HS chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở …… GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình d[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 29
Ngày
môn
PP
Tập đọc 225 Đường đi Sa Pa
hai Lịch sử 29 Quang Trung đại phá quân thanh
4/4 Đạo đức 29 Tôn trọng luật giao thông ( tiết 2)
Chính tả 226 Nghe – viết : Ai đã nghĩ ra các số 1,2,3,
Địa lí 29 Người dân và HĐSX Trung (TT) BVMT (BP)
Khoa học 57 Thực vật cần gì để sống?
6/4 Tập đọc 229 Trăng ơi từ đâu đến?
Năm Mĩ thuật
7/4 Khoa học 58 Nhu cầu nước của thực vật
LTVC 231 Giữ phép lịch sự đề nghị
TLV 232 Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
8/4 Kĩ thuật 29 Lắp xe nôi ( t1)
Sinh hoạt
Trang 2Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
1 Đọc rành mạch , trôi chảy biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng, nhẹ nhàng , tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
2 Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước , ( trả lời được câu hỏi trong SGKù) thuộc 2 đoạn cuối bài
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu con người Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Ảnh minh hoạ bài trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa ( nếu có )
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’) Nhận xét bài kiểm tra
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’)
b Hướng dẫn HS luyện đọc(12p)
-Yêu cầu HS chia đoạn
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho Hs
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài (10p)
GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn- gv lần
lượt nêu câu hỏi
Mỗi đọan trong bài là một bức tranh đẹp về
cảnh & người Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về mỗi bức tranh ấy?
Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài
thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu
một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nêu 3 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- HS luyện đọc trong nhĩm
- Đọc trước lớp
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
HS đọc thầm đoạn 1, nói điều em hình dung được khi đọc đoạn 1:
Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo,
đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật rực
rỡ sắc màu: những bông hoa chuối rực lên như
ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ
HS đọc thầm đoạn 2, nói điều các em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa:
Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:
nắng vàng hoe; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi
Trang 3 Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà kì diệu
của thiên nhiên”?
Gv nhận xét chốt lại ý đúng
d.Đọc diễn cảm (8p)
- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi
leo… liễu rủ Giọng đọc suy tưởng , nhẹ
nhàng , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
Yêu cầu HS nêu đại ý bài ?
4.Củng cố (3p):
- Đọc lại đại ý của bài?
5 Dặn dò (1p)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
, học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
HS đọc thầm đoạn 3, nói điều các em hình
dung được về cảnh đẹp của Sa Pa:
Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
-HS lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhĩm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
HS nêu
2 HS đọc
- HS nhận xét tiết học
TO¸N
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
1 Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
2 Giải được bài tốn "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đĩ"
II Đồ dùng dạy học:
- Gv : sgk hs : sgk.vở
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’)
Nêu các bước khi giải bài toán về “ Tìm 2
số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’)
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1(7p):a,b
2 HS nêu
Trang 4 Hs đọc đề, tự làm
Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi )
Đọc đề, tìm tổng của 2 số, tỉ số của 2 số
đó
GV cho tổ sửa bài, mỗi Hs sửa bài bằng
cách 1 H đọc lời giải, phép tính
Bài 3(10p):
HS nêu đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu ?
- Tỉ số của hai số đĩ là bao nhiêu?
-Tìm hai số đĩ?
GV nhận xét tuyên dương
Bài 4:(13p) Toán đố
GV y/c HS đọc đề và tự làm bài
? m
Chiều rộng:
Chiều dài:
Bài 5:( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c HS đọc đề
- GV y/c HS nêu cách giải bài tốn về bài tốn
về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đĩ
- Y/c HS làm bài
? m
Chiều rộng:
Chiều dài
? m
GV chấm vở, nhận xét
GV nêu đề toán lên bảng: Tổng của 2 số
a / TS: ; b/ TS:
4
3
b
a
7
5
b a
Tỉ Số của 2 số
5
1
7
1
3 2
Cả lớp làm vào nháp,1 em làm ở bảng
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 – 135 = 945
Đáp số: 135 ; 945
- HS làm bài vào vở, sau đĩ đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là
125 – 50 = 75 (m)
Đáp số: 50 m,75 m
-1 HS đọc
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Bài giải Nửa chu vi HCN là :
64 : 2 = 32(m) Chiều rộngHCN là (32 - 8) : 2 = 12 (m) Chiều dài HCN là
32 –12 = 20(m)
Đáp số: 12m,20m
8 m
32 m
Trang 5là số bé nhất có 3 chữ số, tìm 2 số đó?
4.Củng cố Dặn dò(4p) :
- Gv củng cố -giáo dục - liên hệ
- Chuẩn bị: “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số
của 2 số đó”
LỊCH SỬ
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789 )
I Mục tiêu:
- Dựa vào lược đồ , tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu : Ngọc Hồi, Đống Đa
II Đồ dùng dạy học:
-Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’) Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
có ý nghĩa như thế nào?
GV nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’)
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Hoạt động 1(10p):Quân Thanh xâm lược
nước ta
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
* Hoạt động 2(10p): Diễn biến trận Quang
Trung đại phá quân Thanh
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV
đưa ra mốc thời gian, HS điền tên các sự
kiện chính)
- Gv nhận xét chốt lại ý
* Hoạt động 3(10p): Lịng quyết tâm đánh
giặc và sự mưu trí của vua Quang Trung
- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết
tâm và tài nghệ quân sự của Quang Trung
2 HS trả lời
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập
- HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang
Trang 6trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân
bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết;
cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng
5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại
tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
4.Củng cố - Dặn dò:(3p)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và
văn hoá của vua Quang Trung
- Nhận xét giờ học
Trung đại phá quân Thanh
- HS nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2 )
I Mục tiêu:
1 Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông Những qui định liên quan tới HS
2 Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
3 Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống
* KNS:
- KN tham gia giao thông đúng luật
- KN phê phán những hành vi, vi phạm luật giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, Một số biển báo an toàn giao thông- SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’) Tôn trọng Luật Giao thông.
- Gv nêu yêu cầu:Đọc ghi nhớ?
- Ghi nhận xét,đánh giá;
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Hoạt động 1(10p):Tìm hiểu các biển báo
giao thơng
Cách tiến hành
Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông
- Chia HS thành các nhóm và phổ biến cách
chơi GV giơ biển báo lên, nếu HS biết ý
2 HS trả lời
* Trò chơi
Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo
Trang 7nghĩa của biển báo thì giơ tay Mỗi nhận xét
đúng được 1 điểm Nếu các nhóm cùng giơ
tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm
nhất thì nhóm đó thắng
- GV đánh giá cuộc chơi
* Hoạt động 2 (7p): Em sẽ làm gì(bài tập 3
SGK )
Cách tiến hành
- Chia Hs thành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm
và kết luận :
a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải
thích cho bạn hiểu : Luật Giao thông cần
được thực hiện ở mọi nơi , mọi lúc
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài ,
nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu , gây
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài
sản công cộng
d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và giúp
người bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về , không nên làm
cản trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường vì rất nguy hiểm
* Hoạt động 3 (8p): Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
HS
=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn cho
bản thân mình và cho mọi người cần chấp
hành nghiêm chỉnh Luật Giao Thông
4 Củng cố – dặn dò(3p):
- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường NX giờ học
* Thảo luận và xử lí tình huống
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung , chất vấn
* Trình bày 1 phút
- Nhĩm trưởng điều khiển các bạn cùng nhau
TL và nhận xét theo yêu cầu
- Đại diện các nhĩm trình bày
- HS nhận xét tiết học
Thø ba ngµy 5 th¸ng 4 n¨m 2010
CHÝNH T¶
AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,…?
Trang 8I Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
2.Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc mẩu chuyện sau khi đã hoàn chỉnh BT ) hoặc BT CT phương ngữ 2 a/ b
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Thẻ từ lớn để H làm bài tập 2
- HS : Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’) GV nêu gương một số HS viết
chữ đẹp, có tư thế ngồi viết đúng ở HKI,
khuyến khích cả lớp học tốt tiết chính tả ở
HKII
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’)
b HĐ 1(20p):.Hướng dẫn HS nghe - viết
chính tả
GV đọc bài chính tả Ai nghĩ ra các chữ số 1
, 2 , 3 , 4 … 1 lượt HS chú ý đến những hiện
tượng chính tả cần viết đúng (lăng mộ, nhằng
nhịt, chuyên chở ……)
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & chú ý những chữ cần viết hoa, những
từ ngữ mình dễ viết sai & cách trình bày
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
GV nhận xét chung
c HĐ 2 (10p) Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
HS lắng nghe và tuyên dương
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 9 GV yêu cầu HS tự làm vào vở
GV dán 3 tờ phiếu khổ to đã viết nội dung
bài, phát bút dạ mời 3 nhóm HS lên bảng thi
tiếp sức: Các em nối tiếp nhau dùng bút gạch
những chữ viết sai chính tả, viết lại những chữ
đúng HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại
đoạn văn đã hoàn chỉnh
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
Bài tập 3b:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3b
GV dán 3 băng giấy đã viết nội dung bài 3b
lên bảng thi làm bài
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4.Củng cố - Dặn dò:(3p)
GV nhận xét giờ học
Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Cha đẻ của
chiếc lốp xe đạp
HS tự làm vào vở
Các nhóm HS làm bài trên bảng theo kiểu tiếp sức
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu của bài tập
3 HS làm bài trên băng giấy, cả lớp làm vở
HS nhận xét bài làm trên bảng, chốt & sửa lại theo lời giải đúng
- HS nhận xét tiết học
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I Mục tiêu:
-Biết cách giải bài tốn: " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đĩ"
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ + SGK Toán 4 + BT Toán 4.-HS : SGK Toán + BT Toán 4
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’) Luyện tập chung
GV yêu cầu HS làm bài 3 ở nhà
GV nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’)
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài(17p)
Hướng dẫn HS giải bài toán 1
GV nêu bài toán
Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần? Số lớn
HS sửa bài
HS nhận xét
HS đọc đề toán Số bé là 3 phần Số lớn là 5 phần
HS thực hiện & giải nháp theo GV
HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
Trang 10là mấy phần?
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Hướng dẫn HS giải:
+ Hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
Hướng dẫn HS giải bài toán 2
GV nêu bài toán
Phân tích đề toán: Chiều dài là mấy phần?
Chiều rộng là mấy phần?
GV chốt lại các bước giải:
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Bước 4: Tìm các số
c Thực hành(13p)
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc bài
-HD HS làm bài vào vở
- GV chấm và chữa bài
Bài tập 2: ( Dành cho HS khá giỏi )
Thực hành kĩ năng giải toán, yêu cầu HS tự
làm
4.Củng cố - Dặn dò(3p)
1 HS vẽ trên bảng lớp
Giai: ? Số bé: 24 Số lớn:
? Hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần) Số bé là :
24 : 2 x 3 = 36 Số lớn là :
24 + 36 = 60 Đáp số : 36;60
HS đọc đề toán Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4 phần
HS thực hiện & giải nháp theo GV
HS nhắc lại các bước giải để ghi nhơ
HS làm bài vào vở,1 em làm bảng nhĩm
Bài giải Hiệu số bằng nhau là 5– 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là:
123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là
82 + 123 = 205
Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
HS làm bài-HS sửa Bài giải Hiệu số phần bằng nhau
7 - 2 = 5 ( phần ) Tuổi con là:
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi mẹ là :
10 + 25 = 35 ( tuổi )
Đáp số : con : 10 tuổi,
Mẹ : 35 tuổi
Trang 11Gv củng cố bài- giáo dục- liên hệ
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong SGK
Nhận xét giờ học
HS nêu cách giải
- HS nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
1 Biết được một số từ từ ngữ liên quan đến hoạt đông du lịch thám hiểm (BT 1, BT2,);bước
đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở ( BT3 ) , biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
GDMT:HS thực hiện BT4 :Chọc các tên sơng cho trong ngoặc đơn để giả các câu đố dưới
đây.Qua đĩ giúp các em hiểu biết về TN đất nước tươi đẹp cĩ ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương” SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : (5’) Giữ phép lịch sự khi bày tỏ
yêu cầu đề nghị
- Mời 2 HS đặt câu theo yêu cầu bài tập 4
- GV nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’) Du lịch, thám hiểm.
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Bài 1:(5p)
- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu
+ vào ô đã cho
- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du lịch
là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”
Bài 2:(7p)
HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng
GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,
tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể
nguy hiểm
Bài 3:(8p)
* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một
sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ
mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng
2 HS thực hiện
HS đọc yêu cầu bài tập
Trình bày kết quả làm việc
- Đọc thầm yêu cầu
- Trình bày kết quả
HS đọc toàn văn theo yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời
- HS nêu ý kiến