cho quá trin lì cỏ n g nghiệp lìóa liiệ n đại

lìóa M ặt khác, nó phải giữ di sản này để làm nên bản sẳc (id e n tity) ngay cả sau khi đã hiện đại hỏa

Trang 3

Bảng 4 i Khác biệt giữa kiểu xã hội cồ truyền và xã hội hiện đại

Vùng / Đặc điếm Xã hội cố truyền Xà hội hiện đại

Ọuy inô Nhó, ròi rạc L.ón, liên kết, lập trung C'ấu

tì úc

\à hội

Kinh lế Phân cỏng lao độiìi’ đun

giản, ít năng suất, nông

nghiệp, thú CÔIIS nghiệp,

sản xuất hộ gia đình là ọhồ

biến ít lao động trí óc

Phân công iao động cao, sán xuất cônu nghiệp hàng íoạl, năim suất và hiệu

quả, công xưỏng và công

ty là phổ biếiì, t>' lệ cao lao động trí óc

Dân số Nhỏ, rời rạc đóníỉ, cư trú

ỏ n ôn g thôn

l.ớn, liên kết, di động cao,

trú ơ đô thị.

Quan lìệ Sư cấp, định danh ít riêng

tir

C'hủc năìm, vô danh, riêng tư

Phân tầng

xã hội

Dựa trên nhiều phân loại

phi kinh tế cứng nỉìác và

Chú yếu cỉựa trên kiniì tế, lỏnu và inờ hon, tính di động \ã liộl cao

Vị thế, vai tio

Pliố biến vị tlìế uan ít chu)ên biệí hóa \ai tio

Phô biến VỊ thế íiiàỉìh

đuọc, lãim chuNêiì biệt ỉioa vai tỉò

Khíỉỏn inẫii giơi

Bất bìnỉi dăng, gia truờim , bên trong g ia d ỉn lì

Bìĩih dằiig hun, nhiều thíìiìì

gia tií»oni uia (ỉìnlì.

K h iiô n

m ầ u Ỉiỉòi

Bấí bình đãiiụ, i^ia tru ix ìii

đè cao tuôi tác niộỉ chiềii

B ìnli cỉảim lìoíi t a (rt)nu uía đuih, tô chiic và \ ã hội.

Nhà nuoc C lu ív ê n che ỉí tráclì nliiêni

\ ă hụi.

f)â n CỈÌIK daiì) nhiệnì tỉácỉì ĩihiệiỉì \ à iiội.

n \ạnh chức năn g kinh tê và

xà Ỉỉộl hoa

Ciia đinh hụt nhân, lí chúc

n ãn s k inh tế

[ ôn iziáo ỉ.à nền taiiiỊ cua íhế Lỉíớí

quan, k lìo n g cla (iạni! tòn uiáo

N h ạ t đạo (la dạníỊ, íỏn giáo, k lìỏ im Ịìhai là nền

taiìg cua thề gioi quan

luôi thọ llìấp, chu a có V

M ú c sinlì, IIÌLÌC chết llìấp

Trang 4

niệm vệ sinh sinh.

r-w^ A

Truyêii thông

Trực tiếp cá nhân đến cá nhân

Truyền tlìông đại chủng

Kiểm soát

xã hội

Trực tiếp, phi kết cấu (in fo n T ia ỉ).

Hệ thống íư pháp, cảnh sát

có kết cấu (formal)

Hình thái

tồ chức

Thuần nhất, toàn trị Khác biệt hóa cao

Ván

hóa

Tri thức Dân íiian, nghèo Dựa trên khoa học, tích

lũy nhanh

Công nghệ

Tiền cồng nghiệp, năng lượng cơ bắp con người hoặc động vật

Công nghiệp, khoa học, nguồn nărm lượng cao cấp

Giá trị Thuần nhất, bị thiêng hóa,

cộng đồng ỉuận (hẹp), ít khoan dung

Đa dạng, thế tục, cá nhân luận, toàn cầư luận, khoan dung

Chuẩn mực

Luật tục, cứng nhắc về phong tục tập quán

Đề cao ỉuật pháp, khoan dunỉĩ về phong tục tập quán Phong

cách sổng

Kiều cộng đồng nông tlìôn

Lối sống đô thị

Định

h ư ớ n g

Gắn với quả khứ Gắn với hiện tại và tương

lai.

Biến đồi xã hội Chậm, qua nhiều tlìế hệ Nhanh, ngay trong một thế

hệ.

Nguồn: Macionis (1980) có điều chinh, bồ sung cúa Bùi Thế Cường,

4.2 NFÍŨ'NG V Â N Đ F V Ả N H Ỏ A H IỆ N N A Y

Trong những năm 1990, Đảng đa có nhiều cổ gắng trong việc xây dựng nền vàn hóa mới, xem đó ỉà nền lảng và độiíg lực tinh thần của

xã liội Năm 1998, Hội nghị Ban chấp hành Trung ươiig Đảng iầii thứ 5 (Khoá X III) ra N ghị quyết ” Xây dựng và plìál triển nền vãn lioá

V iệ t Nam tiên tiến, đậm đà bán sắc đâii tộc" Sau Đề cương vãn hỏa

V iệ t Nam (1943), đây được xem !à chiến lược văn hoá cúa Đảng trong thời kỳ đẩy lììạnlì công nghiệp lìoá, lìiện dại lìoá Diều này nói lên tầm quan trọng chiếii lược lâu dài của văn kiện Gần đây, công

Trang 5

lác văn hóa đã được tổng kết, trên cơ sở đỏ đề ra những phương hướng công tác mới Trong phần này chúng tôi nêu lên một số vấn

đề vừa cơ bản vừa cấp bách hiện nay liên quan đến văn hóa nhìn

dưới lăng k ín h của những quan điểm \ ă hội lìỌC về văn hóa nêu ờ

mục trên

4.2.1 V Ả N H O Á L À HỆ l'R l THỨ C: H IỆ N D Ạ I H Ó A C Â N M Ộ T

HỆ 1 RI T H Ú C Q UỐ C 1 Ẻ CẬP N H Ậ T

I rong cách hiểu xã hội Ịiọc đà đuọc Irình bày ở Mục 2.1 (Chương Haỉ) và ỏ phầiì trên, văn hóa trước hết bao gồm lìệ tri thức Đó là tliế

giớ i cỊiian, nhân sinh quaiì, hiểu biết về công nghệ, tổ chức xă hộ i,

V V N h ì n v à o b ề in ặ t đ ò i s ố n g x ã h ộ i n g i r ò i ta t ư ở n g r ằ n g liệ t r i th ứ c

chi là một khối khổng lồ các dữ kiện, thông tin và tri thúc, Thục ra, bỏn diiới biểu hiện rời rạc như vậy, chúng đirực xã hội liên kết và tồ clìửc lại với nhau, ('ách liên kết và tố clìíic tri tluìc phụ tíuiộc vào bản clìất của nền văn hóa và cấu trúc xă hội 1 rong xã hội hiện đại, lìệ tri thức dựa trên kỉìoa học và công nghệ, duy lý và họp lý hóa, có tinlì quốc lể, được tích liiy \ ỏ i tốc đô nliaiih chóng \à tlìuòng xuvêii biến dồi

( ỉiống nlìU các \à hội dang plìát Iriên khác, nguời ta có llìể tin i thấy

Uoììịi \ă hội V iệt Nam cìiiìg lúc MÌỌÌ loại tri llìửt: cua quá khứ (lân tộc

c.fing iihu của thế giói đuơng đại Nhung lìệ tri íhửí' VíVi tính cách là một kiêu tố chức tn thức bị định lììnli bời cấu liÚL XH liội, (liì về nhiều mặt hệ tri íhửc clìu đạo ờ Việt Nam hiệíi nay tủ ra là lạc hậu so với tlìời dại M ột biểii hiện cua điều lìỏi trên là ờ chồ người ta đọc thấy vô số bài báo than plìiền về tình (rạng tri llìú c nglìèo nàn, lạc hậu, ỉìhiều sai lạc tro iig hệ thống giáo diic pho thông, dạ> nghề và đại liọ r

l J 2 V Ã N lỉO Ả l.A l l t CilẢ !R Ị HIỊvN D Ạ I ÍIO Ả ( ÁN M ọ l

ỊIỊ (ÍÌA 1RỊ('UA rÍNM ỈilŨN ĐẠi

I rong n iộ l Kã hội tại m ỗỉ Ih ò i điểuì lịc h su lIcu có n ỉn iiig diều được

\a lìô i lìoẠc* n iụt S(> nhóm \e iiì là "g iá t r ị ” (lìlu ỉn g c.íi nìuon itirọ c đạt

tói tỉìCíì d iiổ i, !ìlìilng cái cluọv dánlì liiá cao diKK' xein Ironu ) llệ

Trang 6

các giá trị này tạo ra một môi trưòng định hướng lư tưởng và hành động cho con ngưòi, cho các cá nhân và nhỏm, qua đó tạo ra hành động chung và liên kết xà hội Khi hệ giá trị này hỗn loạn, không rõ

ràng, đ ố i n g h ịch nhau, xâ hộ i sẽ rơi vào trạ n g th á i "p h i clìLiân iìiự c "

(anomie), ờ đó các cá nhân và nhỏm thiếu được định hướng trong lir tưởng, cảm xúc và hành vi

K h i bàn về sự thành công cùa các con rồng và con hồ châu Á, người

ta thường nhắc đến vai trò của chính sách nliấn mạnh "'giá trị quan châu Á ” , đếii vai trò của nền văn hóa K hổng giáo Điều này đúiìg, Tuy nhiên, cần thấy một khía cạnh khác là những nước phát triền thành công ấy, trong khi đề cao các cơ sở vãn hóa truyền Ihống, trên thực tế họ đều cani kết rất lììạnh niẽ với hệ giá Irị của \â hội cỏiig

n g h i ệ p C h ẳ n g h ạ n , t r o n g n h i ề u t l ì ậ p n i ê n , đ ị n h liL ió iìg c l i í i i h s á c h v à

tuyên truyền ở các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, ỏ' các lănh thồ như Đài Loan, Hongkong, đều lấy phát Iriểii kinh tế và đời sống thịnh vượng làm trung tâiĩi, coi trọng sản xuất và thương mại hiệu quả, đặt toàn bộ xã hội trcii nền lảng khoa học và còng nghệ Cuộc cải cách ở Trung Quốc do Đặng Tiểu Binh khởi xướng năm 1978 cũng bẳt đầu bằng những Iiìục tiêu (giá trị) mới: làm giàu, để một số giàu trưóc, 4 hiện đại hóa, v.v

Trở lại trường hợp Việt Nam, trong bối cành hiện nay phát triển

* kinh tế là nhiệm VỊỈ trọng t á m của toàn quốc gia D á > là p l ìL io n g

châm đã được Đảng xác định, và nhận được sự đồng ihuận của hầu hết các iực lượng xà hội Điều này phải di vào "văn lìoá" của xă lìội, tức là Irở Ihàiilì Iiiột "giá Ir ị” Chẳng hạn, “ giàu" đã írõ thành một giá trị, được phát biểu một cách chínlì thống trong klìầii hiệu "dân giàu, nuủc mạnh, xà hội công bằng, dân chú, văn Iiìin lì" ĩu> nhiên, vẫn còn hàng loạt quy đ ịiìli, thái độ, cáclì nghĩ và cácli làni không ihừa nhận và khuyến khích tinh thần nói trên ( ” tinh thần làm giàu” ) Bàn tlìân tinh thần đó, giá trị đó cung không được diễn giải rồ ràng, khiến cho các cá nhân và lìhóii) không có những định hướiìg nhất quán Sự không rõ ràng này thể hiện cả ớ tro iig cán bộ chính trị, công chức, giới doanh nghiệp, công luận và trong đông đảo ngirời dán

Trang 7

K h i nhấn mạnh đến lìệ giả trị của xã hội hiện đại, điều này không có nglìĩa là đề cao nó như là một cái gi tuyệt đối đẹp đẽ, không thể phê pháiì 1'rên thực tế, hệ giá trị của xã hội hiện đại cũng là điều kiện (nlìư iig kliông phải là nguyên nhân, nguồn gốc) cho việc nảy sinh nhiều hệ quả xấu xa, tệ hại trong hành vi con ngiiời vấ n đề đây cin là ử chỗ, để giải quyếl đirực bài toán phát triển, hiện đại hóa, một

\à iiộ ị phải được thay thế hệ n\ả Irị cổ truyền bằng hệ giá trị hiện đại;

và các tlìể chế sẽ là nlìữiig công cụ để hạn chế những hệ quả xấu klìỏiìg mong đợi

H ộp 4.1 Đ ịn h lurớne» i;ịá trị “ SLI’ giàu c ó " trona người lãnh đạo vả

người dân Phỏng vấn cùa VietnamNeí vói ôni; Grzegorz Kolodko, nguyên Phó Tliủ tưởng kiêm Bộ truờng Tài chính Ba Lan

('() n^ưỏi cho rằng, những nâm dài ihưc hiên mó hình ké hoạch hỏa,

í Ị ỉ í u n ỉ i ẽ ĩ i hao cấp d ã hình í h ă n h tchn ỉ ỷ hình quán chu n i Ị h ĩ a , k ỳ ỉ h ị vói ngưởĩ g ià ĩỉ Theo ó//í^, chúng Ị (ì nâỉĩ g iâ ị quyéí (rờ nịỊợị íâỉỉỉ Ị ỷ này như thc ỉìà o ‘^

í ỎI I i u l ì ĩ đ ó là câu h ò i đ ặ t ta v ó i hầu h ế t các nền k i n l ì íế c l u i ) ể n đ ồ l chứ

kliỏng riêng ữị v^iệt Nam Ncu ngirời giàu trơ nên iiiàu lìon trẽiì sụ thiệt

(hòi của MÌiOnii ìiiĩirừi nuhèo cần phai có sự đốl thoại trong cỏnp luận và điều chỉnh chính sách 7 uy nhiên, tiong phần lớn truòng hợp, điều này klìóng đúiìg Thục íế ỉà mặc đù cỏ khoảng cácỉi về thu nhậf) giữa người giàti và íìgười nghèo song thu nhập cúa tất cá moi nguòi đều tăng lên,

Nếu íihũtig nguòi ỉụmi ỉẻn một cách chính đáng nhờ kha nììì\g quán lý

giáơ dục cao thì khôim cỏ vấn đề íiì Chính íigưòi Iigỉièo lại được lìuờng lợi lừ đỏ Nhung nếu khoáng cách ^!àll nglìèo imày lìiột lớn, nhiều ngiiời rìghèo hơii tliì d ìín h phủ phài có phản úng, có thể bằng chínỈ! sách tlìu nhập ha> chính sach xã hội để rái phân phối cứa cải

không nèn lư nh»ĩn ỉioá ồ ạt, tliiếii can nhẮc VịctnaniNưt 1/6/2004 Việt l.àni-Cám í ú thực hiện

L2 3 V Ả N líO Ả LÀ ịịìí C H l'Á N M Ụ ( IR O N G ĐÓ L U Ậ Ĩ l À

C ò i I ồ í

( ó n h iề u đ ịn iì nuhĩa, cách lủ éu \ ồ văii lìỏa ('á c h hieu cua \ ầ h ộ i lìỌC

sề \ ă iì hóa cỏ nhữ nu đ iể m khác hiệt, có thể đ ô i k lii làm cho các nhà

Trang 8

nghiên cứu ờ những lĩnh vực khác hoặc công luận nói chung llió hình dung M ố i liên quan giừa văn hóa với luật pháp có thề là nột điểm khác biệt như vậy Phần lớn nhà xã hội liọc đồng V với niau rằng một nội dung lớn cùa văn hóa là hệ chuẩn mực Nhưng chi nột

số nhất định các nhà xã hội học tiếp tục nghT đến luật pháp, với tn li cách là biểu hiện ờ trinh độ cao của hệ chuẩn mực, cũng là một bộ phận của văn hóa

Chúng tôi cho rằng việc nhấn mạnh luật là một bộ phận lũrii cơ tủa văn hóa là rất quan trọng trong việc nhận thức về chù đề hiện !ại hỏa Bời vì niột đặc trưng then chốt cùa xã hội hiện đại là nó ‘ận hành trên nền tảng một hệ tliổng luật pháp rõ ràng, và iiệ thống ljậ t pháp này đến lưọl nó lại là một biểu hiện nhất quán theo các ngu'ên

lý tổ chức cùa xã hội công nghiệp hiện đại (xem Bảng 4.1) N iấn mạnh điều này còn có ý nghĩa lìơn nữa trong bối cảiilì khi xã lộ i

V iệ t Nani của (liời kỳ vừa qua và Iiìói c lii rất gần đây thôi, do nhing

lý do lịch sử khác nhau, đã rơi vào tình trạng phổ biến xem thưcng vai trò cùa luật pháp

Trên cơ sờ hệ thống giá trị, văn hoá tạo ra một loạt clìuẩii mực ảni định hướng cho tư tirờng và hành vi con người Các chuẩn mực ồn tại dưới nhiều hinh thái: những cấm kỵ, phong tục, tập quán, liậ t pháp Trong m ột xã hội văn minh ở thời đại hiện nay, thì cốt lõ i :ùa

!iệ thống chuẩn mực là luật pháp

Quan niệm về luật pháp như là một hình thái biểu hiện pliát tnển cao cùa văn hoá cho phép giải thích một tình hình cơ bàn và nổi bật hiện nay ở V iệ t Nam: tỉnh trạng luật pháp kh ôiig nhất quán, kliong

đầy đù, thiểu hiệu lực như hiện nay đương n h i ê n dẫn đến sự xuoiig

cấp và hồn ioạn cùa văn hoá Ngược lại, muốn giải quyết căn >ản trạng tliá i xuống cấp và hỗn loạn của văn iioá, cần pliái tập tn n g vào lĩnh vực pháp luật, xem đây là then chốt V iệc né tránh đềm

then chốt này, phân tán nồ lực vảo các khía cạnh không then c iố t kliác cùa văn hoá, sẽ không đem lại đưọc chuyển biến cơ bản trong văn hoá

Trang 9

4.2.4 V Ả N H O Á L À HỆ TH Ứ C SÓNG: HỘI Đ Ẻ B IÉN Đ Ổ I

N H A N H

riie o cách hiểu xă hội học, văn hoả không plìài chi liên quan đến đòi

N lìu vậy, nói chung !ại, văn hoá là lối sổng: nó bao gồni cả cách sản

\Liấl, công nghệ, khối tri thức và cácli tạo ra tri thức, cách suy nghĩ

và cảm xúc, cách xã hội lìoá (giáo đục và đào tạo) con người, cách sinh hoạt

Nếu nhin nhận lìhii thế về văiì lìoá, chúng ta sẽ ílìấy việc bién đổi xã hội và phát triển là rấl khó khăn, vì nỏ iiên quan đến toàn bộ "cách thức sống", bao gồm "cách Iig h ĩ’ và "cách làm ", của cả một xă hội Đây là những gì đã đirọc lìình tlìàiiiì từ lâu đời, và dược cà một khổi Jân chúng đông đúc chia sẻ Do đó, tlia> đổi sẽ là rất khó khăn

NỈRMig niặt khác, nó cDỉìg cho thấy mục tiêu thay đồi xà hội sẽ trở

■ ìêỉì đơii giản nếu biết tập trung vào cái gì là cốt lõi, bởi vì vãn hoá

c h i liên quan đến "cách tliử c" mà thòi M ột khi chúng ía tlìay dổi 'cách nghĩ, cách làm’* thi chúng ta sẽ khỗiig tạo ra những kết quả củ lõa, inà là nhrnig kết quả mói 1 hém nữa, việc thay dồi “ cách nghĩ, k.ácli làni’* khỏng nhấỉ thiết phái diễn ra (Ỉồníỉ thời trong toàn xo hội rrtiớ c hết và quan trọng nhất chi cần sự thay đối ơ giai tầng !ănh đạo

và íỊuán lý Diều này được kiểm cliửiìg ứ lììột số xă liội châu Ả, nưi L.Ó niột di sán truyền tlìong hàng ngàn nãiiì, nlm ng dà giải quyết xong

*/ấn đề liiện đại lioá truiig vòng 20-30 nãiiì Muốn đạt mục ĩiêii phát íriển "rút ngắn” , vào thời điểm này Việt Nam pliai tập íning vào clìi

in ộ t việc inà thôi: thay đổi cách nghĩ, cách làm hiện tại củti người

!ănh đạo quản lý ơ mọi cấp, niọi lĩnh vực

4 2 5 V Á N ÍỈỎ A LÀ M Ọ T P tlÀ N Ỉ Ỉ U Ỉ Í ( '( ) C U A c k ( ' Đ ỊN H

c ÍIR VÀ r ổ ( Ifủ(

Theo \ă hội học, co chế tlicn chối dể vặn iìànlì \â hội là các dịnlì chể,

h ò i \ ì củc định che iiinh la để đáp ửng nhũng nhu cầu co ỉ)ản cùa xã

h ội Các dịnh chế co bản cùa xà hội, bất kề ở hiiìlì tlìái nào, gồiiì có:

kinh tế trật tự (pháp luật, chínli Irị, Nỉià lurớc), giáo dục niềm tin (tín

Trang 10

ngưỡng, tôn giáo), tái sản xuất (gia đình) Định chế là hồn hợp của bốn thành phần; ý tưởng cơ bản, các giá trị và quy tắc (văn hoá), các nhóiiì

xã hội tliam gia, cơ sờ vật chất (Xem : Joiiat!ian H Turner, 1998)

M ột định nghĩa khác có thể giúp ta hiểu về bản chất cùa định chế và yếu tố văn hóa trong định chế: "D ouglas N orth định nghĩa đ ịn li chế là ‘ luật chơ i’ đề ra những sự khích lệ cũng nhir uốn nắn hành vi của m ột tổ chức và cá nhân trong xã hội N hũng định chế có thể là những luật lệ chính thức, ví dụ như Hiến pháp, luật pháp, nội quy và những quy trình nội bộ trong một quốc gia Hay nó có thế là Iihữiig

giá trị, nhũng quy tắc sổng không chính thức, vi dụ nhir nlìững quy

tắc đã đưa người ta đến nhũng liànli vi quan liêu Đ ịiih cliế là do con

Iigưòi tạo ra và bắt nguồn trong lịch sìr N ó định ra sụ kliích lệ làiiì cho xã hội được tổ chức và vận hành một cách trật tự, cả việc ký các thỏa ước Những định chế tốt đẹp vững mạnh thường làm cho cộng đồng hiểu rằng cần thiết cho phép các chính sách hợp lý được tliực tlii nhàm hỗ trợ clìo sự tăng trườiìg kinh tế lâu dài N lũrng định chế chính là cơ chế vận hành của chính quyền’' (H enri Giiesquiere, 2008, trang 149)

Như vậy, văn lioá bao giờ cũng là một pliần hữii cơ cùa inọi định chế, thậm chí là phần hữu cơ then chốt, là “ lin lì liồ ii” cùa định chế Hiện nay, việc xem xét và xây dựng hợp phần văn lioá trong định cliế

chính trj và kinh tế là quan trọng nhất Nhưng cĩiiig sẽ là khó khăn

Iihất vi nó liên quan đến những lợi ích và cách Iiglìĩ cách làin có cội

rề sâu xa hiện nay trong xã hội V iệ t Nam Đ ịiili chế và tố chức là những khâu yếu nhất hiện nay, gây trở ngại cho phát triển Công tác

tu tường văn hoá phải tập trung vào việc tham gia vào áp dụng

nhũng hình thái địnli cliế và tổ chức hiện đại

4.2.6 HỘI N H Ậ P Q UỐC rẺ V Ề V Ẫ N HOÁ: Đ llÌM N IỈÂ N IH E N

C H Ó T H IỆ N N A Y

Ọuaii điểii) chỉ đạo của Đàng là "nền văn hoá mà chúng ta xây dựng

là nền văn lioá tiên tiến, đậm đà bàn sắc dân tộc" Đây là m ột chù

trương rất đúng đẳn, nhưng trong diễn giãi và trong tlụrc tế triển

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w