- Bán đấu giá toàn bộ doanh nghiệp cho các đối tượng khác trong trường hợp không có đối tượng hoạt động trong cùng ngành nghề lỉnh vực tham gia đấu giá mua doanh nghiệp để t[r]
Trang 1Chương 19
THI HÀNH ÁN PHÁ SẢN
I MỘT SÔ VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN THI HÀNH CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÁ SẢN
1 Đặc thù của việc thi hành án phá sản Khác với việc th i hành các bản án, quyết định khác, Chấp hành viên tham gia vào quá trìn h giải quyết việc phá sản với tư cách là Tổ trưởng Tổ quản lý và thanh lý tà i sản K hi thực hiện các tác nghiệp, Chấp hành viên không thực hiện các công việc theo trìn h tự, th ủ tục quy định tạ i Luật Thi hành án dân sự mà thực hiện các trìn h tự, th ủ tục quy định tạ i Luật Phá sản Cụ thể, khoản
1 Điều 138 Luật T hi hành án dân sự quy định:
“Thủ trưởng Cơ quan th i hành án dân sự không ra quyết định
th i hành án đôi với các quyết định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, kể cả quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp quy định tạ i Điều 139 của Luật này.
Chấp hành viên và Tổ quản lý, thanh lý tài sản căn cứ các
quyết đ ịn h của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản để tổ chức
th i hành”.
Như vậy, đổi vói các quyết định về phá sản, các Cơ quan th i hành án không ra quyết định th i hành án rồi phân công cho Chấp hành viên thực hiện quyết định như các loại bản án, quyết định khác, mà Chấp hành viên với tư cách là Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tà i sản sẽ chủ động căn cứ các quyết định của Thẩm phán tiến hành th ủ tục phá sản để tổ chức th i hành
Tuy nhiên, trong quá trìn h th i hành án, nếu Cơ quan th i hành
Trang 2Chương 19 Thi hành án phá sản
án đang giải quyết việc thi hành án mà người phải th i hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản th ì Cơ quan
th i hành án phải ra các quyết định theo quy định của pháp lu ật về
th i hành án như quyết định tạm đình chỉ th i hành án, quyết định đình chỉ th i hành án Thời điểm, điều kiện, thủ tục để ra các quyết định này được quy định rõ tại các điều 49, 50 Luật Thi hành án dân
sự Vì vậy, mặc dù Cơ quan th i hành án có ra các quyết định và có liên quan đến việc phá sản nhưng không phải là để th i hành các quyết định về phá sản mà để th i hành một bản án, quyết định khác
2 Các loại công việc phải thực hiện khi tham gia việc phá sản Theo quy định tạ i Điều 9 Luật Phá sản, đồng thời với việc ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán ra quyết định thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản để làm nhiệm vụ quản lý, thanh
lý tà i sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tìn h trạng phá sản Theo quy định của Điều lu ậ t này, thành phần Tổ quản lý, thanh lý tà i sản gồm có:
- M ột Chấp hành viên của Cơ quan th i hành án cùng cấp làm
Tổ trưởng;
- Một cán bộ của Toà án;
- Một đại diện chủ nỢ;* • • • '
- Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản;
- Trường hợp cần th iế t có đại diện công đoàn, đại diện người lao động, đại diện các cơ quan chuyên môn tham gia Tổ quản lý, thanh lý tà i sản thì Thẩm phán xem xét, quyết định
Như vậy, khi tham gia vào việc phá sản, Chấp hành viên tham gia vổi tư cách là Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tà i sản Vì vậy, Chấp hành viên sẽ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tô trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản Theo quy định tạ i Điều 11 Luật Phá sản, Tổ trưởng Tô quản lý, thanh lý tà i sản có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Trang 3Giáo trình Kỷ năng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
- Điều hành Tổ quản lý, thanh lý tà i sản thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tạ i Điều 10 của Luật này;
- Mở tà i khoản ở ngân hàng để gửi các khoản tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bán đấu giá các tà i sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý trong trường hợp cần thiết;
- Tổ chức th i hành các quyết định của Thẩm phán
Ngoài ra, theo quy định tạ i khoản 2 Điều 21 Nghị định số 67/2Ọ06/NĐ-CP, Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tà i sản có nhiệm
vụ và quyền hạn sau:
- Điều hành Tổ quản lý, thanh lý tà i sản thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tạ i Điều 10 Luật Phá sản;
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Tổ quản lý, thanh
lý tà i sản trưốc Thẩm phán Trường hợp Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tà i sản vắng mặt th ì phải uỷ quyền cho một thành viên trong tổ điều hành công việc của Tổ quản lý, thanh lý tà i sản;
- Đề nghị Thẩm phán ra quyết định tuyên bô" giao dịch mà doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện vô hiệu và thu hồi tà i sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã đã giao dịch vi phạm Điều 31 Luật Phá sản;
- Đề nghị Thẩm phán ra quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản phải thực hiện hoặc không được thực hiện một số hành vi nhằm bảo toàn tà i sản hoặc phục vụ cho việc thanh lý tà i sản hoặc làm tăng thêm khối tà i sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản cho người khác vay tà i sản có bảo đảm nhưng chưa được đăng ký theo quy định của pháp lu ậ t th ì Tổ trưởng Tổ quản
lý, thanh lý tà i sản phải thực hiện ngay việc đăng ký giao dịch bảo đảm đốì với tà i sản đó tạ i các cờ quan theo quy định của pháp luật;
- Để nghị Thẩm phán ra quyết định thu hồi tà i sản hay phần chênh lệch giá t r ị tà i sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng
Trang 4Chương 19 Thi hành án phá sản
thủ tục thanh lý tà i sản đã bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp đối với các trường hợp quy định tạ i khoản 1 Điều 43 Luật Phá sản;
- Mở tà i khoản ช ngân hàng để gửi các khoản tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bán đấu giá các tà i sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý tà i sản trong trường hợp cần thiết; làm chủ tà i khoản mở tại ngân hàng;
- Trong trường hợp cần th iế t có quyển huy động kê toán th i hành án giúp Tổ quản lý, thanh lý tà i sản hỗ trợ trong công tác nghiệp vụ kiểm tra sổ sách kê toán;
- Quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế th i hành án theo các quy định pháp luật về th i hành án dân sự;
- Đóng tài khoản kh i có quyết định giải thể Tổ quản lý, thanh
lý tà i sản;
- Đề nghị các cơ quan nhà nưóc có liên quan hỗ trợ trong quá trìn h thực hiện nhiệm vụ;
- Tổ chức th i hành các quyết định của Thẩm phán
Theo quy định tạ i Điều 10 Luật Phá sản, Tổ quản lý, thanh lý
tà i sản có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Lập bảng kê toàn bộ tà i sản hiện có của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Giám sát, kiểm tra việc sử dụng tà i sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Đề nghị Thẩm phán quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thòi để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp cần thiết;
- Lập danh sách các chủ nợ và sô' nợ phải trả cho từng chủ nỢ; những người mắc nợ và sô' nợ phải đòi của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Thu hồi và quản lý tài sản, tài liệu, sổ kê toán và con dấu của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý;
- Thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định của Thẩm phán;
Trang 5Giáo trình Kỷ nảng thỉ hành án dàn sự - Phần Nghiệp vụ
- Phát hiện và đê nghị Thẩm phán ra quyết định thu hồi lạ i tà i sản, giá tr ị tài sản hay phần chênh lệch giá tr ị tà i sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý đã bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp trong những trường hợp quy định tạ i khoản 1 Điều 43 Luật Phá sản;
- T hi hành quyết định của Thẩm phán vê việc bán đấu giá tà i sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý theo đúng quy định của pháp lu ật về bán đấu giá;
- Gửi các khoản tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã vào tà i khoản mở tạ i ngân hàng;
- Thi hành các quyết định khác của Thẩm phán trong quá trìn h tiến hành thủ tục phá sản
Như vậy, trong quá trình tham gia việc phá sản, Chấp hành viên cần phải thực hiện hoặc điều hành các thành viên trong Tô quản lý, thanh lý tài sản thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn nói trên
3 Thẩm quyền thi hành quyết định về phá sản Theo quy định tạ i Điều 7 Luật Phá sản, Tòa án có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản không chỉ là Tòa án nhân dân câ'p tỉnh,
mà còn là Tòa án nhân dân cấp huyện Cụ thể:
“ 1 Toà án nhân dân huyện, quận, th ị xã, thành ph ố thuộc tỉn h (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đôi với hợp tác xã đã đăng ký kin h doanh tạ i cơ quan đăng ký kin h doanh cấp huyện đó.
2 Toà án nhân dân tỉnh, thành p h ố trực thuộc trung ương (sau đày gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉn h ) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tạ i cơ quan đăng ký kin h doanh cấp tỉnh đó.
Trong trường hợp cần th iế t Toà án nhăn dân cấp tỉnh lấy lên
để tiến hành thủ tục phá sản đối với hợp tác xã thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện.
Trang 6Chương 19 Thi hành án phá sản
3 Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạ i Việt Nam có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đôi với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó."
Và tạ i Điều 35 Luật Thi hành án dân sự quy định:
“ 2 Cơ quan th i hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền th i hành các bản án, quyết định sau đây:
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi Cơ quan th i hành án dân sự có trụ sở;
b) Bản án, quyết địn h phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi Cơ quan th i hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;
c) Quyết định giám đốc thẩm, tá i thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết đ ịn h đã có hiệu lực pháp lu ậ t của Toà án cấp huyện nơi Cơ quan th i hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;
d) Bản án, quyết địn h do Cơ quan th i hành án dân sự cấp huyện nơi khác, Cơ quan th i hành án dân sự cấp tỉnh hoặc Cơ quan
th i hành án cấp quân khu ủy thác.
2 Cơ quan th i hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền th i hành các bản án, quyết định sau đây:
a) Bản án, quyết địn h sơ thẩm của Toà án cấp tỉnh trên cùng địa bàn;
b) Bản án, quyết địn h của Toà án nhân dân tô i cao chuyển giao cho Cơ quan th i hành án dân sự cấp tỉn h ;
c) Bản án, quyết đ ịn h của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tà i nước ngoài được Toà án công nhận và cho th i hành tạ i Việt Nam ;
d) Quyết định của Trọng tà i thương m ại;
đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của H ội đồng xử lý vụ việc cạnh tra n h ;
e) Bản án, quyết địn h do Cơ quan th i hành án dân sự nơi khác
Trang 7Giáo trình Kỹ năng thi hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
hoặc Cơ quan th i hành án cấp quăn khu ủy thác;
g) Bản án, quyết định thuộc-thẩm quyền th i hành của Cơ quan
th i hành Aท dân sự cấp huyện quy định tạ i khoản 1 Điều này mà thấy cần th iế t lấy lên để th i hành;
h) Bản án, quyết định quy định tạ i khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tà i sản ở nước ngoài hoặc cần p h ả i uỷ thác tư pháp
về th i hành án.”
Do đó, thẩm quyền th i hành quyết định vê phá sản cũng tuân theo nguyên tắc được xác định trước hết thuộc Cơ quan th i hành
án nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ phá sản doanh nghiệp, hợp tác
xã, cụ thể là:
3.1 Cơ quan thi hành án cấp huyện
Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tiến hành th ủ tục phá sản đốì vối hợp tác xã đã đảng ký kinh doanh tạ i cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện đó Do đó, Cơ quan th i hành án cấp huyện
có thẩm quyền th i hành quyết định về phá sản đốì vối hợp tác xã
đã đăng ký kin h doanh tạ i cơ quan đăng ký kinh doanh câ'p huyện
3.2 Cơ q u a n t h i h à n h á n cấp tỉn h
Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tiến hành th ủ tục phá sản đối vối doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh
tạ i cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đó Trong trường hợp cần
th iế t, Tòa án nhân dân cấp tỉn h lấy lên để tiế n hành th ủ tục phá sản đối với hợp tác xã thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạ i V iệt Nam, th ì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp đó có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản
Do đó, Cơ quan th i hành án cấp tỉnh có thẩm quyền th i hành quyết định vê phá sản đốì vói doanh nghiệp và hợp tác xã đã đăng
ký kin h doanh tạ i cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tạ i cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện mà Tòa án cấp tỉnh đã thụ lý việc giải quyết phá sản
Trang 8Chương 19 Thi hành án phá sản
II KỸ NÀNG THỰC HIỆN CÁC CÒNG VIỆC KHI THAM GIA VIỆC
PHÁ SẢN
Cụ thể, kh i được cử tham g ia vào Tố quản lý, thanh lý tà i sản, Chấp hành viên phải thực hiện các công việc sau:
Các nhiệm vụ được nêu tạ i Điều 10 Luật Phá sản là nhiệm vụ của Tổ quản lý, thanh lý tài sản Tuy nhiên, theo quy định tạ i Điều
11 Luật Phá sản và đặc biệt tạ i khoản 1 Điểu 20 Nghị định sô" 67/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2006 của Chính phủ hướng dẫn việc áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức hoạt động của TỔ quản lý, thanh lý tài sản quy định:
‘Tô quản lý, thanh lý tà i sản làm việc dưới sự điều hành của
Tổ trường Tổ quản lý, thanh lý tà i sản và chịu sự giám sát của Thẩm phán Thành viên của Tổ quản lý, thanh lý tà i sản thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Phá sản, của N ghị địn h này và chịu trách nhiệm trước pháp lu ậ t về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình Tùy tính chất và nội dung của từng công việc, Tổ quản lý, thanh lý tà i sản phân công các thành viên thực hiện các công việc quy định tạ i Điều 10 L u ậ t Phá sản”
Để các nhiệm vụ nêu trên được thực hiện một cách hiệu quả, đốỉ với từng nhiệm vụ, Chấp hành viên cần nắm được và điều hành các công việc sau:
1 Tổ chức phiên họp thứ nhất của Tổ quản lý và thanh lý tài sản
Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 67/2006/NĐ-CP quy định vể việc tổ chức phiên họp thứ nhất của Tô quản lý, thanh lý tà i sản như sau:
“Ngay sau kh i có quyết định thành lập Tổ quản lý, thanh lý tà i sản, Tổ trường Tổ quản lý, thanh lý tà i sản p h ả i tổ chức phiên họp thứ nhất để phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thông báo đ ịa điểm, kế hoạch làm việc của Tổ theo quy địn h tạ i Điều 10 của L u ậ t Phá sản.”
Ngoài ra tạ i khoản 2 Điểu 20 Nghị định sô" 67/2006/NĐ-CP cũng có quy định:
Trang 9Giáo trình Kỹ năng thỉ hành án dân sự - Phần Nghiệp vụ
“Phiên họp của TỔ quản lý, thanh lý tà i sản chỉ được tiến hành
kh i có sự tham gia của ít nhất 213 (hai phần ba) tổng sô thành viên Các quyết định của Tổ quản lý, thanh lý tà i sản chỉ được thông qua
kh i có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tạ i cuộc họp, trường hợp
có số phiếu ngang nhau th ì ý kiến của Tổ trưởng có tính quyết đ ịn h ”
Quy định tạ i khoản 2 Điều 20 Nghị định sô" 67/2006/NĐ-CP là
để dành cho mọi phiên họp nói chung, nên kh i tổ chức phiên họp thứ nhất Chấp hành viên cũng phải tuân thủ quy định này
Cụ thể, kh i tổ chức phiên họp thứ nhất của Tổ quản lý, thanh
lý tà i sản Chấp hành viên cần lưu ý những vấn đề sau:
- Thành phần tham gia
Các thành viên của Tổ quản lý và thanh lý tà i sản Chấp hành viên căn cứ vào Quyết định thành lập Tổ quản lý, thanh lý tà i sản của Thẩm phán để mời các thành viên tham gia phiên họp
- Thòi gian tổ chức phiên họp
Khoản 1 Điều 20 Nghị định sô" 67/2006/NĐ-CP quy định là ngay sau kh i có quyết định thành lập Tổ quản lý, thanh lý tà i sản,
Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tà i sản phải tổ chức phiên họp thứ nhất nên ngay kh i nhận được quyết định, Chấp hành viên cần tiến hành soạn thảo, ban hành giây mời và gửi cho các thành viên tổ quản lý, thanh lý tà i sản tham dự phiên họp
- Địa điểm tổ chức phiên họp
Tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh nhất định, Chấp hành viên quyết định địa điểm tổ chức phiên họp là ở địa điểm nào Có thể
là tạ i trụ sở Cơ quan th i hành án hoặc tạ i Tòa án nhân dân Vì theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 67/2006/NĐ-CP thì “trong
quá trìn h hoạt động, Tổ quản lý, thanh lý tà i sản được quyền sử dụng
cơ sở vật chất của Cơ quan th i hành án dân sự và Tòa án nhăn dân".
- Chuẩn bị cho phiên họp
Trưóc kh i tổ chức phiên họp, Chấp hành viên nên soạn thảo bảng phân công nhiệm vụ một cách sơ bộ trên cơ sở các nhiệm vụ,
Trang 10Chương 19 Thi hành án phá sản
quyền hạn của Tổ quản lý, thanh lý tài sản
- Nội dung của phiên họp
Chấp hành viên triển khai các nội dung sau:
+ Phân công nhiệm vụ cho các thành viên;
+ Thông báo địa điểm, kê hoạch làm việc của tổ
2 Đối vói nhiệm vụ lập bảng kê toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, hợp tác xã
Thủ tục, trìn h tự thực hiện việc lập bảng kê được quy định tạ i điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Phá sản; Điều 23 Nghị định sô" 67/2006/NĐ-CP
Khi lập bảng kê toàn bộ tà i sản hiện có của doanh nghiệp, hợp tác xã, Chấp hành viên phải lưu ý các công việc cụ thể như sau:
- Nội dung của bảng kê:
Theo quy định tạ i khoản 1 Điều 23 Nghị định sô" 67/2006/NĐ-
CP, bảng kê sẽ bao gồm toàn bộ tà i sản hiện có của doanh nghiệp, hợp tác xã K hi lập bảng kê, cần lưu ý phải liệ t kê cả các khoản tiền mặt, cổ phiếu, trá i phiếu, các giấy tò có giá và các quyền về tà i sản Trong trường hợp cần thiế t, Chấp hành viên có thể củ thành viên hoặc trực tiếp làm việc vói đại diện hợp pháp của các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có liên quan để xác định rõ về tình hình tà i sản của doanh nghiệp
- Thủ tục thông qua bảng kê:
Theo quy định tạ i khoản 2 Điều 23 Nghị định sô" 67/2006/NĐ-
CP, bảng kê phải được tập thể Tổ quản lý, thanh lý tà i sản thông qua, có chữ ký của Tổ trưởng
- Gửi bảng kê:
Sau kh i bảng kê được thông qua, Chấp hành viên cần phải gửi bảng kê cho thẩm phán
- Sửa đổi, bổ sung bảng kê: