2.2-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận * Môc tiªu: Gióp HS: - Biết cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muõi đốt: - Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muõi sinh sản và đốt người.[r]
Trang 1Tuần 1:
Thứ ngày tháng năm
Sự sinh sản
I Mục tiêu:
Giúp HS: Nhận ra sự mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống với
bố mẹ mình
Hiểu và nêu 23) ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng dạy học:
Các hình minh hoạ trang 4-5, SGK
Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
Nêu tên chủ đề của môn khoa học
Em có nhận xét gì về SGK khoa học
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Trò chơi Bé là con ai?
GV chia lớp thành các nhóm phát đồ dùng
cho các nhóm là các hình vẽ của bố mẹ các
em bé
Nhờ đâu các em tìm 23) bố mẹ cho từng em
bé?
Qua trò chơi em nhận xét gì về trẻ em và bố
mẹ của chúng?
Kết luận: SGK
Hoạt động 2: ý nghĩa của sự sinh sản ở 2O
GV yêu cầu HS quan sát hình trang 4, 5 SGK
Đọc thông tin SGK
GV nêu các câu hỏi để HS trả lời
GV kết luận SGK
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
GV cho các em tự liên hệ thực tế về bản thân,
gia đình mình
Gia đình em có mấy 2O
Gồm mấy thế hệ?
Em giống ai?
GV kết luận
Hoạt động kết thúc
Gv nêu các câu hỏi
HS thảo luận tìm bố mẹ của từng em bé
Nhờ các em bé có các đặc điểm giống với bố
mẹ của mình
Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra trẻ em có các
đặc điểm giống với bố mẹ của mình
HS đọc SGK
HS thảo luận trả lời
Trang 2Thứ ngày tháng năm
Nam hay nữ
I Mục tiêu:
Giúp HS: Phân biệt 23) nam hay nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội Hiểu 23) sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm cảu xã hội về nam hay nữ
Luôn có ý thức tôn trọng mọi 2O cùng giới hoặc khác giới Đoàn kết yêu 2D nhau
II Đồ dùng dạy học:
Các hình minh hoạ SGK
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra.
Sự sinh sản có ý nghĩa ntn?
Điều gì sẽ xảy ra nếu con 2O không có
khả năng sinh sản
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ
GV cho HS quan sát hình SGK
Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai hay gái
Bạn trai và bạn gái có điểm gì giống và khác
nhau
Khi em bé sinh ra dựa và cơ quan nào của cơ
thể để biết 23) em bé trai hay bé gái
Nêu những sự khác nhau giữa nam và nữ?
GV kết luận
HS nêu
Giống nhau: Đều có các bộ phận trong cơ thể, cùng học cùng chơi thể hiện tình cảm Khác nhau: Năm cắt tóc ngắn nữ đsể tóc dài nam mạnh mẽ nẽ yếu đuối
Dựa vào bộ phận sinh dục
Nam: cao to khoẻ mạnh rắn chắc hơn
Nữ: Mềm mại nhỏ nhắn
HS đọc SGK
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn dò bài sau
Duyệt bài tuần 1:
Trang 3Tuần 2:
Thứ ngày tháng năm
Nam hay nữ
I Mục tiêu:
Giúp HS: Phân biệt 23) nam hay nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội Hiểu 23) sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm cảu xã hội về nam hay nữ
Luôn có ý thức tôn trọng mọi 2O cùng giới hoặc khác giới Đoàn kết yêu 2D nhau
II Đồ dùng dạy học:
Các hình minh hoạ SGK
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra.
Nêu sự giống và khác nhau giữa nam và nữ
về đặc điểm sinh học?
Nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV chia lớp thành các nhóm
GV phát phiếu học tập theo nhóm yêu cầu HS
điền theo nhóm
GV nhận xét – bổ sung
Vì sao em cho rằng chỉ có nam mới có râu?
Hoạt động 2: vai trò của phụ nữ
GV yêu cầu HS quan sat H4 SGK
ảnh chụp gì? Gợi cho em suy nghĩ gì?
Em có nhận xét về vai trò của phụ nữ?
Hoạt động 3: bày tỏ thái độ
GV chia lớp thành nhóm nhỏ thảo luận theo
phiếu học tập
1 Công việc nội trở chăm sóc con cáu là của
phụ nữ
2 Đàn ông là 2O kiếm tiền nuôi gia đình
3 Con gái nên hịc nữ công gia chánh con
trai học kỹ thuật
4 Trong gia đình nhất định có con trai
5 Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần
nội trợ
GV kết luận – bổ sung
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm trả lời
HS quan sát
Thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trả lời
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn dò bài sau
Trang 4Thứ ngày tháng năm
Cơ thể của chúng ta được hình thành ntn?
I Mục tiêu:
Hiểu 23) cơ thể của mỗi con 2O 23) hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố
Mô tả khái quát quá trình thụ tinh
Phân biệt 23) sự phát triển của thai nhi
II Đồ dùng dạy học:
Các hình minh hoạ SGK
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra.
Nêu sự giống và khác nhau giữa nam và nữ
về mặt sinh học?
Nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: cơ thể của chúng ta cơ quan nào
quyết đinh giới tính của con 2OL
Cơ quan sinh dục nam tạo gì?
Cơ quan sinh dục nữ có chức năm gì?
Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai thì em
bé 23) sinh ra?
Hoạt động 2:
Mô tả khái quát quá trình thụ tinh
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
GV cho HS quan sát hình SGk
GV nhận xét - bổ sung
Hoạt động 3: Các giai đoạn phát triển của
thai nhi
GV yêu cầu HS đọc sgk trang 11
GV kết luận – bổ sung
HS thảo luận trả lời
HS thảo luận cặp đôi
Đại điện nhóm trả lời
H1a: Tinh trùng gặp trứng
H1b: 1 tinh trùng đã chui vào trong trứng H1c:
HS thực hiện theo cặp
đại diện tar lời
H2: Thai 9 tháng H3: Thai 8 tháng H4: Thai 3 tháng H5: Thai 6 tháng
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn dò bài sau
Duyệt bài tuần 2:
Trang 5Tuần 3:
Thứ ngày tháng năm
$ 5: cần làm gì
để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
1-Nêu những việc nên làm và không nên làmđối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
2-Xác định nhiệm vụ của 2O chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
3M-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II/ Đồ dùng dạy học:
Hình trang 12,13 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1,Giới thiệu bài:
2.2,ND bài:
*HĐ 1: làm việc với SGK
a, Mục tiêu: ( mục I.1)
b, cách tiến hành:
;>2/) 1: Giao nhiêm vụ và 2/ dẫn
+Phụ 2 có thai nên và không nên làm gì?
;>2/) 2:Làm việc theo cặp
>2/) 3:Làm việc cả lớp
-GVkết luận: (SGK- 12 )
-HS làm việc theo cặp: Quan sát H.1,2,3,4 ( 12-SGK)
-HS làm việc theo 2/ dẫn của GV -HS trình bày KQ thảo luận
*HĐ 2: Thảo luận cả lớp
a.Mục tiêu: ( mục I.2):
b.Cách tiến hành:
>2/) 1:
-GV nhận xét gi kêt quả lên bảng
>2/) 2:
Mọi 2O trong gia đình cần làm gì để
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với
phụ nữ có thai?
-GV kết luận :(SGK- 13 )
-HS quan sát các hình 5,6,7 –SGK và nêu nội dung từng hình
-HS thảo luận nhóm 4
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
*HĐ 3: Đóng vai
a Mục tiêu: (mục I.3 )
b Cách tiến hành:
;>2/) 1:Thảo luận cả lớp
;>2/) 2:Làm việc theo nhóm
;>2/) 3: Trình diễn 2/) lớp
-HS nêu câu hỏi thảo luận (13-SGK ) -HS đóng vai
-Một số nhóm lên trình diễn -Các nhóm khác bổ sung và rút ra bài học
3 Củng cố- Dặn dò:
Trang 6-GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.
Thứ ngày tháng năm
$6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
1-Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: #2/ 3 tuổi, từ 3-6 tuổi, từ 6-10 tuổi
2-Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con
2O
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Thông tin và hình trang 14, 15 (SGK)
-HS 2" tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1.Hoạt động 1:Thảo luận cả lớp
*Mục tiêu:
HS nêu 23) tuổi và đặc điểm của bẻtong ảnh đã 2" tầm 23)
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình
hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác dã
2" tầm 23) lên giới thiệu 2/) lớp theo
yêu cầu:
+Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?
-HS lần K23 mang ảnh của mình 2" tầm 23) lên giới thiệu
2.2.Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
*Mục tiêu: ( mục I.1 )
*Cách tiến hành:
;>2/) 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
+Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào 2 đã nêu ở trang 14 – SGK Sau đó sẽ cử một bạn viết nhanh đáp án vào bảng
+Nhóm nào xong 2/) và đúng là thắng cuộc
;>2/) 2: Làm việc theo nhóm
+HS làm việc theo 2/ dẫn của GV
;>2/) 3: Làm việc cả lớp
+GV ghi rõ nhóm nào làm xong 2/)( nhóm nào làm xong sau đơi tất cả các nhóm cùng xong, GV mới yêu cầu các em giơ đáp án
+Đáp án: 1 - b
2 - a
3 – c
+GV tuyên #2D nhóm thắng cuộc
2.3.Hoạt động 3:Thực hành
*Mục tiêu:( mục I.2)
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
-Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng
-HS đọc các thông tin trang 15- SGK và trả lời câu hỏi của GV
Trang 7đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con 2OL
-GV kết luận
-Một số HS trả lời
3.Củng cố – dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau
Duyệt bài tuần 3:
-Tuần 4:
Thứ ngày tháng năm
$7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu:
+ Sau bài học HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi 2U thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào cùa cuộc đời:
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK:
- 2" tầm tranh ảnh của 2O lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III/ Các hoạt động dạy- học:
1- Kiểm tra bài cũ
- Tại sao nói tuổi dạy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con 2OL 2- Bài mới:
2.1 Hoạt đông 1: làm viêc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu 23) một số đặc điểm chung của tuổi vi thành niên, tuổi 2U thành, tuổi già
* Các tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17
SGK và thảo luận theo nhóm 4 nội thảo luận:
- Nêu đặc điểm nổi bật của giai đoạn từng lứa
tuổi
- Cả lớp nhận sét bổ xung
- HS thảo luận theo 2/ dẫn của giáo viên Ghi kết quả thảo luận vào giấy
- Các nhóm dán nội dung thảo luận lên bảng cử đại diện trình bày
2.2 Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời” ?
* Mục tiêu:
-Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi 2U thành, tuổi già đã học ở phần trên:
- HS xác định 23) bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời:
* Cách tiến hành:
Trang 8- GV và HS cùng 2" tầm: cắt trên báo khoảng 12 –16 tranh, ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi ( giới hạn từ tuổi vị thành niên đến tuổi già),làm các việc khác nhau trong xã hội
- GV chia lớp thành 4 nhóm từ 3- 4 hình Yêu cầu các em xác định xem những 2O trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó
- Làm việc theo nhóm 2 2/ dẫn trên
- Làm việc cả lớp
- Các nhóm lần K23 cử 2O lên trình bày( mỗi HS chỉ giới thiệu 1 hình)
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác( nếu có) về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu
- Sau phần giới thiệu của các nhóm kết thúc GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi: + Bạn đang ở vào giai đoạn nào trong cuộc đời
+ Biết 23) chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
* GV kết luận: SGV( trang 39)
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Thứ ngày tháng năm
$ 8 : Vệ sinh ở tuổi dậy thì
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS có khả năng:
1-Nêu những việc nên làm để giữ VS cơ thể ở tuổi dậy thì
2-Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh
thần ở tuổi dậy thì
II/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1.Hoạt động 1: Động não
*Mục tiêu: (Mục I.1)
*Cách tiến hành:
-Tuổi dậy thì, chúnh ta cần làm gì để giữ cho
cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn
trứng cá?
-GV ghi lại những ý kiến của HS
-GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc
làm trên
-GV kết luận: (SGV-41)
-HS trả lời
-HS nêu những tác dung của từng việc làm
vệ sinh
2.2.HĐ2: Làm việc với phiếu học tập
-GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ:
+Nam nhận phiếu “VS cơ quan sinh dục nam”
+Nữ nhận phiếu “VS cơ quan sinh dục nữ”
( Nội dung phiếu 2 SGV-41,42)
-Chữa bài tập theo nhóm nam,nữ riêng
2.3.HĐ 3: Quan sát tranh và thảo luận
*Mục tiêu: ( mục I.2)
*Cách tiến hành:
Trang 9-Cho HS thảo luận nhóm:
+Chỉ và nói ND từng hình
+Chung ta nên làm gì và không nên làm gì để
BV sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi
dậy thì?
-GVkết luận: (SGV-44)
-HS thảo luận nhóm
-Đai diên các nhóm trình bày
2.4.HĐ 4: Trò chơi Tập làm diễn giả
*Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ và 2/ dẫn
- HS trình bày
- GV khen ngợi các HS đã trình bày rồi hỏi HS khác: Các em đã rút ra 23) điều gì qua phần trình bày của các bạn?
3.Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học
Duyệt bài tuần 4:
-Tuần 5:
Thứ ngày tháng năm
$9 : Thực hành:
Nói “không” đối với các chất gây nghiện
(tiết 1)
I/ Mục tiêu.
Sau bài học, HS có khả năng :
- Sử lý các thông tin về tác hại của 23( bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin
đó
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
II/ Đồ dùng dạy học
- Thông tin và hình trang 20,21,22,23 SGK
- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của 23 bia thuốc lá ,ma tuý 2" tầm 23)
- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của 23( bia ,thuốc lá, ma tuý
III/ Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Hoạt động 1: Thực hành sử lý thông tin
* Mục tiêu HS lập 23) bảng tác hại của 23( bia,thuốc lá, ma tuý
* Cách tiến hành
- >2/)J HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trong SGK và hoàn thành bảng:
;>2/) 2: + GV gọi một số HS trình bày, mồi HS chỉ trình bày 1 ý
+ HS khác bổ sung
Trang 10;>2/) 3: GV kết luận ( SGV- tr 47 )
2.2 Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”
*Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của thuốc lá, 23"( bia, ma tuý
*Cách tiến hành:
;>2/) 1:
+GV chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu:
Hộp 1 đựng các câu hỏi lên quan đến tác hại của thuốc lá
Hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của 23"( bia
Hộp3 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma tuý
+GV đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào BGK, 3 bạn tham gia chơi 1 chủ đề
+GV phát đáp án cho BGK và thống nhất cách cho điểm
;>2/) 2: +Đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
+GV và BGK cho điểm độc lập, sau đó cộng lại và lấy điểm TB
;>2/) 3: tổng kết, đánh giá
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
-Thứ ngày tháng năm
$9-10: Thực hành nói “ không! ”
đối với các chất gây nghiện
( tiết 2)
I/ Mục tiêu: ( đã soạn ở tiết 1)
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu phần bạn cần biết ở tiết 1
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Nội dung:
a) Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
*Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc 2O khác mà có 2O vẫn làm Từ đó, HS có ý thức tránh xa nguy hiểm
*Cách tiến hành:
-GV lấy khăn phủ lên chiếc ghế GV
-GV nói: Đây là một chiêc ghế rất nguy hiểm vì
nó đã bị nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị
điện giật chết Ai tiếp xúc với 2O chạm vào
ghế cũng bị điện giật chết
-GV yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang
-GV để chiếc ghế ra giữa cửa
-GV cho HS đi vào, nhắc HS khi đi qua chiếc ghế
phải cẩn thận để không chạm vào ghế
-Sau khi HS về chỗ ngồi của mình GV nêu câu
hỏi:
+Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
+Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn lại đi
chậm và rất cẩn thận để không chạm vào ghế?
+Tại sao có 2O biết là chiếc ghế rất nguy
hiểmmà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vào
ghế?
-HS cả lớp ra ngoài hành lang
-HS đi vào lớp, thận trọng khi đi qua ghế
-Cảm thấy sợ … -Vì sợ điện giật…
...1-Nêu số đặc điểm chung trẻ em giai đoạn: #2/ tuổi, từ 3 -6 tuổi, từ 6- 10 tuổi
2-Nêu đặc điểm tầm quan trọng tuổi dậy đời
2O
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Thông...
-HS nêu câu hỏi thảo luận (13-SGK ) -HS đóng vai
-Một số nhóm lên trình diễn -Các nhóm khác bổ sung rút học
3 Củng c? ?- Dặn dò:
Trang 6< /span>