Chú ý viết dấu câu, viết đúng chính tả + Học sinh nộp vở chính tả + Hoïc sinh neâu yeâu caàu baøi taäp +HS chơi TC “tiếp sức”.2 nhóm thi đua leân baûng laøm, nhoùm naøo nhanh hôn vaø chí[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 7 THÁNG 9 NĂM 2009
TOÁN – T16 LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
Biết làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số , tính nhân, chia trong bảng đã học
Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:BT 4/17
- Nhận xét-ghi điểm:
3/Bài mới:
a/Gtb: Nêu mục tiêu bài ghi tựa
b/HD làm BT:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
Bài 2: Tìm x
+ HS nêu YC bài và nêu cách tính (tìm thừa số
chưa biết, tìm số bị chia chưa biết ,tìm số bị trừ,
tìm số trừ)
+Cho 2 HS làm vào bảng phu Mỗi dãy bàn làm
1 bài
Bài 3: Tính (SGK)
+ 3HS lên bảng- Lớp làm VBT HS biết tính giá
trị biểu thức theo TT nhân chia trước cộng trừ sau
Bài 4:Toán giải
-HS đọc YC bài toán
-1 HS lên bảng giải bài 4 (SGK) trang
17 1HS thực hiện phép tính: 4 x 5 và 20 : 5
-HS nhắc lại + HS đặt phép tính đúng theo các cột nêu cách tính và tính kết quả.Cả lớp làm bảng con
+3HS lên bảng
a/ 415 b/ 652
+
415 126
830 526
356 234
- +
156 432
200 666
-HS đọc đề -HS làm bài a/ X x 4 = 32 b/ X : 8 = 4 X = 32 : 4 X = 4 x 8 X = 8 X = 32
-Cả lớp làm nháp -2 HS lên bảng thi đua a/5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72
b/80 : 2 - 13 = 40 – 13 = 27
- HD tương tự các bài khác
Trang 2-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Gọi 1 HS lên giải
-Giáo viên nhận xét- sửa sai
-Chữa bài
-Thu vở chấm, N.xét
4/ Củng cố- dặn dò:
Trò chơi “ Tính nhanh”
4 x 5 và 20 : 5; 5 x 4 và 20 : 4
5/Dặn dò:
-Về nhà học thuộc lại các bảng nhân chia đã
học ở lớp 2
-Làm BT 5/18, chuẩn bị : kiểm tra
-Cho biết số lít dầu 2 thùng -Thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu
-2HS lên bảng - lớp thực hiện làm bài vào vở
Giải
Số lít dầu thùng thùng thứ 2 nhiêu hơn thùng thứ nhất:
160 – 125 = 135 (l)
Đáp số: 135l
-Đại diện mỗi nhóm 2 HS lên bảng thi đua nhau làm
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T10-11
NGƯỜI MẸ I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con mình Vì con người mẹ có thể làm tất cả
Trả lời các câu hỏi SGK
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa câu chuyện Bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra:
-Tuần trước học bài gì?
-Bạn nhỏ trong bài đang làm gì?
-Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn ntn?
-Bà mơ thấy gì?
-GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB:
-GV treo tranh bài học lên bảng lớp câu
chuyện
-G.thiệu: Mẹ là người nuôi dưỡng, chăm sóc
c.ta khôn lớn Mẹ rất yêu con và sẵn sàng hi
sinh vì con Bài học hôm nay kể về 1 chuyện
-3 HS đọc bài “Quạt cho bà ngủ” và trả
lời câu hỏi SGK
-HS quan sát tranh chuyện : Người mẹ (SGK)
-HS nhắc lại
Trang 3rất xúc động của An-đéc-xen Đó là truyện
“Người mẹ”– ghi tựa
b/Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1 HDHS đọc
-Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
-Luyện đọc đoạn
-HS đọc câu văn dài- đoạn nối tiếp bài: ngắt
nghỉ đúng chỗ ở dấu chấm, dấu phẩy và các
câu văn dài đọc thể hiện được từng đoạn của
bài
-HD đọc theo nhóm
- Đọan 1: Giọng đọc hồi hộp, dồn dập thể hiện
tâm trạng hoảng hốt của người mẹ khi bị mất
con Nhấn giọng các từ ngữ: hớt hả, thiếp đi,
nhanh hơn gió, chẳng bao giờ trả lại, khẩn
khoảng cầu cứu
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thết tha thể hiện lòng
hi sinh của người mẹ trên đường đi tìm con
Nhấn giọng các từ ngữ: không biết băng tuyết,
bám đầy, ủ ấm, đâm chồi nảy lộc, nở hoa…
- Đoạn 4: Giọng chậm , rõ ràng từng câu
Giọng thần chết ngạc nhiên Giọng người mẹ
khi nói câu “Vì tôi là mẹ” điềm đạm khiêm
tốn; Khi YC thần chết hãy trả con cho tôi! Dứt
khoát
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo nhóm
GV chú ý theo dõi nhận xét Tuyên dương
c/Tìm hiểu nội dung bài:
-GV đọc câu hỏi (SGK)
-YC HS đọc lại các đoạn để tìm hiểu bài
Câu hỏi:
1/ Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
mình?
2/ Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
mình?
3/ Thần Chết có thái độ như thế nào khi thấy
bà mẹ?
4/ Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào?
5/ Theo em, câu trả lời của bà mẹ “ Vì tôi là
-HS lắng nghe và dò SGK
-HS đọc bài từng câu nối tiếp -Luyện đọc đúng các từ phát âm sai
-4 HS đọc từng đoạn, chú ý ngắt giọng đúng ở dấu chấm, phẩy và lời nhân vật -Chú ý khi đọc đoạn:
-VD:Thần chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại những người / lão đã cướp đi đâu //
-4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn -HS đọc đoạn theo sự HD của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt mỗi em đọc 1 đoạn
- Hai nhóm thi đọc với nhau
-HS trả lời các câu hỏi: Nhiều HS trả lời nhưng chỉ cần nắm vững được ý của từng câu hỏi sau:
1/Người mẹ chấp nhận YC của bụi gai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông giá buốt
2/Bà mẹ đã làm theo YC của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống, hóa thành 2 hòn ngọc
3/Thần chết ngạc nhiên K0 hiểu tại sao người mẹ có thể tìm được nơi mình ở 4/ Người mẹ trả lời vì bà là mẹ- Người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình
5/ Ngươì mẹ có thể làm tất cả vì con mình -2-3HS nêu sau đó nhắc lại
Trang 4mẹ” có nghĩa là gì?
* GV Chốt lại nội dung bài – ghi bảng
d/Luyện đọc lại:
- GV đọc 1 đoạn của bài Gọi HS đọc tiếp theo
các đoạn còn lại
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ
- HS luyện đọc theo vai
-GV nhận xét tuyên dương
KỂ CHUYỆN:
-GV HD học sinh nhìn vào tranh vẽ và theo trí
nhớ để kể lại câu chuyện
4/ Củng cố:
-GV hỏi lại nội dung: Người mẹ đã làm những
gì để cứu con mình?
-Nhận xét chung tiết học
5/Dặn dò:
-Về nhà kể lai câu chuyện cho mọi người trong
nhà nghe
-Xem trước bài: Ơng ngoại.
-HS theo dõi GV đọc
-Các nhóm đọc lại bài, HS đọc bài theo cách phân vai: Biết thay đổi giọng đọc của từng nhân vật
-2 nhóm thi đọc, cả lớp nhận xét -Lần 1: Mỗi học sinh kể từng đoạn
-Lần 2: Thi kể theo nhóm- chọn nhóm kể hay nhất- tuyên dương
-Lần 3: Chọn 1 bạn kể lại toàn câu chuyện – nhận xét cách kể của bạn
-Chú ý: Thể hiện được lời kể của từng nhân vật
-Thi đóng vai theo nhóm mỗi nhóm 6 bạn -Lớp nhận xét- đánh giá
-2 HS trả lời
-Lắng nghe và ghi nhận
THỨ BA, NGÀY 8 THÁNG 9 NĂM 2009
TOÁN – T17 KIỂM TRA I/ Mục tiêu:
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS
Kiểm tra kĩ năng thực hiện phép cộng phép trừ (có nhớ 1 lần) các số có 3 chữ số
Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính
II/ Chuẩn bị:
GV: Đề KT
HS: Giấy bút
III/ Lên lớp:
1 Ôn định
2 KTBC: KT sự chuẩn bị của HS.
3 Bài kiểm tra:GV phát đề cho HS KT.
Đề kiểm tra:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416 ; 561 – 244 ; 462 + 354 ; 728 – 456
Bài 2: Mỗi hộp cốc có 4 cái Hỏi 8 hộp cốc như thế cóbao nhiêu cái?
Bài 3 Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ
Trang 5N
q
III/ củng cố – dặn dò:
Giáo viên thu bài chấm
TẬP VIẾT- T4 ÔN CHỮ HOA C I/ Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), L,N (1 dòng)
Viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) và câu ứng dụng Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra 1 lần
II/ chuẩn bị:
Giáo viên viết sẵn bài vào bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ổn định:
2/kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nhận xét bài tiết trước
3/bài mới:
a/Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu nội dung bài học
Viết chữ : C,L, N Cửu Long
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
b/ hướng dẫn học sinh viết bảng con:
-Giáo viên giới thiệu bài viết ,chữ viết (giảng câu ứng dụng)
-Giáo viên ,học sinh viết chữ hoa
C: 1 nét: Nét cong dưới và cong trái nối liền nhau tạo thành
vòng xoắn tơ ở đầu chữ phần cuối lượn vào trong
-GV viết mẫu
-Đính chữ :
L: 1 nét: nét cong, lượn dọc, lượn ngang, tạo thành vòng xoắn
nhỏ ở chân chữ
N : 3 nét: nét móc ngược trái từ dưới lên lượn sang phải, nét
thẳng xiên, nét móc xuôi phải lên rồi uốn cong xuống
S : 1 nét: nét cong dưới lượn từ dưới lên Nét móc ngược trái,
cuối nét móc lượn vào trong
-HS lắng nghe
-Học sinh viết chữ hoa vào bảng con: C,L,N
-HS viết bảng con, bảng lớp
Trang 6*HD viết tên riêng:
-Gt tên riêng: Cửu Long
(là tên con sông dài nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở N,Bộ )
-Các chữ có độ cao ntn?
-Khoảng cách giữa các con chữ ntn?
-GV viết mẫu
*HD viết câu ca dao:
-Gt câu ca dao
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Câu ca nói về công cha, mẹ rất lớn
-Có những chữ nào viết hoa?
-Các chữ có độ cao ntn?
Khoảng cách giữa các chữ ntn?
-GV viết mẫu
c/ Hướng dẫn viết bài vào vở:
-Giáo viên Yêu cầu HS viết
-Giáo viên chú ý nhắc nhỡ cách ngồi viết,cách để vở,cách cầm
bút
d/ Chấm chữa bài:
Giáo viên chấm 5-7 bài nhận xét rút kinh nghiệm
4/củng cố ,dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Nhắc nhở những học sinh chưa viết xong vềø nhà viết tiếp
-Học sinh viết từ ứng dụng (giải nghĩa từ)
-C, L cao 2 dòng li rưỡi, các con chữ còn lại
1 ô -Bằng 1 con chữ o -HS viết bảng con, bảng lớp
-HS đọc
-HS trả lời -HS viết bảng con, bảng lớp
-Viết chữ hoa 2 dòng cỡ nhỏ
viết hai tên riêng 2 dòng cỡ nhỏ
Viết câu ứng dụng 4 dòng cỡ nhỏ
-Học sinh lắng nghe Chú ý viết đúng độ cao, đúng nét, khoảng cách
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – T7 HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
Trang 7I/ Mục tiêu:
Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu , cơ thể sẽ chết
Chỉ và nói được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK trang 16 - 17.
Sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định
2/.Kiểm tra bài cũ: Máu và cơ quan TH
-Gọi HS lên bảng đọc bài
+Máu được chia làm mấy phần? Gọi tên từng
phần?
+Huyết cầu đỏ có hình dạng và nhiệm vụ gì?
-GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a/Gtb:
Các em đã biết cơ quan TH gồm có tim và các
mạch máu Vậy chúng hoạt động ntn trong cơ thể
chúng ta Bài học hôm nay giúp c.ta biết được
điều đó- ghi tựa bài
b/Giảng bài:
Hoạt động 1: Thực hành
*MT: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp
mạch đập.
- Cách tiến hành:
-Các bạn trong hình đang làm gì?
-Giáo viên hướng dẫn nghe nhịp đập của tim
(theo hình 1 và hình 2 SGK)
+GV bấm giờ trong 1 phút, yêu cầu HS đọc ND
thực hành ở trang 16
+GV làm mẫu
GVKL: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập , máu không lưu thông
được trên các mạch máu cơ thể sẽ chết
Hoạt động 2: Sơ đồ các vòng tuần hoàn
*MT: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ
vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
Cách tiến hành
-Giáo viên yêu cầu học sinh QS H3/ SGK
+Yêu cầu chỉ được động mạch, tĩnh mạch và
mao mạch trên sơ đồ
+Q.sát sơ đồ và cho biết có mấy vòng TH?
-3HS lên bảng TLCH
-HS nhắc lại
-HS Q.sát H.1, H.2/16 +H.1: Các bạn đang nghe nhịp tim của nhau
+H.2: Các bạn đếm nhịp mạch cho nhau
-HS thực hành nghe nhịp đập tim theo nhóm đôi.(đếm nhịp tim của mình, số lần đập của tim mình và bạn, số lần đập của mạch mình và bạn) Sau đó báo cáo kết quả của nhóm trước lớp Số nhịp đập trên phút của tim và mạch máu T.bày tương đối không cần chính xác
-HS đọc mục bạn cần biết
-Học sinh quan sát hình 3/17 SGK theo:
Trang 8+Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
+Động mạch làm nhiệm vụ gì?
+Tĩnh mạch mao mạch làm nhiệm vụ gì?
Giáo viên nêu KL SGK
Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Ghép chữ vào hình
*MT: Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng TH
Cách tiến hành:
-Phát cho mỗi nhóm 1 sơ đồ và các tấm phiếu rời
ghi tên các loại mạch máu
-GV nhận xét, tuyên dương
4/ Củng cố:
-Q.sát sơ đồ và cho biết có mấy vòng TH?
-Động mạch làm nhiệm vụ gì?
-Tĩnh mạch mao mạch làm nhiệm vụ gì?
GD: thường xuyên tập thể dục để hoạt động TH
được tốt
5/ Dặn dò:
-GV nhận xét, tuyên dương
-Học bài và làm BT
+3 HS lên chỉ
+Có 2 vòng TH +3 HS lên chỉ, 2 HS nêu lại cả 2 vòng +Đưa máu từ tim đi khắp các cơ quan của cơ thể
+Tĩnh mạch đưa máu ở các cơ quan về tim Mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch
-2 HS nêu mục bạn cần biết
-Đại diện mỗi dãy 2 HS lên thực hiện, dãy nào thực hiện nhanh chính xác là dãy đó thắng
-Học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài “Vệ sinh cơ quan tuần hoàn”
ĐẠO ĐỨC – T4 GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 2) I/Mục tiêu
Nêu được một vài VD về giữ lời hứa ( nêu được thế nào là giữ lời hứa)
Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người (Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa)
Học sinh quí trọng những người biết giữ lời hứa
II/ Các hoạt động dạy học:
1/Oån định:
2/Bài cũ: Giữ lời hứa
-Gọi HS tả lời câu hỏi
-Giữ lời hứa là ntn?
-Giữ lời hứa sẽ được mọi người có thái độ ntn?
-Em đã thực hiện giữ lời hứa chưa? Hãy nêu 1 VD?
-GV nhân xét, đánh giá
-Nhận xét chung
3/Bài mới:
a/Gtb:
-Giữ lời hứa là đức tính rất tốt Để xem việc thực hiện
-3 HS lên trả lời câu hỏi
Trang 9giữ lời hứa ntn và cách đánh giá tình huống ra sao
chúng ta cùng theo dõi tiết 2: Giữ lời hứa
-Ghi tựa bài
b/Giảng bài:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
*MT: HS biết xử lí tình huống và tìm ra cách xử lí hay
nhất
-GV đọc ND câu chuyện lời hứa: “Danh dự” từ đầu đến
“nhưng chú không phải là bộ đội mà”
-Chia lớp thành 4 nhóm
-Tìm cách xử lí tình huống trên
-GV HD nhận xét cách xử lí của các nhóm
-Đọc tiếp phần kết quả chuyện
-HS nhắc lại ý nghĩa của giữ lời hứa
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
*MT: HS biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ
đúng lời hứa; không đồng tình với hành vi không giữ lời
hứa
Cách tiến hành
-GV treo bảng phụ
+Người lớn không cần giữ lời hứa với trẻ con
+Khi không thực hiện được lời hứa với ai đó, cần xin lỗi
và nói rõ lí do
+Bạn bè = tuổi không cần phải giữ lời hứa với nhau
+Đã hứa với ai phải cố gắng thực hiện được lời hứa
+Giữ lời hứa sẽ luôn được mọi người quý trọng và tin
tưởng
-Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
Hoạt động 3: Nói về chủ đề “Giữ lời hứa”
*MT: HS tìm đúng câu ca dao có ND như bài học
VD: Lời nói đi đôi với việc làm
-Lời nói gió bay
-Nêu câu ca dao ở phần đóng khung
-GV kết luận
4/Củng cố:
-Giữ lời hứa là ntn? Em đã biết giữ lời hứa chưa?
-GDTT:
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
-Vềà nhà học bài , thực hiện tốt
-Chuẩn bị bài sau:Tự làm lấy việc của mình
-HS nhắc lại
-4 nhóm thảo luận tìm cách giải thích
-Đại diện các nhóm trình bày -1 HS nhắc lại
-HS thảo luận nhóm, TLCH:
+Thẻ xanh:C.ta cần giữ lời hứa với tất cả mọi người
+Thẻ đỏ: như thế là tôn trọng người khác, để người khác không đợi chờ mất thời gian
+Thẻ xanh: sẽ làm mất lòng tin của bạn, không tôn trọng lẫn nhau +Thẻ đỏ:
+Thẻ đỏ
-4 nhóm thảo luận, tìm các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện về việc giữ lời hứa
-Đại diện các nhóm trình bày
CHÍNH TẢ – T7 NGƯỜI MẸ
Trang 10I/ Mục tiêu:
Nghe – viết lại chính xác bài Ngừơi mẹ.trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng các bài tập 2a/b, BT3a/b
II/ Đồ dùng học tập:
Viết sẵn bài lên bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định
2/.Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép,
trung thành, chúc tụng
-GV nhận xét
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
GV: hôm nay các em sẽ viết đoạn tóm tắt
ND truyện: Người mẹ và làm BT phân
biệt d/gi/r, ân/âng - ghi bảng
b.Hướng dẫn nghe – viết:
-GV đọc mẫu bài lần 1.(đoạn viết)
+Bà mẹ làm gì để giành lại đứa con?
+Thần chết ngạc nhiên về điều gì?
+Đoạn văn có mấy câu?
+Từ nào phải viết hoa? Vì sao?
+Trong đoạn văn sử dụng dấu câu nào?
-HD viết bài:
-GV đọc bài cho HS viết : đọc chậm rãi ,
rõ ràng Chú Ý nhắc nhở HS cách ngồi
viết
*HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2: lựa chọn
-GV HD cách làm
Bài 3:Chia lớp 8 nhóm, phát giấy, bút dạ
-Gọi 1-2 nhóm đọc bài làm của mình
4/ Củng cố- Dặn dò:
- GV chấm chữa bài
-Nhận xét chung tiết học
-về nhà học thuộc câu đố, HS viết sai 3
lỗi về nhà viết lại
-HS chép vào bảng con và bảng lớp
-HS nhắc lại
-HS chuẩn bị dung cụ môn học
-HS TLCH:
+Vượt qua bao khó khăn hi sinh cả đôi mắt +Thần chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con
+4 câu +Viết hoa tên riêng và các chữ cái đầu câu +Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm
-HS đọc bài viết Cả lớp theo dõi bài trên bảng lớp
-HS viết các từ vào bảng con: chỉ đường, hi sinh, giành lại, khó khăn, ngạc nhiên…
-HS đọc các từ trên bảng -HS chú ý lắng nghe và viết bài
-HS nêu YC bài tập
-Cả lớp làm bài tập 2 (VBT)2 HS lên bảng a/Là hòn gạch
b/Là viên phấn trắng viết trên bảng đen -HS đọc yêu cầu
-Các nhóm làm bài a/ru-dịu dàng-giải thương b/thân thể-vâng lời-cái cân -1 số HS đọc bài làm của mình- lớp nhận xét