1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tuần 8 tiếng việt lý thị hương thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 28,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Nhận biết và kể tên các thức ăn đồ uốngchungs ta thường ăn và uống hàng ngày.. Cách tiến hành :.[r]

Trang 1

TUẦN 8

Thứ ha Soạn: 17/10/09 Giảng:19/10/09

Tiếng Việt: Bài 30: ua, ưa (T1)

I.Mục tiêu:

-HS đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ Đọc được câu ứng dụng: Mẹ đi chợ

mua khế, mía, dừa, thị cho bé.

-Viết được ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

-Luyện nói từ 2- 3 câu theo chủ đề: “Giữa trưa”

-Giáo dục học sinh biết tự bảo vệ sức khoẻ

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ nư SGK và bộ đồ dùng TV

III Các hoạt động dạy học:

A, Bài cũ:

3 tổ viết 3 từ:

H đọc bài trong SGKtờ bìa, lá mía, vỉa hè

T kiểm tra vở BT TV hS làm ở nhà

T nhận xét bài cũ

B, Bài mới:

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài

T giới thiệu trực tiếp, ghi bảng, đọc –H đọc: ua, ưa

2.Hoạt động 2: Dạy vần

a.Bước 1: Vần ua

+ Nhận diện vần: (T tô chữ và nói) vần ua có u đứng trước có a đứng sau

T dắt u và a- tạo ua

T dắt ia cạnh ua và hỏi: ua và ia có gì giống và khác nhau?

H trả lời

+ Đánh vần vần: H ghép ua

T? Hãy phân tích vần ua? (3 em) T ghi bảng

H đánh vần: u-a-ua (CN-nhóm-lớp)

+ Đánh vần tiếng: Hd HS dắt chữ c trước âm ua

T? Ta có tiếng gì? (cua) H phân tích tiếng “cua”

H đánh vần tiếng “cua” (CN-lớp)

+ T cho HS đọc ua-cua-cua bể (5 em - lớp)

b.Bước 2: Dạy vần ưa ( tương tự vần ua với ưa- ngựa - ngựa gỗ)

c.Bước 3: Hd HS viết

T viết mẫu- H tập viết vào bảng con: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

d.Bước 4: đọc từ ngữ ứng dụng

2-3 H đọc từ - gạch chân tiếng có vần ua, ưa

Trang 2

T giải thích từ: cà chua, nô đùa, tre nứa

T đọc mẫu



Tiếng Việt: Bài 30: ua, ưa (T2)

3.Hoạt động 3: Luyện tập

a.Bước 1: Luyện đọc

+Luyện đọc vần ở tiết 1 (CN-nhóm-lớp): ua, cua, cua bể - ưa, ngựa, ngựa gỗ + Đọc câu ứng dụng:

Hd HS quan sát tranh và nhận xét: Tranh vẽ gì?

H trả lời: tranh vẽ chợ…

H đọc câu: CN-lớp

T đọc mẫu 3H đọc lại

b.Bước 2: Luyện viết:

Hd HS tập viết vào vở: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

T uốn nắn chỉnh sửa sai cho HS

c.Bước 3: Luyện nói:

3H đọc tên bài “Giữa trưa”

Hd HS thảo luận:

T? Tranh vẽ gì? Tại sao em biết đây là cảnh giữa trưa?

T? Giữa trưa là lúc mấy giờ? Lúc này mọi người làm gì? Tại sao em không chơi đùa giữa trưa?

T khuyến khích động viên H nói thành câu

d.Bước 4: H chơi tìm tiếng mới

2 nhóm chơi 1 lần

H khác cổ động viên cho bạn

T nhận xét tính điểm thi đua

4.Hoạt động nối tiếp:

H đọc lại toàn bài

T nhận xét giờ học- dặn dò: làm BT trong VBT TV, đọc bài trong SGK



Trang 3

Đạo đức: GIA ĐÌNH EM (T2)

I Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu:

- Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương chăm sóc

- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị

- Yêu quý gia đình của mình

- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ

- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

- Giáo dục HS yêu quý mọi người trong đình

II Đồ dùng học tập:

-Vở Bt đạo đức 1

-Đồ dùng hoá trang chơi đóng vai

-Các điều 5, 7, 9, 10, 18, 20, 21, 27 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em -Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

* Khởi động: Hd HS chơi đổi nhà

H chơi 3-5 lần

Những em làm sai bị hát đồng thanh hát 1 bài: “Cả nhà thương nhau”

T: Gia đình là nơi em được cha mẹ và người thân che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng dạy bảo

1.Hoạt động 1: Tiểu phẩm của bạn Long

T gọi một số bạn trong lớp đóng các vai: Long, mẹ Long, các bạn Long

T hd HS đóng vai theo nội dùng SGK (25)

H trình bày trước lớp

T? Em có nhận xét gì về việc làm của Long? Bạn đã vâng lời mẹ chưa? Điều gì sẻ xảy ra khi Long không vâng lời mẹ?

2.Hoạt động 2: H tự liện hệ

T nêu yêu cầu Hs thảo luận: sống trong gia đình em được bố mẹ quan tâm như thế nào? Em sẻ làm gì để cha mẹ vui lòng?

H: 2 em /1 nhóm nói với nhau

T gọi 1 số H trình bày trước lớp

T tuyên dương những em lễ phép, vâng lời cha mẹ

3.Hoạt động nối tiếp:

T kết luận: Trẻ em có quyềnh có gia đình, được sống cùng gia đình cha mẹ yêu thương, che chở, chăm sóc nuôi dưỡng dạy bảo Cần phải thông cảm chia sẻ với những người bạn thiệt thòi không cùng sống với gia đình Chúng ta phải có bổn phận yêu quý, kính trọng lễ phép vâng lời ông bà

Trang 4

Thứ ba Soạn: 17/10/09 Giảng: 20/10/09

Tiếng Việt : Bài 31 : Ôn tập (T1)

I.Mục tiêu :

- HS đọc được các âm vần vừa học: ia, ua, ưa Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng từ bài 28 đến bài 31

-Viết được ia, ua, ưa và các từ ngữ ứng dụng

- Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: “Khỉ và Rùa”

II.Đồ dung dạy - học :

Bảng ôn, tranh minh hoạ như sgk bài 31

Bộ đồ dung TV

III.Các hoạt động dạy_học:

A Bài cũ:

H viết bảng con mỗi tổ 1 từ : cà chua, nô đùa, tre nứa.

2H đọc câu ứng dụng “mẹ đi chợ mua…”

T nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ôn tập

T: Tuần qua chúng ta đã học những vần nào ?

H : kể T ghi góc bảng

T đính bảng ôn để H đối chiếu T giới thiệu bài

2.Hoạt động 2: Ôn tập

a Bước 1: Ôn các vần

T đọc vần _ H chỉ chữ : 2H trong 1 lần

H chỉ chữ và tự đọc: 3 đến 4 H

b Bước 2: Ghép chữ và vần thành tiếng

H đọc tiếng ghép từ chữ ở cột và vần ở dòng ngang theo cá nhân_nhóm_lớp

2H/1 lần thi chỉ nhanh tiếng

c Bước 3: Đọc từ ngữ ứng dụng:

H đọc từ: mua, mía, mùa dưa, ngựa tía, trĩa đổ : cá nhân-nhóm_lớp

T giải thích từ : ngựa tía, trĩa đổ

T đọc mẫu 1 lần

d Bước 4: Tập viết

T viết mẫu hướng dẫn H viết bảng con : mùa dưa

T nhận xét, uốn nắn cho H

T hướng dẫn H tập viết vào vở tập viết

T chấm bài - nhận xét



Tiếng Việt: Ôn tập (T2)

Trang 5

3.Hoạt động 3: Luyện tập:

a Bước 1: Luyện đọc:

+ Luyện đọc bài ở tiết 1 :

H lần lượt đọc các tiếng trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng : cá nhân-tổ-lớp

T chú ý H yếu, chỉnh sửa cho H, khuyến khích H đọc trơn

+ Đọc đoạn thơ ứng dụng:

T giới thiệu đoạn thơ và tranh minh hoạ

T? Tranh vẽ gi? ( H trả lời)

H đọc : cá nhân_nhóm_lớp

T đọc mẫu : 3 H đọc lại

b Bước 2: Làm bài tập và tập viết

H hoàn thành bài tập viết trong vở BT TV

H nêu cách làm tự làm và tự chữa bài: nối và điền tiếng và tập viết

T chấm bài, nhận xét

c Bước 3: kể chuyện

H đọc tên câu chuyện “Khỉ và Rùa”

T kể chuyện có kèm tranh minh hoạ : 2 lần

H tập kể theo nhóm

H đại diện các nhóm thi tài

T nêu ý nghĩa câu chuyện : Ba hoa, cẩu thả là tính xấu và có hại Câu chuyện còn giải thích cái mai Rùa

4.Hoạt động nối tiếp:

H thi ghép tiếng có vần (1 tổ 1 vần): ua, ia, ưa

T nhận xét và dặn : Học bài và làm bài tập trong vở BT TV



I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết làm làm tính cộng trong phạm vi 3 và 4

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính cộng

- Phát triển tư duy cho HS khi học toán

II.Đồ dùng dạy học: SGK, que tính

III.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1: Bài cũ:

T ghi bảng 3 H lên bảng làm

T nhận xét ghi điểm

2.Hoạt động 2: Hd HS làm các BT

a Bước 1: Hd HS làm bài 1

H nêu cách làm (tính theo cột dọc)

Trang 6

H làm rồi chữa bài: 2 bạn đổi vở kiểm tra xem bạn ghi thẳng cột dọc chưa

b Bước 2: Hd HS làm bài 2:

H nêu cách làm bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

H làm và chữa bài: 1+1=2 viết 2 vào

c Bước 3: Hd HS làm bài 3:

T nêu yêu cầu H làm từng phép tính

T? 1+1+1=? (lấy 1+1=2-lấy 2+1=3)

2+1+1=? (lấy 2+1=3-lấy 3+1=4)

H làm từng phép tính và chữa bài

d Bước 4: HS quan sát hình vẽ và nêu bài toán

5H nêu bài toán

T? Vậy ta làm như thế nào?

H ghi phép tính vào ô trống (1+3=4)

3.Hoạt động nội tiếp:

T tổ chức hoạt động thi đưa nhanh kết quả: 2 em/ 1 lần

T nêu phép tính – gõ thước- H các nóm đưa số chỉ kết quả (VD: 1+1+1=? )

T tính điểm thi đua, nhận xét giờ học và dặn dò: làm BT trong VBT toán



TN- XH: ĂN UỐNG HÀNG NGÀY

I Mục tiêu: Giúp HS:

 Cần phải ăn uống đầy đủ hàng ngày để mau lớn, khỏe mạnh

 Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước

 Có ý thức tự giác trong việc ăn uống của cá nhân và biết ăn uống hợp

vệ sinh

II Chuẩn bị:

 Các hình vẽ bài 8 SGK

 Một số loại thực phẩm

II.Lên lớp:

Khởi động:

Trò chơi: “Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.

Mục tiêu: Gây hứng thú trước khi vào bài và giới thiệu bài.

Cách tiến hành:

T hướng dẫn cách chơi , vừa nói vừa làm động tác

Hướng dẫn luật chơi

Cho H chơi thử

H chơi thưe một vài lần sau đó chơi thật Sau mỗi lần chơi bắt số em làm sai phạt bằng cách đứng trước lớp hátmootj bài

T giới thiệu bài học mới

Hoạt động 1: Động não

Trang 7

Mục tiêu: Nhận biết và kể tên các thức ăn đồ uốngchungs ta thường ăn và

uống hàng ngày

Cách tiến hành:

Bước 1: T nêu câu hỏi cho H suy nghĩ và lần lượt nêu tên những thức ăn đồ

uống mà chúng ta ăn uống hàng ngày

Bước 2:H quan sát hình vẽ trang 18 SGK chỉ và nói tên từng loại thức ăn có

trong mỗi hình

?Các em thích ăn những loại thức ăn nào?

? Loại nào em chưa được ăn hoặc chưa biết ăn?

Kết luận: Nên ăn nhiều loại thức ăn có lợi cho sức khỏe.

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu; H giải thích tại sao các em phải ăn uống hàng ngày.

Cách tiến hành:

Bước 1:T nêu một số câu hỏi và hd cách trả lời

+ Hình nào cho em biết sự lớn lên của cơ thể?

+Hình nào cho em biết các bạn học tập tốt?

Bước 2: Một số H phát biểu trước lớp theo từng câu hỏi của T

Kết luận: Chúng ta cần ăn uống hàng ngày để cơ thể mau lớn, có sức khỏe

và học tập tốt.

Hoạt động 3:Thảo luận cả lớp

Mục tiêu:Biết được hàng ngày phải ăn uống như thế nào để có sức khỏe tốt Cách tiến hành:

-T lần lượt nêu ra các câu hỏi cho H thỏa luận:

+Khi nào chúng ta cần phải ăn uống?

+Hằng ngày các em ăn mấy bữa, vào lúc nào?

+Tại sao ta không nên ăn banbhs kẹo trước bữa ăn chính?

-H suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

Kết luận:

Chúng ta cần ăn khi đói và uống khi khát

Hằng ngày cần ăn ít nhất ba bữa: sáng, trưa, tối

Không nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn chính

Hoạt động nối tiếp: Tổ chức trò chơi: “ Đi chọ giúp mẹ”

Dặn dò Về kể cho người thân nghe những điều em được học ngày hôm nay



Thứ tư Soạn: 17/10/09 Giảng:22/10/08

Tiếng Việt: Bài 32: oi, ai (T1)

I Mục tiêu:

Trang 8

-HS đọc và viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái Đọc được câu ứng dụng:

Chú Bói Cá nghĩ gì thế?

Chú nghĩ về bữa trưa.

-Viết được oi, ai, nhà ngói, bé gái.

-Luyện nói từ 2- 3 câu theo chủ đề: “Sẻ, ri, bói cá, le le”

-Giáo dục học sinh yêu thích các con vật

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ như SGK và bộ đồ dùng TV

III Các hoạt động dạy học:

A, Bài cũ:

4 tổ viết 4 từ: bia đá, cửa sổ, cà chua

H đọc bài trong SGK

T kiểm tra vở BT TV HS làm ở nhà

T nhận xét bài cũ

B, Bài mới:

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài

T giới thiệu trực tiếp, ghi bảng, đọc –H đọc: oi, ai

2.Hoạt động 2: Dạy vần

a Bước 1: Vần oi

+ Nhận diện vần: (T tô chữ và nói) vần oi có o đứng trước có i đứng sau

T dắt o và i tạo oi

T? Hãy so sánh oi với o có gì giống và khác nhau? với i có gì giống và khác nhau?

H trả lời

+ Đánh vần vần: H ghép oi

T? Hãy phân tích vần oi? (3 em) T ghi bảng

H đánh vần: o-i-oi(CN-nhóm-lớp)

+ Đánh vần tiếng: Hd HS dắt chữ ng trước âm oi

T? Ta có tiếng gì? (ngói) H phân tích tiếng “ngói”

H đánh vần tiếng “ngói” (CN-lớp)

+ T cho HS đọc: oi - ngói - nhà ngói (5 em - lớp)

b Bước 2: Dạy vần ai ( tương tự vần oi với ai, gái, bé gái)

c Bước 3: Hd HS viết

T viết mẫu- H tập viết vào bảng con: oi, ai, nhà ngói, bé gái

d Bước 4: Đọc từ ngữ ứng dụng

2-3 H đọc từ - gạch chân tiếng có vần oi, ai

T giải thích từ: ngà voi, bài vở

T đọc mẫu

Tiếng Việt: Bài 32: oi, ai (T2)

3.Hoạt động 3: Luyện tập

Trang 9

a Bước 1: Luyện đọc

+Luyện đọc vần ở tiết 1 (CN-nhóm-lớp): oi, ngói, nhà ngói – ai, gái, bé gái

+ Đọc câu ứng dụng:

Hd HS quan sát tranh và nhận xét: Tranh vẽ gì?

H trả lời: tranh vẽ cá…

H đọc câu: CN-lớp

T đọc mẫu 3H đọc lại

b Bước 2: Luyện viết:

Hd HS tập viết vào vở: oi, ai, nhà ngói, bé gái

T uốn nắn chỉnh sửa sai cho HS

c Bước 3: Luyện nói:

3H đọc tên bài “Sẻ, ri, bói cá, le le”

Hd HS thảo luận:

T? Tranh vẽ gì? Trong những con chim này em biết tên con chim nào?

H nhiều em nêu tên chim

T? Chim Bói cá và le le sống ở đâu? Thích ăn gì?Chim Sẻ và chim ri thích ăn gì? Chúng sống ở đâu?

T? Con chim nào hót hay? Nó hót như thế nào?

T? Nhà em có nuôi chim không? Tên nó là gì?

T khuyến khích động viên H nói thành câu

d Bước 4: H chơi tìm tiếng mới

2 nhóm chơi 1 lần: Tìm nhanh tiếng mới có vần oi, ai tiếp sức

H khác cổ động viên cho bạn

T nhận xét tính điểm thi đua

4 Hoạt động nối tiếp:

H đọc lại toàn bài

T nhận xét giờ học- dặn dò: làm BT trong VBT TV, đọc bài trong SGK



Toán: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5.Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 5 -Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng

- Yêu thích học toán

II Đồ dùng dạy học:

Các mô hình vật thật phù hợp với nội dùng bài học

III Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1: Bài cũ:

H mỗi tổ đặt tính và tính 1 phép tính

Trang 10

1+3 2+2 2+1

T nhận xét ghi điểm

2.Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 5

a Bước 1: Hd HS lập phép cộng 4+1=5 (1+4=5, 2+3=5, 3+2=5)

H quan sát nêu bài toán

T? 4 con cá thêm 1 con cá nữa là mấy con cá?

T? 4 thêm 1 là mấy? (4 thêm 1 là 5)

T? 4 thêm 1 bằng 5 viết như thế nào? (3H thi viết)

H đọc (CN-lớp): 4+1=5

b Bước 2: Phép cộng 1+4=5, 2+3=5, 3+2=5 (thực hiện như bước 1)

c Bước 3: Hd HS ghi nhớ công thức

HS đọc các công thức (CN-nhóm-lớp)

T che dần

d Bước 4: HS quan sát sơ đồ trong SGK

T? So sánh 4+1=5 và 1+4=5

3+2=5 và 2+3=5 (5H nêu)

T kết luận: tính chất giao hoán của phép cộng

3.Hoạt động 3: H thực hành

a.Bước 1: H nêu cách làm - tự làm bài 1, 2

H đổi vở để chữa bài

b Bước 2: H nêu caác làm bài 3: Điền số vào chỗ chấm

H làm và chữa bài: T gọi H đọc bài của mình- H khác nhận xét

c Bước 3: H quan sát tranh 3 H nêu bài toán

H tự lập phép tính vào dãy ô trống dưới hình vẽ

T chấm chữa bài

4.Hoạt động nối tiếp:

T nhận xét- tổ chức cho H chơi ghép phép tính trên đồ dùng

T dặn dò: làm BT trong VBT toán- Học thuộc công thức cộng trong phạm vi 5



Thứ năm Soạn: 17/10/09 Giảng:22/10/09

Tiếng Việt: Bài 33: ôi, ơi (T1)

I.Mục tiêu:

Trang 11

- HS đọc và viết được: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội Đọc được câu ứng dụng: “Bé

trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ.”

-Luyện nói từ 2- 3 câu theo chủ đề: “Lễ hội”

- Giáo dục học sinh biết rèn chữ giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ như SGK Vật thật: Trái ổi

III Các hoạt động dạy học:

A, Bài cũ:

3 tổ viết 3 từ vào bảng con: cái còi, bé trai, lái xe.

H đọc bài 32 trong SGK

T kiểm tra vở BT TV HS làm ở nhà

T nhận xét bài cũ

B, Bài mới:

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài

T giới thiệu trực tiếp, ghi bảng, đọc –H đọc: ôi, ơi

2.Hoạt động 2: Dạy vần

a Bước 1: Vần ôi

* Nhận diện vần: (T tô chữ và nói) vần ôi có ô đứng trước có i đứng sau

T dắt ô và i tạo ôi

T? Hãy so sánh ôi với oi có gì giống và khác nhau? H trả lời

* Đánh vần vần: H ghép ôi

T? Hãy phân tích vần ôi? (3 em) T ghi bảng

H đánh vần: ô- i- ôi(CN-nhóm-lớp)

*Đánh vần tiếng: Hd HS dắt thanh hỏi trên vần ôi

T? Ta có tiếng gì? (ổi) H phân tích tiếng “ổi”

H đánh vần tiếng “ôỉ” (CN-lớp)

*T đưa trái ổi và hỏi: Đây là trái gì? T ghi bảng

T cho HS đọc: ôi - ổi - trái ổi (5 em - lớp)

b Bước 2: Dạy vần ơi ( tương tự vần ôi với ơi, bơi, bơi lội)

c Bước 3: Hd HS viết

T viết mẫu và nêu cách viết

H tập viết vào bảng con: ôi, ổi, trái ổi - ơi, bơi, bơi lội

T uốn nắn chỉnh sửa cho HS

d Bước 4: Đọc từ ngữ ứng dụng

2-3 H đọc từ - gạch chân tiếng có vần ôi, ơi

5 H đọc tiếng có vần mới

T giải thích từ: ngói mới

T đọc mẫu



Tiếng Việt: Bài 33: ôi, ơi (T2)

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w