* Hoạt động 2: 20’Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài trong bài văn kể chuyeän : -Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu.. ñònh trong phieáu.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 18
Ngày
tháng Phân môn PP
Tập đọc 137 Ôn tập cuối HKI ( tiết 1)
20/12 Đạo đức 18 Thực hành cuối kì I
Chính tả 138 Ôn tập cuối HKI ( tiết 2)
21/12 LTVC 139 Ôn tập cuối HKI ( tiết 3)
Khoa học 37 Không khí cần cho sự cháy
Thứ kể chuyện 140 Ôn tập cuối HKI ( tiết 4)
22/12 Tập đọc 141 Ôn tập cuối HKI ( tiết 5)
TLV 142 Ôn tập cuối HKI ( tiết 6)
Năm Mĩ thuật
24/12 Kĩ thuật 18 Cắt, khâu, thêu sản phầm tự chọn (tiết 4)
Trang 2Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tập đọc
Ôn tập cuối HKI ( tiết 1)
I, Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ơ ûHKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, tiếng sáo diều
HS khá, giỏi đọc tuơng đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút)
II- Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị phiếu bốc thăm
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : (1’)
* Hoạt động 1:(20’) KT đọc
- Kiểm tra học sinh đọc
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc
thăm để chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn
học sinh vừa đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt
yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết
sau kiểm tra lại
* Hoạt động 2 : (10’)Lập bảng
tổng kết -Các bài tập đọc là truyện
kể trong hai chủ điểm " Có chí thì
nên " và " Tiếng sáo diều "
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
-Những bài tập đọc nào là truyện
kể trong hai chủ đề trên ?
- Nêu lại bài học
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi "- Vẽ trứng - Người tìm đường lên các vì sao - Văn hay chữ tốt - Chú đất nung - Trong quán ăn " Ba Cá Bống " - Rất nhiều mặt trăng
Trang 3_ Yêu cầu HS tự làm bài trong
nhóm GV đi giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu
lên bảng đọc phiếu các nhóm khác
, nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
- 4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Tên bài Tác giả Nộidung Nhân vật Ôâng
trạng thả diều
Trinh Đường Nguyễn Hiến nhà nghèo mà
hiểu học
Nguyễn Hiến
Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê ô nác đô đa Vin - xi kiên trì
khổ luyện đã trở thành danh hoạ
vĩ đại
Lê ô nác đô
đa Vin
- xi
Người tìm đường lên các
vì sao
Lê Long Phạm Ngọc Toàn
Xi ôn cốp xki kiên trì theo đuổi ước mơ đã tìm được đường lên các vì sao
Xi ôn cốp xki
Văn hay chữ tốt
Truyện đọc 1 ( 1995 )
Cao Bá Quát luyện chữ trở thành người nổi tiếng
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung
Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong
lửa để trở thành người mạnh mẽ
Chú Đất Nung
Trong quan ăn "
Ba cá
A - lêch - xây Tôn
-Bu ra ti nô thông minh mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa
Bu ra ti nô
Trang 44 - Củng cố – dặn dò : (3,)
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Dặn về nhà
Bống " xtôi khoá vàng từ hai
kể độc ác
Rất nhiều mặt trăng
Phơ -
bơ Trẻ em nhìn thế giới , giải thích
về thế giới rất khác người lớn
Công chú nhỏ
- Nhận xét tiết học
Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I- Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II- Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Yêu cầu
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : (1’)
* Hoạt đọäng 1: (10’) HD thực hiện
- Nêu bảng chia 9 ?
-Ghi bảng các số trong bảng chia 9
9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72 , 81 ,
90
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ
số ở mỗi số
-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
18 = 1 +8 = 9
27= 2+7 = 9 81 =8+1 =9 …
-Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc
3 , 4 chữ số để học sinh xác định
-Ví dụ : 1234, 136 , 2145 , 405 ,648…
-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút
ra qui tắc về số chia hết cho 9
- 2 HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2, 5
-Hai học sinh nêu bảng chia 9
-Tính tổng các số trong bảng chia 9 -Quan sát và rút ra nhận xét
-Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
-Dựa vào nhận xét để xác định -Số chia hết 9 là : 136 ,405 ,648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
*Qui tắc : Những số chia hết cho 9là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9.
*Nhắc lại từ hai đến ba em
Trang 5-Giáo viên ghi bảng qui tắc
-Gọi hai em nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
* Hoạt động 2: (20’)Bài tập
Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội
dung đề
+ Yêu cầu lớp cùng làm bài
- Nhận xét chốt lại
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Chấm chữa bài
* Nếu còn thời gian GV cho HS khá giỏi
làm bài tập còn lại
4 - Củng cố – dặn dò: (3’)
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Dấu hiệu
chia hết cho 3
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi
ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 "
+ 3 HS nêu
- HS cả lớp làm vào bảng con
*Những số chia hết cho 9 là : 99,108 ,
5643 ,29385
-Một em nêu đề bài
- HS làm bài vào vở
* Số không chia hết cho 9 là: 96, 7853,
5554, 1097
- Hai em sửa bài trên bảng
-Em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét tiết học
Lịch sử KIỂM TRA HKI
******************************
Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I I- Mục tiêu:
-Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học trong suốt học kì I
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống
II- Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Nêu những biểu hiện của người yêu lao
động - NX
- 2 HS thực hiện
Trang 63 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : (1’)
* Ôn tập các bài đã học (25’)
- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức
*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài
học đã học?
- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện
liên quan đến tính trung thực trong học
tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã
làm gì để thực hiện tính trung thực trong
học tập ?
-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia
lớp thành nhóm thảo luận
-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với
cô là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp
nhất, thể hiện tính trung thực trong học
tập
-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ
ý kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt
mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả
dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện
lòng tự trọng
- Gọi một số học sinh kể về những trương
hợp khó khăn trong học tập mà em thường
gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó
khăn như thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống :
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
-Nhắc lại tên các bài học : Trung thực trong học tập - Vượt khó trong học tập - Biết bày tỏ ý kiến - Tiết kiệm tiền của - Tiết kiệm thời giờ - Hiếu thảo với ông bà cha mẹ - Biết ơn thầy cô giáo
-Học sinh hát các bài hát có nội dung ca ngợi Bác Hồ
- Lần lượt một số em kể trước lớp
-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn
- Học sinh kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập
-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
Trang 7đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn.
e/ Bỏ không làm
-GV kết luận
* Ôn tập -GV nêu yêu cầu :
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em, đến lớp em?
-GV kết luận:
+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả
năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của
em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả
mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến
của mình, mọi người có thể sẽ không hỏi
và đưa ra những quyết định không phù
hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói
riêng và của trẻ em nói chung
Cách ứng xử của các bạn trong các tình
huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh
vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa
Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy
Loan đã chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn
mặt để mẹ rửa cho mát Loan còn nhanh
nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt
Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay:
“Bố có nhớ mua truyện tranh cho con
không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây
cảnh, Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy
ngoài vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền
xin bạn một nhánh mang về cho ông
trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh
đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do
- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực
-Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
-Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
+Thảo luận trao đổi và tiếp nối phát biểu
+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
Trang 8ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy
sang vuốt ngực cho bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
* Biết ơn thầy cô giáo
-GV nêu tình huống:
* Yêu lao động :
- Yêu cầu thảo luận nhóm
-GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm việc
Nhóm 1 :Tìm những biểu hiện của yêu
lao động.
Nhóm 2 : Tìm những biểu hiện của lười
lao động.
-GV kết luận về các biểu hiện của yêu
lao động, của lười lao động
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua
từng bài
4 – Củng cố – dặn dò: (3’)
- GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Kính
trọng, biết ơn người lao động (T1)
+ Thảo luận theo nhơm đôi , tiếp nối phát biểu ý kiến
- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt
+ Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
Tập đọc – Luyện từ và câu Ôn tập cuối HKI ( tiết 2)
I, Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II- Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị phiếu bốc thăm
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : (1’)
* Hoạt động1 : (10’)Kiểm tra
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên
Trang 9chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
* Hoạt động 2: (10’)Ôn luyện về kĩ năng
đặt câu :
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
_ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình
bày
- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng
học sinh
* Hoạt động 3: (10’)Sử dụng thành ngữ
tục ngữ :
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận , trao đổi theo
cặp viết các thành ngữ , tực ngữ vào vở
+ Gọi HS trình bày và nhận xét
+ Nhận xét chung , kết luận lời giải đúng
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn
luyện cao thì em dùng những thành ngữ ,
tục ngữ nào để nói về điều đó ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn thì em dùng những thành ngữ , tục
ngữ nào để nói về điều đó ?
c / Nếu bạn em thay đổi ý định theo người
khác thì em dùng những thành ngữ , tục
ngữ nào để nói về điều đó ?
+ Nhận xét lời giải đúng
4 - Củng cố – dặn dò : (3’)
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Dặn Về nhà học bài
bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi
1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đọc
- Các học sinh khác nhận xét bổ sung
+ 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và viết các thành ngữ , tục ngữ
+ Nối tiếp trình bày , nhận xét bổ sung bạn
( nếu sai )
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững + Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
+ Lửa thử vàng , gian nan thử sức + Thất bại là mẹ thành công + Thua keo này , bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu chạch , câu rùa mặc ai
- Đứng núi này trông núi nọ
+ HS NX tiết học
Trang 10Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I- Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II- Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 113 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : (1’)
* Hoạt động 1: (10’) Hướng dẫn
-Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
-Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
ở mỗi số
-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
12 = 1 + 2 = 3
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
27= 2 + 7 = 9
+ Vì 9 : 3 = 3 nên số 27 chia hết cho
3
-Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc
3 , 4 chữ số để học sinh xác định
-Ví dụ : 1233, 36 0 , 2145 ,
+ Yêu cầu HS tính tổng các chữ số này và
đưa ra nhận xét
-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra
qui tắc về số chia hết cho 3
-Giáo viên ghi bảng qui tắc
-Gọi hai em nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
mỗi số ở cột bên phải
-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
25 = 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1
245 = 2 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 dư 2
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
* Hoạt động 2: (20’) Luyện tập
Bài 1 :
-Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung
đề
+ Yêu cầu lớp cùng làm bài vào bảng
-Hai học sinh nêu bảng chia 3
-Tính tổng các số trong bảng chia 3 -Quan sát và rút ra nhận xét
-Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3 , 4 , chữ số
-Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Nhắc lại từ hai đến ba em
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi
ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
+ 3 HS nêu
- HS làm bảng con