-Khi lập kế hoạch bài học GV cần nắm chắc những nội dung cơ bản của bài học trong SGK và những hướng dẫn cụ thể về những yêu cầu cần đạt theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, các hoạt động cần[r]
Trang 1Ngày 10 tháng 8 năm 2009
D¹y häc theo chuÈn kiÕn thøc, kÜ n¨ng m«n To¸n I.PHẦN CHUNG:
-Chuẩn kiến thức kĩ năng cơ bản tối thiểu học sinh phải đạt được
-Theo sách giáo khoa
-Theo chương trình(Chương trình là pháp lệnh)
-Đảm bảo nội dung chương trình
-Dạy học theo chuẩn , đánh giá theo chuẩn
-Khi dạy học trên lớp mỗi giáo viên phải có bộ sách chuẩn kiến thức để dạy
*Dạy học theo chuẩn để đạt mục tiêu giáo dục tiểu học
-Căn cứ thực tế tập hợp
*Đánh giá bằng nhận xét : +Bám sát chuẩn
+Giảm bớt tiêu chí minh chứng
+Giảm bớt yêu cầu cần đạt
II.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN THEO CHUẨN KTKN :
1.Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức môn toán
+Chương trình là pháp lệnh trong đó: mục tiêu, nội dung, yêu cầu cần đạt (chuẩn KTKN), phương pháp , đánh giá,
+Mục tiêu môn toán
-Có những kiến thức ban đầu về số(tự nhiên, phân số, thập phân,đại lượng, yếu tố hình học, thống kê
-Hình thành kĩ năng thực ành tính đo lường, giải toán có nhiều ứng dụng trong cuộc sống
-Bước đầu phát triển về năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí , diễn đạt đúng cách, phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản, gần gũi với cuộc sống ,
Trang 2kích thích trí tưởng tượng , chăm học , hứng thú , hình thành phương pháp tự học , làm việc có kế hoạch khoa học , chủ động, linh hoạt sáng tạo.
2.Nội dung môn toán:
Nọi dung môn toán nêu trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo từng lớp trong đó cos mức độ cần đạt về kiến thức kĩ năng(chuẩn
KTKN)của từng vhủ đề theo các mạch kiến thức của từng lớp
3.Chuẩn kiến thức kĩ năng:
-Là các yêu cầu cơ bản tối thiểu về kiến thức kĩ năng của môn học
-Chuẩn kiến thức kĩ năng được cụ thể hoá các chủ đề của môn học theo từng lớp ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cả cấp học
-Chuẩn kiến thức kĩ năng là cơ sở để biên soạn
4.Thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng:
-Xác định được yêu cầu cơ bản tối thiểu tất cả học sinh đạt được sau khi học xong bài
-Qúa trình tích luỹ được qua các yêu cầu cần đạt ở mỗi bài học bảo đảm cho học sinh đạt chuẩn kiến thức kĩ năng qua mỗi chủ đề môn toán trong từng lớp
1 – 5
-Góp phần thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu về thái độ khi học 1 lớp , chương trình tiểu học
III.ĐÁNH GIÁ MÔN TOÁN THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG:
1.Đánh giá kết quả học tập môn toán
-Động viên khuyến khích học sinh , hướng dẫn ọc sinh tự học, chăm học, tự tin rèn phẩm chất
-Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng, phối hợp kiểm tra thường xuyên và định
kì, đánh giá bằng điểm và nhận xét, đánh giá của giáo viên và tự đánh giá.-Toàn diện , khách quan , công bằng, phân loại đối tượng học sinh
-Phối hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận, viết và vấn đáp, thực hành.-Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu
2.Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của môn toán
-Điểm số
-Kiểm tra thường xuyên tối thiểu 2 lần/ tháng
-Kiểm tra định kì , giữa và cuối 2 học kì
-Kiểm tra bất thường
3.Xây dựng đề kiểm tra định kì môn toán:
Trang 3-Cấu trúc nội dung
+Cân đối và gắn nội dung kiến thức theo giai đoạn : số học 60%; đại lượng và
đo đại lượng 10%; yếu tố hình học 10%; giải toán 20%
+Khoảng 20 – 25câu
+Tự luận 20 – 40 %; trắc nghiệm khách quan 60 – 80 %
+Mức độ nội dung: nhận biết và thông hiểu 80%, vận dụng 20%
+Thiết lập bảng 2 chiều (các mạch kiến thức , mức độ), thiết kế câu hỏi cho
-Đặt câu sao cho chỉ có một cách trả lời đúng
-Không nên để quá nhiều chỗ trống và không để trống ở đầu câu
-Tránh câu hỏi quá rộng , không biết câu trả lời thế nào có thể chấp nhận được
*Đúng sai:
-Tránh đặt câu hỏi với 2 mệnh đề
-Tránh đưa ra những từ có thể hiểu theo nhiều cách
-Tránh phủ định và phủ định kép
*Trắc nghiệm nhiều lựa chon:
-Chỉ có một phương án trả lời đúng nhất
-Chon phương án sai gây nhiễu hợp lí
-Câu trả lời đúng sắp xếp ở các vị trí thứ tự khác nhau
-Tránh làm cho HS đoán ra câu trả lời đúng khi đọc câu hỏi tiếp theo
*Đối chiếu cặp đôi
-Hai nhóm đối tượng rời nhau
-Số đối tượng ở hai nhóm có thể bằng hoặc không bằng nhau
-Không nên để các cặp liền kề nhau
Trang 4Những căn cứ để biên soạn và thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng
*Chuẩn kiến thức kĩ năng là gì? Là yêu cầu cơ bản , tối thiểu về kiến thức kĩ
năng của môn học , hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạtđược
-Chuẩn kiến thức kĩ năng được cụ thể hoá ở các chủ đề của môn học theotừng lớp ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cho cả cấp học
-Chuẩn kiến thức kĩ năng cơ sở để biên soạn sách giáo khoa /để quản lí dạyhọc /để đảm bảo tính thống nhất, khả thi / để đảm bảo chất lượng
*Vì sao phải dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng?
-Là giải pháp cơ bản đảm bảo cho việc dạy học đạt mục tiêu
-Khắc phục tình trạng quá tải trong dạy học hiện nay
-Là giải pháp nhằm ổn định và nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học
-Là cơ sở để kiểm tra đánh giá giờ dạy của giáo viên/việc học của học sinhđúng thực chất
-Tạo không khí thân thiện và tích cực hoá hoạt động
*Cấu trúc và nguyên tắc biên soạn chuẩn kiến thức kĩ năng môn Tiếng Việt-Chuẩn kiến thức kĩ năng được soạn theo kế hoạch dạy học từng khối lớp.VD: Lớp 5 có 8 tiết /tuần, 35 tuần/ năm
-Chuẩn kiến hức kĩ năng được soạn dựa theo cấu trúc sách giáo khoa mônTiếng Việt
-Chuẩn kiến thức kĩ năng trình bày theo nội dung yêu cầu cần đạt về kiến thức
kĩ năng
*Những lưu ý khi sử dụng tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng môn Tiếng Việt.-Yêu cầu cần đạt là những chuẩn kiến thức kĩ năng cơ bản, tối thiểu đòi hỏihọc sinh phải đạt được
-Phần ghi chú là phần nội dung mà học sinh khá giỏi có thể đạt được ở mức
độ cao hơn
-Đối với kĩ năng đọc viết giáo viên kiểm tra cần gắn với 4 lần
* Sử dụng tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng như thế nào?
a.Trong soạn giáo án lên lớp
-Phần nêu mục đích yêu cầu của bài học giáo viên cần nêu những yêu cầucủa bài học gắn với yêu cầu cần đạt đã ghi trong tài liệu chuẩn kiến thức kĩnăng
-Phần chuẩn bị: Cần ghi rõ những thiết bị đồ dùng của giáo viên và học sinhtối thiểu để đạt được yêu cầu mà nội dung đã đặt ra
-Xác định được các phương pháp chính / các hoạt động cơ bản /lưu ý xá định
rõ các biện pháp cho từng nhóm đối tượng học sinh
b.Tổ chức hoạt động dạy học:
-Xác định được các phương pháp chính , các hoạt động cơ bản/lưu ý xác định
rõ các biện pháp cho từng đối tượng học sinh
-Xác định rõ bài tập nào dành cho đối tượng nào?
Trang 5Ví dụ: Tiếng Việt 4 , tuần 7môn Luyện từ và câu bài: Cách viết tên người ,tên địa lí Việt Nam
-Cột yêu cầu cần đạt :( chuẩn kiến thức kĩ năng)
c.Kiểm tra đánh giá:
Cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt của chuẩn kiến thức kĩ năng mà ra đề kiểm tra
và đánh giá phù hợp
Ví dụ: Bài chính tả lớp 3, 4mắc không quá 5 lỗi là đạt chuẩn( 5, 6 điểm)-Đối với kiểm tra định kì cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt của tuần ôn tập vàmức độ cần đạt của kĩ năng từng khối lớp
+Hoạt động nhóm: 5 nhóm – nghiên cứu 5 khối lớp
+Dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng và sách giáo khoa , sách giáo viên củatừng khối lớp để nhận xét
1.Việc xác định yêu cầu cần đạt của từng bài , từng môn như vậy đã phù hợpchưa ? vì sao?lấy dẫn chứng minh hoạ
2.Phần ghi chú cần cấu trúc như thế nào?
-Ra đề trắc nghiệm khách quan trong môn Tiếng Việt
+Thế nào là đề trắc nghiệm khách quan? Là khảo sát, đo lường kết quả họctập của học sinh bằng câu hỏi , bài tập với những đặc điểm cơ bản sau
Là đáp án đúng , tức là chỉ có một phương án trả lời duy nhất đúng
Có sự khống chế về thời gian
Không cần trình bày lập luận
*Ưu điểm của trắc nghiện khách quan so với đề tự luận
+ Ưu điểm:
-Đảm bảo kiểm tra được nhiều kiến thức kĩ năng
-Giúp xác định trình độ của học sinh rõ hơn so với đề tự luận , cả trongtrường hợp ra đề
-Kiểm tra trình độ đạt chuẩn và ra đề để phân hoá học sinh
-Giảm nhiêud gian lận trong thi cử
-Đảm bảo tính khách quan và tiết kiệm được thời gian khi chấm bài
-Có thể chuẩn hoá và đưa vào ngân hàng đề
+Hạn chế: -Kết quả trắc nghiệm có thể có chỗ không phản ánh đúng năng
lực của học sinh
-Kết quả trắc nghiệm không thể hiện rõ kĩ năng lập luận thuyết minh, cảm thụ
và diễn đạt của học sinh
-Biên soạn đề trắc nghiệm khách quan mất nhiều thời gian
*Ưu nhược điểm của đề tự luận:
Trang 6-Đề kiểm tra tự luận thường chỉ tập trung được vào một số nội dung nên họcsinh dẽ nãy sinh tâm lí học lệch, học tủ.
-Đề iểm tra tự uận thường là đề chung cho tất cả học sinh trong lớp và dễ lặplại nên trong khi làm bài học sinh dẽ có hiện tượng tiêu cực như quay cóp,sao chép bài bạn
-Chấm bài tự luận phụ thuộc khá nhiều yếu tố chủ quan
*Các kiểu đề trắc nghiệm khách quan
1.Trắc nghiệm lựa chon :(trắc nghiệm nhiều lựa chọn)Là dạng câu hỏi , bài
tập cho sẳn ít nhất 3 phương án trả lời và học sinh chọn trả lời phương án trảlời đúng hoặc đúng nhất trong số các phương án đưa ra
2.Trắc nghiệm đúng - sai: Là dạng câu hỏi, bài tập yêu cầu học sinh đánh giá
phương án trả lời cho sẳn với 1 trong 2 lựa chọn đúng – sai , có hay không,đồng ý hay không đồng ý
3.Trắc nghiệm đối chiếu: Là dạng câu hỏi bài tập yêu cầu học sinh xác định
sự phù hợp giữa mỗi yếu tố trong tập hợp ở cột bên trái với mỗi yếu tố trongtập hợp ở cột bên phải bằng cách kẻ một đường nối hoặc viết các kí hiệu nốighép
4.Trắc nghiệm thay thế: Là dạng câu hỏi bài tập yêu cầu học sinh thay thế một
yếu tố đã cho bằng yếu tố khác theo tiêu chí nhất định
5.Trắc nghiệm sắp xếp: Là dạng câu hỏi bài tập yêu cầu học sinh sắp xếp các
yếu tố cho sẵn theo trật tự nhất định để tạo thành một cấu trúc
Ví dụ: Tạo lập đoạn , lớp 4
6.Trắc nghiệmđiền khuyết: Là dạng câu hỏi bài tập yêu cầu học sinh hoàn
chỉnh một cấu trúc bằng cách điền thêm yếu tố nhất định vào chỗ trống
7.Trắc nghiệm trả lời ngắn: Là dạng câu hỏi bài tậpyêu cầu học sinh tìm ra
câu trả lời phù hợp với câu hỏi đã cho
-Câu hỏi bài tập trắc nghiệm trả lời ngắn thường chỉ có phần câu hỏi là mộtcâu hỏi , trong một số trường hợp có thể là câu dẫn , sự có mặt của phần lựachọn là không bắt buộc Trong trường hợp đề bài cho sẵn một số câu hỏi đểhọc sinh lựa chọn
*Các bước biên soạn đề trắc nghiệm khách quan
-Xác định nội dung kiểm tra
-Phác thảo khung đề kiểm tra
-Dự kiến số lượng câu hỏi , bài tập cho mỗi nội dung kiểm tra , đọc hiểu,chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn
Trang 7-Dự kiến các dạng câu hỏi , bài tập trắc nghiệm khách quan được sử dụngtrong đề kiểm tra
-Xác định độ khó của câu hỏi , bài tập trong đề kiểm tra
*Biên soạn câu hỏi , bài tập và đáp án:
-Đề trắc nghiệm ở tiểu học thường được biên soạn theo quan điểm tích hợpbắt đầu với các câu đọc hiểu , sau mới là những câu kiểm tra.Các kiến thức kĩnăng khác nên cần đảm bảo cấu trúc lô gic của đề
-Nên sắp xếp các câu hỏi , bài tập cùng kiểu với nhau ở gần nhau
-Đáp án cần có hướng dẫn về thời gian làm bài
*Phản biện , biên tập đề , hình thành đề kiểm tra và đáp án chính thức
BÀI 1: sö dông phÇn mÒm microft power point
Microsoft power point: Là chương trình tốt cho phép chuẩn bị tư liệu thuyết
trình , bài giảng dạy slider
+Cách 3: Vào Menu file /New / open
-Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa
+Cách 1: Kích chuột vào biểu tượng open
-Ghi tệp vào ổ đĩa (save)
+Cách 1: Nháy chuột vào biểu tượng
Trang 8+Cách 2: ấn tổ hợp phím Ctrl + S
+Ccách 3: Vào menu file / save
-Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác(save as)
-Vào menu file / saveas
-Thoát khỏi power point
+Cách 1: ấn tổ hợp phím Alt + F4
+Cách 2: Kích chuột vào nút Close ở góc phải màn hình
+Cách 3: vào Me nu file / Exit
-Gõ văn bản trong power point , các chế độ xem bản trình diễn
-Xoá: chọn Slide cần xoá nháy chuột phải chọn Delete
-Chèn kí tự đặc biệt như wor: Đặt con trỏ vào vị trí cần chèn , vào MenuInsert / Symbol
-Chèn ảnh vào Slide: Vào Menu Inser / Pictu re / ClipArt /oftce col le etions
ấn chuột vào ảnh kéo ra chỗ cần
-Chèn âm thanh vào đoạn phim:Vào Menu Inse rt / Movie sandsounds; phimdòng 2, nhạc dòng 4
-Chèn bảng vào Slide: vào Menu Insrt / table cột trên, hàng dưới
-Thao tác với quan hệ giưa các đối tượng: Nhóm các đối tượng thành mộtkhối
-Chọn các đối tượng: (Shift + left click) nháy chuột phải trên chúngchọnGrouping / Group
-Xoá nhóm chọn Ung Group
-Đưa một đói tượng hiện xuống sau đối tượng khác :Nháy chuột phải trên đốitượng cần chọn , chọn Oder /Sendtoback
-Ken ảnh vào ổ đĩa nào đó:/ Sảt / Pro / Accc/pairt
-Tìm chỗ dán ảnh:mở ảnh/ kính lúp/vô luyn kéo
-cắt, vào đưa vào hình ảnh cần cắt / cop py/dán
-Loại bỏ phần thừa: Wiew/ Picture / chọn ảnh/ / kéo ảnh
-Giảm độ sáng tối: chọn ảnh , đưa trỏ vào nháy đúp B: độ sáng tối
Trang 92.nhấn mạnh
3.kết thúc
4.chuyển động theo đường hướng bất kì
BÀI 2: híng dÉn sö dông violet
I.Giới thiệu chương trình vi olet.
1.Cách tải và cài đặt : khởi động vi o let
+Cách 1: Sta rt/ pro / violet
+Cách 2; nhấp đúp vào biểu tượng violet trên màn hình
2.Thiết lập các dạng bài tập trên vi olet
mở ra/ dùng thử/ giao diện vi o xuất hiện
-cách tạo thư mục : Vào nội dung chọn thêm đề mục hoặc chọn Fs hoặc vàodấu +
-Chọn bài tập trắc nghiệm/xuất hiện nhập mẫu bài tập trắc nghiệm
Câu hỏi: Hãy chọn ý đúng trong bài tập sau:
kiểu: 1 đáp án đúng (ảnh xuất hiện đầu câu hỏi , trên đáp án đúng)
+Phương án 1: Phía Bắc Quảng Trị giáp với tỉnh Quảng Bình
Thêm phương án kích dấu + * trên / dưới màn hình góc trái
+Phương án 2: Phía tây Quảng Trị giáp với nước Lào
Kích vào phương án mình cho là đúng v / chọ đồnh ý lập tức mẫu bài tậpxuất hiện chọn đòng ý tiếp
b.Nhấp vào dấu + * (chọn dạng bài tập, nối ô chữ)
-Nhập mục đề
-Nhập mẫu bài tập trắc nghiệm
-làm tương tự như dạng bài tập trắc nghiệm 1 đáp án đúng
c.Bài tập kéo thả chữ: vào + * nhập mẫu bài tập
câu hỏi: kiểu kéo thả chữ: Hoàn chỉnh đoạn văn bản đúng
-Phía Bắc Quảng Trị giáp với tỉnh Quảng Bình
-Phía Tây Quảng Trị giáp với nước Lào
-Phía Nam Quảng Trị giáp với tỉnh Thừa Thiên Huế
-Phía Đông Quảng Trị giáp với biển Đông
Bôi đen từ cần điền / chọn chữ / xuất hiện Quảng Bình// Lào// Thừa ThiênHuế// biển Đông
Tạo thêm phương án nhiễu : Nghệ An , Cam – pu – chia chọn đồng ý/ nếuđược chọn đồng ý tiếp
d.Bài tập ô chữ: vào dấu + nhập mẫu bài tập
câu hỏi hàng dọc đánh bình thướng
Trang 10Cõu hỏi hàng ngang cõu hỏi 1 đỏnh vào; cõu trả lời cú dấu, cú khoảng cỏch; từtrờn ụ chữ cú dấu khụng khoảng cỏch VD: Tếbào, vị trớ chữ ờ số 2 , chữ ờ ởcột dọc , tương tự với từ khỏc.
3.Lưu và đúng gúi:
+Lưu: File / Saveas / Filename/ save
+Vào đúng gúi: xuất hiện đúng gúi bài giảng:
-Chuyển vào ổ đĩa D/ giỏo ỏn điện tử / tờn ngắn gọn violet
-Xuất ra Filechạy(Exe)
-Xuất ra dạng HTML(giao diệnWeb)để nhỳng Power point
BÀI 3: nhúng violet vào power point
*Điều kiện : Bài tập đúng gúi violet ở dạng phai HTML được nằm cựng thư
mục với bài giảng Power point và được nhỡn thấy nhau
*Nhỳng: Mở bài giảng powe r point ra chon nơi muốn nhỳng , bài tập xuấthiện , chọn Slide muốn chốn
-Vào thư mục Wiew/ toolbax / conrt rotoobax / HTXH / Morecontrols hộpthoại xuất hiện / dựng chuột rờ chọn Shockwerefashobjeet con trỏ mở 0thànhdấu + / vẽ h hỡnh chữ nhật nhỏy chuột phải / Prope rtje xuất hiện bảng Pro
Vào Base(violet 1)
Vào Movie(đỏnh tờn bài tập đú: violet 1/player.swf / Ente r
Ngày 13 thỏng 8 năm 2009
Hội nghị Nghiên cứu t tởng, tấm gơng đạo đức hồ
2.Đẩy mạnh cụng tỏc xõy dựng Đảng :
Đảng chăm lo xõy dựng mạnh về chớnh trị tư tưởng , cỏn bộ Đảng viờn xỏcđịnh rừ vai trũ của mỡnh ,nõng cao nhận thức sức chiến đấu
Trang 113.Công tác phát triển Đảng :
-Xây dựng tổ chức Đảng vững mạnh thì cần phát triển Đảng viên
*Tồn tại:
-Nạn tham nhũng ,lãng phí chưa đẩy lùi
-Nạn quan liêu vô cảm
-Sống thiếu trung thực , cơ hội vì cá nhân
-Nói không đi với việc làm , nói và làm trái quan điểm
-Suy thoái trong quan hệ đạo đức
4.Đưa cuộc vận động có chiều sâu vào từng cán bộ Đảng viên:
-Làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Tổng kết 40 năm thực hiện di chúc của Ngườ
+Biểu hiện: Thực hiện di chúc của Hồ Chí Minh,học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh về nâng cao trách nhiệm:
*.Quan điểm của Bác về sự cần thiết để nâng cao trách nhiệm
Mỗi người phải tuân theo đạo đức của công dân
-Mỗi người đều phải có bổn phận với đất nước đó là đối với quê hương nơimình sống và nơi công tác
-Mỗi người đều có trách nhiệm “Khi Tổ quốc lâm nguy thì mọi người phảiđứng lên bảo vệ Tổ quốc”
-Đối với cán bộ Đảng viên phải có đạo đức cách mạng “Trung với nước, hiếuvới dân,cần kiệm liêm chính ,chí công vô tư, có tinh thần quốc tế vô sản” -Dân làm chủ, cán bộ Đảng viên là công bọc của nhân dân
6.Nội dung để nâng cao ý thức trách nhiệm:
Ý thức trách nhiệm của mọi người trước tiên là thể hiện trong công việc đượclàm (làm đến nơi đến chốn, tâm huyết với công việc mình làm , dám làm dámchịu)
-Thực hiện đúng chủ trương đường lối chính sách của Đảng , pháp luật củaNhà nước
-Tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân , vì nhân dân mà thực hiện , hướngdẫn nhân dân chăm lo đời sống của mình
-Đảng có trách nhiệm nâng cao nhận thức cho cán bộ Đảng viên, công nhânviên chức, xây dựng đội ngũ đảng viên thực sự có đạo đức cách mạng , phục
vụ nhân dân
-Kiểm tra việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước
-Gĩư gìn nghiêm kỉ luật của Đảng
*Gĩư tính Đảng: Cán bộ Đảng viên thực sự là tấm gương sáng cho quầnchúng noi theo, việc gì cũng làm rõ, làm đến nơi đến chốn
-Lí luận và thực hiện luôn đi đôi với nhau
-Phê và tự phê bình cao
-Nâng cao trình độ văn hoá học vấn co cán bộ Đảng viên
Trang 12*Học tập và làm theo:Quán triệt tinh thần học tập và làm theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh , tận trung với nước, tận hiếu với dân , hoàn thành nhiệmvụ.
-Kiên quyết đấu tranh phê phán quan niệm và biểu hiện sai trái , cụ thể hoá ýthức trách nghiệm
-Nâng cao chất lượng giờ làm việc
-Phát huy vai trò nêu gương
*Liên hệ:
-Mỗi người phải tuyệt đối trung thành với lợi ích dân tộc
-Hoàn thành nhiệm vụ, chức trách được giao, chấp hành pháp lệnh công chức
-Cương quyết đấu tranh, phê phán những biểu hiện sai trái
-Mỗi người phải không ngừng tu dưỡng về đạo đức cách mạng
Dù ở vị trí nào cũng cần phải thực hiện cụ thể hoá ý thức trách nhiệm của bảnthân
Ngày 6 tháng 9 năm 2009
TÌM HIỂU GIÁ TRỊ CỦA TỪ LÁY, TÍNH TỪ TUYỆT ĐỐI, BIỆN PHÁP SO SÁNH, NHÂN HOÁ TRONG VĂN MIÊU TẢ Trong Tiếng Việt, các lớp từ thể hiện giá trị hình tượng, giá trị biểu cảm ở
mức độ đậm đặc rõ nét nhất là các từ láy, tính từ tuyệt đối, biện pháp so sánh,,nhân hoá Chúng là thế mạnh đặc trưng của tiếng Việt, là phương tiện miêu tảrất hiệu quả Vì thế trong giảng dạy, GV cần khai thác giá trị của lớp ngôn từnghệ thuật này để hướng dẫn HS sử dụng cái hay, cái đẹp của từ ngữ trongviết văn
1.Giá trị của từ láy:
Từ láy trong tiếng Việt có giá trị gợi tả, giá trị biểu cảm rất lớn, làm chongười đọc, người nghe cảm thụ và hình dung được một cách cụ thể, tinh tế vàsống động về màu sắc, âm thanh, hình ảnh của sự vật mà từ biểu thị Giá trịgợi tả của từ láy là khả năng diễn đạt thái độ, đánh giá tình cảm, cảm xúc củangười nói đối với sự vật hay thuộc tính do từ biểu thị và cũng là khả năng ởngười nghe một thái độ đánh giá, một tình cảm tương ứng
Từ láy được sử dụng rất nhiều trong văn miêu tả Giá trị biểu trưng ngữ âm,giá trị gợi tả, giá trị biểu cảm của từ láy có khả năng tạo nên nhịp điệu, hìnhảnh cho cho bài văn, là một trong những phương tiện biểu đạt đặc sắc của vănmiêu tả Vẻ đẹp tự nhiên, sinh động, gợi hình, gợi thanh của đối tượng miêu
tả đề được tạo ra nhờ từ láy nhờ có lớp từ tượng hình tượng thanh mà cảnhngười, vật đang gồng gánh đi chợ được tả thật sinh động, hối hả, nhộn nhịp:
“Vai kĩu kịt, tay vung vẩy, chân bước thoăn thoắt Tiếng lợn eng éc, tiếng gà chíp chíp, tiếng vịt cạc cạc, tiếng người léo xéo…”.
Trang 13Khi viết văn miêu tả, GV cần hướng dẫn HS sử dụng từ láy để miêu tả thiênnhiên, cảnh vật, con người… được rõ nét, giàu sắc thái biểu hiện, mang dáng
vẻ riêng Cần khai thác giá trị tượng thanh của từ láy như: róc rách, óc ách,
…; gió lác đác, sóng long bong…; giá trị tượng hình như: xanh ngăn ngắt, đỏ
chon chót, tươi ong óng, thấp lè tè, thơm ngào ngạt…; giá trị biểu cảm như: ngao ngán vật vờ, rách rưới, hậm hực… Thế giới âm thanh, màu sắc, hình
ảnh, tâm trạng nhờ những từ láy tượng thanh, tượng hình, láy biểu cảm sẽ gópphần làm cho bài văn miêu tả của học sinh trở nên cụ thể hơn, thực hơn
2.Giá trị của tính từ tuyệt đối:
Tính từ tuyệt đối là những từ có sức gợi tả những sắc thái riêng biệt của sựvật, hiện tượng Đây là những từ tự thân, hàm chứa mức độ tính chất vàkhông kết hợp với các phụ từ mức độ, là những từ mà trong đó, tiếng thứ nhấtkhông có tính chất do tiếng thứ hai biểu thị
Ví dụ: xanh so với xanh um; xanh lét; xanh thẳm; xanh veo… diễn tả được
những sắc thái xanh cụ thể và biểu thị màu xanh khác nhau
Xanh lét: biểu thị màu xanh của da người ốm, thiếu máu.
Xanh um: biểu thị màu xanh nhưng là màu xanh tối.
Xanh thẳm: vừa gợi tả màu xanh, vừa gợi tả chiều sâu, thường dùng để
tả màu xanh của nước, của trời
Xanh veo: lại gợi tả màu xanh nhưng trong suốt.
Về tác dụng tu từ thì đây là những từ đặc biệt có thế mạnh trong việc gợi ranhững hình ảnh, hình tượng cụ thể và sinh động
Trong văn miêu tả, GV nên định hướng cho HS biết: Tính từ tuyệt đối lànhững từ có sức gợi tả sự vât, hiện tượng một cách cụ thể sing động, vì vậycần phát huy và sử dụng loại từ này
Ví dụ: Để tả màu sắc của đồng lúa chín: vàng óng, vàng xuộm, vàng hoa….
Để tả mùi hương của đồng lúa chín: thơm thoang thoảng, thơm ngát, thơm ngan ngát,
3.Giá trị của biện pháp nhân hoá:
Nhân hoá là biện pháp miêu tả sinh động, hấp dẫn, lí thú các sự vật, hiệntượng của sự vật khách quan, làm cho đối tượng này, tuy không phải là conngười nhưng lại mang dấu hiệu, thuộc tính của con người Biện pháp nhânhoá là con đường ngắn nhất đưa những vấn đề trừu tượng, khô khan đến vớinhận thức của con người Khi sử dụng biện pháp nhân hoá, người viết thả sứcvùng vẩy, lựa chọn ngôn từ để tăng thêm sự uyển chuyển, mềm mại trữ tìnhtrong diễn đạt Khi miêu tả hàng cây, có Học sinh đã sử dụng biện pháp nhân
hoá khiến cho hàng cây cũng biết đau khổ và yêu thương: “ Tạm biệt, chúng tôi về nghỉ hè, cây đứng lặng im, buồn chia ly” Hay “Những buổi sáng đến
trường, hàng cây rì rào vui đón bước chân em” (Bài viết của học sinh”
4.Giá trị biện pháp so sánh:
Trang 14Sử dụng so sánh trong viết văn thể hiện sự nhận thức chính xác sâu sắc củangười sử dụng và tăng cường sự nhận thức cho người tiếp nhận sự vật, hiệntượng trong hiện thực khách quan.
Trên cơ sở của sự khám phá, phát hiện tinh tế về nét đặc thù tiêu biểu tươngđồng giữa các đối tượng Biện pháp so sánh làm tăng sức gợi hình, gợi cảmcho sự diễn đạt Bằng so sánh “Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như màu mítchín”, nhà văn Duy Khán đã thể hiện được kiểm nghiệm thực tế của mình,đồng thời gợi liên tưởng cho người tiếp nhận về mùi thơm của một loại hoakhiến mùi thơm như được hiện thực hoá
Trong văn miêu tả, sử dụng biện pháp só sánh là một biện pháp tạo hìnhkhiến sự vật được so sánh trở nên đẹp đẽ, sinh động, hấp dẫn lôi cuốn sự chú
ý và dễ liên tưởng cho người đọc, người nghe So sánh có giá trị gợi âmthanh, hình ảnh
Để miêu tả quả thảo quả, nhà văn Ma Văn Kháng đã sử dụng so sánh trong
câu văn sau: “Những chùm thảo quả đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng” vừa gợi tả màu sắc, vừa diễn tả được hình khối của những chùm
thảo quả bóng bẩy Sử dụng trong bài văn miêu tả có rất nhiều hình ảnh sosánh, giản dị, mộc mạc, gần gũi với cuộc sống con người nhưng cũng cónhiều so sánh đẹp, bóng bẩy, giàu tính gợi hình, gợi cảm Những con vật bìnhthường được khoác lên mình vẻ đẹp diệu kì lấp lánh màu sắc qua so sánh tu
từ: “Trưa hôm nay, dưới giàn mướp các chị gà cùng nhau về đây dự tiệc Chị nào cũng đẹp, chị nào cũng xinh Chị mái mơ khắp mình hoa đốm trắng, chị mái vàng lông óng như màu nắng” Với những màu sắc nổi bật, óng ả, những
con gà trở nên đẹp lên gấp bội
Như vậy, từ láy, tính từ tuyệt đối, biện pháp nhân hoá, so sánh giữ một vaitrò quan trọng trong việc diễn đạt tư tưởng, tình cảm thích hợp với việc biểuđạt đặc điểm thuộc tính của sự vật, hiện tượng Chúng tạo nên những bứctranh sinh động với những gam màu ấn tượng bằng ngôn từ và là cơ sở để rèn
kỹ năng sử dụng từ ngữ trong viết văn miêu tả cho học sinh
Ngày 15 tháng 9 năm 2009
NHỮNG DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG VÀ NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý 1.Những dạng bài tập cơ bản về chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng
Dạng 1: Đổi số đo dại lượng có tên một đơn vị đo.
Ví dụ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(Toán 4 trang 23)
1 tạ = … yến 4 tạ = … yến
100 kg = … tạ 9 tạ = … kg
Trang 15Dạng 2: Đổi đơn vị đo đại lượng có tên hai đơn vị đo
Ví dụ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4 ngày 20 giờ = … giờ
1
2 giờ = … phút1
4ngày = … giờ
1
3phút = … giây 2.2 Nhắc học sinh chú ý đến quan hệ giữa các đơn vị đo của từng loại đạilượng để có thể chuyển đổi đúng các số đo đại lượng theo những đơn vị xácđịnh, đặc biệt là trong những trường hợp thêm hay bớt chữ số 0
Ví dụ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4000 m = … km 2 kg 6 g = … g
520 cm = … dm 9050 tấn = … tấn…kg
Ngày 25 tháng 9 năm 2009
QUY TRÌNH HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG ĐỊA LÍ
Bước 1: Lựa chọn đối tượng quan sát:
Tuỳ theo nội dung học tập, GV sẽ lựa chọn đối tượng quan sát phù hợp vớiđối tượng học sinh, trình độ học sinh và điều kiện địa phương
Bước 2: Xác định mục đích quan sát:
Trong quá trình quan sát, không phải lúc nào học sinh cũng đều rút ra đượcnhững đặc điểm của đối tượng Vì vậy với mỗi đối tượng địa lí, GV cần xácđịnh mục đích của việc quan sát
Ví dụ: Khi hình thành biểu tượng về một con sông, nếu có đối tượng quan
sát tranh ảnh, thì đặc điểm “động” của nó như hiện tượng nước chảy khôngnên là mục đích quan sát của học sinh Tuy nhiên, học sinh lại quan sát được
nó, nếu các em được tiếp xúc với một con sông thực hoặc xem nó trong bănghình
Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn học sinh quan sát đối tượng
Thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, GV xây dựng cho học sinh quan sátđối tượng dựa trên mục đích quan sát và trình độ hiểu biết của học sinh nhằm: +Hướng cho học sinh chú ý đến đối tượng quan sát
Trang 16+Điều khiển tri giác và hướng dẫn tư duy của học sinh theo hướng quan sátcần thiết.
+Giúp học sinh tổng kết và khái quát những điều quan sát, liên hệ với cácđối tượng cùng loại mà các em đã nhìn thấy rồi rút ra những kết luận kháchquan, khoa học
Bước 4:
Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả quan sát được về đối tượng Sau đó,
GV và học sinh cùng trao đổi, thảo luận, xác nhận và hoàn thiện kết quả,nhằm giúp các em có biểu tượng đúng về đối tượng
Ngày 4 tháng 10 năm 2009
LÀM THẾ NÀO ĐỂ GIỜ KỂ CHUYỆN ĐẠT ĐƯỢC THÀNH CÔNG
Theo V.A.Xu-khôm-lin-xki niềm say mê học hỏi và hứng thú học tập củađứa trẻ được tạo ra không chỉ nhờ những giờ học được GV tổ chức một cáchhấp dẫn và khác thường Bí quyết làm nảy sinh hứng thú và niềm say mê họchọc tập của trẻ là phải làm cho các em đạt được thành công, cảm giác xúcđộng khi thành công mới là nguồn gốc thực sự ham muốn học hỏi và hiểubiết: “ Nếu không thành công trong học tập, ngọn lửa ham hiểu biết tronglòng đứa trẻ sẽ lụi tắt Nó sẽ mất niếm tin vào khả năng của bản thân”
( V.A.Xu-khôm-lin-xki –Trái tim tôi hiến dâng cho trẻ )
Trong giờ kể chuyện, GV cần giúp cho mỗi HS, cả những HS yếu kém cũng
có cơ hội được rèn luyện và thành công, để các em có niềm tin vào bản thân,tạo đà cho những cố gắng tiếp theo Nếu không đạt được thành công, đứa trẻ
sẽ sợ những giờ học này và cuối cùng, giờ học này chỉ là giờ trổ tài của một
số học sinh khá giỏi
Để làm cho mọi học sinh đều có cảm giác ít nhiều thành công trong giờ họccần làm tốt khâu chuẩn bị tinh thần cho học sinh, làm cho mỗi em khi đến lớpđều có điều muốn kể, muốn nói Trước giờ Kể chuyện trước một tuần, GVphải nhắc học sinh chẩn bị cho tiết Kể chuyện tuần sau Đối với kiểu bài Kểchuyện đã nge, đã đọc, GV có thể giúp các em tìm những câu chuyện phù hợpvới chủ điểm GV nhắc học sinh đọc kĩ câu chuyện tìm được để nhớ, thậm chíthuộc chuyện vì phải nhớ, phải thuộc mới đảm bảo thành công khi kể Đối vớikiểu bài Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia, GV cần khơi gợi vốn sống củahọc sinh để mỗi em tìm được nội dung cho bài kể về mình, về những người cóthật, những việc có thật trong đời sống xung quanh Khi học sinh tìm đượccâu chuyện đó có nghĩa là các em đã nắm được một phần rất lớn của thànhcông
Trên lớp, GV nên tổ chức cho học sinh kể chuyện trong nhóm để các em tậpdượt, rút kinh nghiệm, đảm bảo thành công khi kể trước cả lớp Không sa đà
Trang 17vào việc phân tích cái hay, cái đẹp của câu chuyện vì mục đích chính của giờ
kể chuyện là rèn các kĩ năng nghe và nói Đối với các kiểu bài Kể chuyện đãnghe, đã đọc; Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia, không yêu cầu học sinh
kể lại câu chuyện bạn vừa kể vì đó là đòi hỏi cao và không phải là nhiệm vụcủa những bài này
Đặc biệt, GV cần tế nhị khi hướng dẫn học sinh kể chuyện, cụ thể là:
-Động viên, khuyến khích để học sinh kể tự nhiên, hồn nhiên như là đang kểcho anh, chị, em hay bạn bè ở nhà
-Nếu có em đang kể bỗng lúng túng vì quên chuyện, có thể chắc một cách nhẹnhàng để em đó nhớ lại câu chuyện
Nếu có em kể thiếu chính xác, cũng không ngắt lời thô bạo, chỉ nhận xét khicác em kể xong
-Khi tổ chức cho lớp nhận xét lời kể của một học sinh, cần hướng các em đitìm cái đáng học, đáng khen, tránh chăm chăm “vạch là tìm sâu” Tìm khuyếtđiểm của bạn Lời nhận xét của GV cần nêu đúng ưu, khuyết điểm trong lời
kể của học sinh, nhưng diễn đạt tế nhị, khéo léo sao cho mỗi em vẫn cảm thấymình đạt được ít nhiều thành công, được thây cô và các bạn biểu dương, thừanhận
Cần khen ngợi từ những thành công, tiến bộ nhỏ nhất của các em để các emthêm tự tin, phấn khích, càng ngày càng tiến bộ nhiều hơn
ĐỔI MỚI CÁCH SOẠN BÀI CỦA GIÁO VIÊN
Để kế hoạch bài học hổ trợ tích cực cho quá trình tổ chức, hướng dẫn cáchoạt động học tập của học sinh, mỗi kế hoạch bài học nên có các phần nhưsau:
Trang 18chỉnh các kĩ năng thực hành theo nội dung bài học, học và làm bài tập khi tựhọc, chuẩn bị bài học tiếp sau, …).Không máy móc khi thực hiện trình tự cáchoạt động dạy học của mỗi bài học GV có thể sắp xếp và triển khai các hoạtđộng theo thứ tự phù hợp với đặc điểm của bài học và điều kiện dạy học cụthể của từng tiết học Điều quan trọng là tổ chức, hướng dẫn mọi học sinhtham gia tích cực, chủ động vào các hoạt động học tập để đạt được mục tiêucủa bài học.
-Khi lập kế hoạch bài học GV cần nắm chắc những nội dung cơ bản của bàihọc trong SGK và những hướng dẫn cụ thể về những yêu cầu cần đạt theochuẩn kiến thức, kỹ năng, các hoạt động cần thực hiện , các mức độ cần đạt ởtừng đối tượng học sinh…
Tuỳ theo kinh nghiệm, năng lực của từng GV và đặc điểm của từng loại bàihọc (bài học dạy học kiến thức mới, bài luyện tập hoặc thực hành, bài ôn tập,
…) mà kế hoạch bài học có thể ngắn gọn, tổng quát (dưới dạng một đề cươngnêu các việc làm chủ yếu cần làm,…) hoặc chi tiết, cụ thể Dù soạn kế hoạchbài học như thế nào cũng nên có các nội dung nêu ở trên (yêu cầu, Chuẩn bị,Các hoạt động dạy học) và nên trình bày rõ ràng, gọn, sáng sủa,… dễ sử dụng
Ngày 25 tháng 10 năm 2009
PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI TRONG DẠY HỌC
MÔN ĐẠO ĐỨCTHEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI
1.Đặc trưng của phương pháp đàm thoại trong dạy học môn Đạo đức.
Đàm thoại là phương pháp đã được sử dụng từ lâu đời, nhiều nhà nghiên cứu
co rằng, phương pháp này do nhà hiền triết Hy Lạp cổ đại Socarate sáng tạonên
Trong dạy học môn Đạo đức, đàm thoại là phương pháp tổ chức trò chuyệngiữa GV và HS về các chủ đề đạo đức dựa theo một hệ thống câu hỏi nhấtđịnh Do đó, có thể nói rắng, đặc trưng của phương pháp này là hệ thống câuhỏi mà GV nêu ra cho HS trả lời Qua việc trả lời những câu hỏi đó, HS cóthể đi đến kết luận hữu ích do GV định trước
Ví dụ: Bắng đàm thoại, GV nêu các câu hỏi để giúp HS phân tích truyện kể:
“Một phút” và từ đó, rút ra kết luận về tết kiệm thời giờ (Bài: Tiết kiệm thờigiờ - Đạo đức lớp 4)
2.Đàm thoại được sử dụng trong những trường hợp:
Trong thực tiễn dạy học môn Đạo đức, đàm thoại có thể sử dụng để giúp HS: +Tái hiện, ôn lại kiến thức cũ (đặc biệt đối với bài Đạo đức có tính đồngtâm)
+Phân tích truyện kể và rút ra kết luận về chuẩn mực hành vi
Trang 19+Phát hiện ra bản chất của chuẩn mực, hành vi - sự cần thiết và cách thựchiện.
+Vận dụng tri thức đạo đức để luyện tập, thực hành
+Tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập môn Đạo đức
Như vậy, phương pháp đàm thoại có thể vận dụng ở các thời điểm khác nhaucủa quá trình dạy học môn Đạo đức
3 Lôgíc của phương pháp đàm thoại khi phân tích truyện kể:
Trong dạy học môn Đạo đức, đàm thoại được sử dụng phổ biến giúp HSphân tích truyện kể và rút ra kết luận về chuẩn mực hành vi Ki phân tíchtruyện kể, các em vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệm của mình để đánhgiá hành vi, việc làm của nhân vật trong đó cùng với những kết quả tích cực(điều tốt) hay hiệu quả tiêu cực (điều xấu) Nếu đây là điều tốt thì rút ra kếtluận noi theo, lamg theo hành vi đó; nếu là điều xấu thì cần tránh Hay nóiccáh khác, logíc của đàm thoại đi từ cái cụ thể (nội dung truyện kể) đến cáitrừu tượng (kết luận về bài học đạo đức) Có thể minh hoạ lôgíc này theo sơ
đồ sau:
4.Kết luận của đàm thoại về bài học đạo đức có thể gồm những nội dung:
Kết luận mà học sinh rút ra khi phân tích truyện kể, nói chung, có thể gồm
ba nội dung:
-Yêu cầu chuẩn mực, hành vi đạo đức (tương ứng với câu hỏi: “Qua truyện
kể trên, em rút ra bài học gì?”).
-Sự cần thiết: Ý nghĩa của việc thực hiện và tác hại của việc làm trái với
chuẩn mực đạo đức đó (tương ứng với câu hỏi: “ Tại sao …?”);
-Cách thực hiện chuẩn mực hành vi: những việc cần làm và những việc nên
tránh (tương ứng với câu hỏi: “ … như thế nào?”
*Đây chính là nội dung đầy đủ của bài học Đạo đức, nhưng không phải bất
kỳ đàm thoại nào cũng đi hết cả ba nội dung này
Truyện kể
Hệ thống câu hỏi
Bài học đạo đức
Trang 20` Ngày 5 tháng 11 năm 2009
MỘT SỐ NÉT VỀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN LOẠI TỪ
Trong tiếng Việt, nhiều khi một từ có thể đảm nhận vai trò của những từloại khác nhau tuỳ vào cách dùng từ Cụ thể:
Ví dụ: Nó bước những bước chắc chắn.
Trong câu này có hai lần dùng từ bước với đặc điểm từ loại khác nhau Từ bước thứ nhất là động từ, từ bước thứ hai là danh từ Hiện tượng chuyển loại
từ thường xảy ra giữa các từ loại từ sau:
1 Giữa thực từ và hư từ hoặc thán từ:
Ví dụ:
+ Giữa thực từ và hư từ:
Ông cho cháu quyển sách cho là động từ
Ông mua cho cháu quyển sách cho là quan hệ từ
Cuộc sống anh ấy khá khó khăn khó khăn là tính từ
Chúng tôi vượt qua nhiều khó khăn trong cuộc sống khó khăn là danh từ
2.3 Danh từ chuyển thành tính từ:
Việt Nam là quê hương tôi Việt Nam là dang từ
Món ăn này rất Việt Nam Việt Nam là tính từ
3.Chúng ta cần phân biệt hiện tượng chuyển loại với hiện tượng đồng âm.
*Các từ thuộc trường hợp chuyển loại có mối quan hệ về nghĩa với nhau.
Ví dụ: Từ muối trong câu: “ Em mua muối” và từ muối trong câu: “ Mẹ
muối dưa” có liên quan khá rõ Muối dưa nghĩa là dùng muối ướp dưa làmthành món ăn chua
*Các từ đồng âm không có mối liên hệ tất yếu nào về nghĩa với nhau.
Ví dụ: Học sinh đi tung tăng trên đường.
Em bé thích ăn đường.
Không có điểm nào chung về nghĩa (đường), sự giống nhau giữa chúng chỉ
là ngẫu nhiên