của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác - Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt * Khác nhau: Ẩn dụ Hoán dụ - Dựa vào nét tương đồng - Dựa vào quan hệ gần gũi: + Bộ phận với [r]
Trang 1Ngày soạn: 28/3/2012 Tuần: 31
Ngày dạy: 4/4/2012 Tiết : 114
Hướng dẫn đọc thờm: LAO XAO
( Trích ) - Duy Khán
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Thế giới cỏc loài chim đó tạo nờn vẻ đẹp đặc trưng của thiờn nhiờn ở một làng quờ miền Bắc
- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật khi miờu tả cỏc loài chim ở làng quờ trong bài văn
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu bài hồi kớ – tự truyện cú yếu tố miờu tả
- Nhận biết được chất dõn gian được sử dungjtrong bài văn và tỏc dụng của những yếu tố này
3 Thỏi độ:
- Yờu mến, quý trọng thiờn nhiờn
II/ Chuẩn bị:
- Gv: Soạn bài+bảng phụ
- Hs: Soạn bài theo hướng dẫn
III/ Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa của bài “ Lòng yêu nước” của Ê-ren-bua?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài : Ca dao Việt Nam có câu “ trên rừng có ba mươi sáu thứ chim, có chim chèo
bẻo, có chim ác là …“ Thế còn ở đồng bằng, ở các làng quê Việt Nam thì sao ? Cùng là cả một thế giới các loài chim Đoạn trích “ Lao xao” được trích trong “ Tuổi thơ im lặng” của Duy Khán đã nói lên điều đó Các em sẽ tìm hiểu đoạn trích
Hoạt động 1.
? Nờu những hiểu biết của em về tỏc giả, tỏc
phẩm?
I/ Tỡm hiểu chung văn bản:
1/ Tỏc giả, tỏc phẩm:
- Duy Khỏn (1934-1993) quờ ở Bắc Ninh, là nhà văn trưởng thành trong thời kỡ khỏng chiến chống Mĩ cứu nước
- Lao xao được trớch từ tỏc phẩm Tuổi
Trang 2- Gv yêu cầu đọc: Giọng chậm rãi, tâm tình chú ý
những câu văn ngắn, khẩu ngữ
- Gv đọc mẫu
- Ngoài các từ khó sgk giáo viên giải thích thêm
- Vung tứ linh: Vung ra 4 phía
- Láu táu: Cách nói nhanh có khi lắp, có khi vấp
váp, không rõ tiếng
- Thổng buổi: Xế, quá nửa buổi
? Bài văn thuộc thể loại gì?
? Văn bản tái hiện bức tranh thiên nhiên ở làng
quê Bức tranh thiên nhiên ấy có thể chia làm mấy
phần chính là những phần nào?
? Phần văn bản miêu tả các loài chim lại được
sắp xếp theo 1 trình tự chia theo loài, theo nhóm?
Theo em tác giả chia thành mấy nhóm là những
nhóm nào?
? Qua việc sắp xếp, nhận xét gì về cách miêu tả
của tác giả?
? Trong văn bản, tác giả dùng miêu tả và tự sự
Khi nào tác giả dùng nhiều miêu tả?
? Khi nào dùng nhiều yếu tố kể chuyện?
- Để hiểu kỹ hơn, sâu hơn nội dung văn bản, chúng
ta đi phân tích
Hoạt động 2.
? Đoạn văn mở đầu nêu nội dung gì?
? Điều gì đã làm nên sự sống lao xao trong vườn
thơ im lặng của Duy Khán
2/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
3/ Thể loại:
- Thể loại: Hồi kí, thông qua hồi
tưởng và kỷ niệm tuổi thơ
-> Kể chuyện thời thơ ấu kết hợp miêu tả cảnh thiên nhiên
4/ Bố cục: 2 phần.
- Từ đầu -> râm ran: Khung cảnh làng quê lúc chớm sang hè
- Còn lại: Miêu tả thế giới các loài chim
3 nhóm:
+ Chim mang niềm vui trên cho đất trời: Sáo sậu, sáo đen, tu hú, nhạn + Chim ác, chim sấu: Bìm bịp, diều hâu, quạ, cắt
+ Chim trị ác: Chèo bẻo
- Miêu tả từ khái quát -> cụ thể, mỗi nhóm chọn lọc 1 vài loài tiêu biểu, cụ thể
- Khi tả hình dáng, màu sắc hoạt động của các con vật
- Khi kể lai lịch, đặc tính của chúng
II/ Phân tích:
1 Khung cảnh làng quê lúc chớm vào hè:
Trang 3quê vào thời điểm chớm hè?
? Nêu những chi tiết miêu tả cụ thể?
? Âm thanh nào được tác giả chú ý nhất? Vì sao?
- Gv: Từ láy "lao xao", từ tượng thanh trở thành âm
hưởng chủ đạo trong bài văn Trong cái lao xao của
đất trời có cái lao xao của tâm hồn tác giả
? Em thấy các câu văn trong đoạn văn mở đầu có
đặc điểm gì về cấu trúc?
? Cách miêu tả các loài vật của tác giả có gì đáng
chú ý?
? Cảm nhận của em về bức tranh ở đoạn đầu văn
bản?
? Phần 2 của văn bản tập trung kể và tả về điều
gì?
? Bài văn kể và tả về các loài chim nào? Em hãy
thống kê theo trình tự tên các loài chim đó?
? Tác giả sắp xếp theo từng loài, nhóm gần nhau
Đó là những nhóm chim nào?
? Những loài chim nào thuộc nhóm chim hiền?
? Các loài chim hiền được giới thiệu như thế
nào?
? Khi miêu tả các loài chim hiền tác giả lựa chọn
những chi tiết như thế nào? Và vận dụng nghệ
thuật tiêu biểu gì? Em hãy phân tích?
? Thông qua nghệ thuật tiêu biểu trên người đọc
cảm nhận được gì về hình ảnh, âm thanh các loài
chim hiền và tình cảm của nhà văn?
? Vì sao các loài chim như trên được gọi là chim
hiền?
- Hoa và cây cối
- Ong và bướm tìm mật rộn rịp xôn xao
-> Ong vàng, vò vẽ, ong mật đánh, vật nhau
-> Bướm hiền lành rủ nhau lặng lẽ bay đi
- Âm thanh của ong, bướm của đất trời thiên nhiên làng quê khi vào hè -> Câu văn ngắn, kết cấu đơn giản
- Tả đặc điểm hoạt động trong môi trường sống của chúng
=> Cảnh chớm hè ở miền quê với những hình ảnh đặc sắc, phong phú
về các loài cây, loài hoa và các con vật
2/ Thế giới các loài chim:
- Chim bồ các, sáo sậu, sáo đen, tu
hú, ngói, bìm bịp, diều hâu, chèo bẻo, quạ, chim cắt
a Nhóm chim mang vui đến cho trời đất.
- Bồ các, sáo sậu, sáo đen, tu hú, chim ngói
- Bồ các vừa bay vừa kêu váng trời
- Sáo sậu, sáo đen hót cả ngày
- Tu hú to nhất họ
=> Chi tiết chọn lọc, nghệ thuật nhân hóa, từ láy, tượng thanh
- Là loài chim gần gũi với cuộc sống con người Tình cảm gần gũi yêu mến của tác giả với các loài chim hiền
- Tiếng hót của chúng hay, vui, chúng xuất hiện là đem đến những niềm vui
Trang 4- Gv trong khi giới thiệu về các loài chim hiền, tác
giả đã sử dụng những câu đồng dao quen thuộc và
câu truyện cổ tích về chim bìm bịp
? Em hãy đọc lại những câu đồng dao và câu
truyện cổ tích đó Đấy chính là những thể loại của
văn hóa dân gian
? Theo em, tác giả đưa 1 số thể loại của văn hóa
dân gian vào có tác dụng gì?
- Gv khái quát: Như vậy thiên nhiên không bao giờ
thiếu tiếng chim, làng quê không bao giờ vắng bóng
sáo sậu, sáo đen đậu trên lưng trâu mà hót mừng
được mùa, chim như chia vui với người nông dân khi
mùa về cũng như xã hội loài người, thế giới chim vô
cùng phong phú Có loài chim hiền và cũng có loài
chim dữ, chim ác Vậy loài chim xấu được miêu tả
như thế nào?
- Gv: Phần kể về chim bìm bịp được coi là phần
chuyển tiếp
? Theo em những loài chim xấu, chim ác hiện lên
trong văn bản là những loài chim nào?
? Ngoài những loài chim xấu kể trên, em có biết
loài chim nào khác? Có thể xếp cùng nhóm?
? Những loài chim xấu được kể và tả trên những
phương diện nào?
? Tại sao tác giả lại cho rằng các loài trên là chim
xấu?
? Quan sát cảnh diều hâu xà xuống bắt con gà
con bị gà mẹ đánh trả, đã gợi cho người đọc liên
tưởng đến những gì trong cuộc sống của con
người?
? Nếu dân gian gọi các loài chim xấu trên với các
cái tên như: Diều hâu - chim ăn cướp, Quạ - chim
ăn trộm, Cắt - chim đao phủ thì em thấy có phù hợp
không? Vì sao?
cho con người, niềm vui được mùa
- Phù hợp với tâm hồn trẻ thơ, câu truyện hấp dẫn, tạo không khí dân gian trong sinh hoạt làng xã
- Làm cho người đọc thấy được sự hiểu biết phong phú về thể giới loài chim của tác giả
b Các loài chim xấu, chim ác:
- Diều hâu, quạ, cắt, chèo bẻo
- Chim lợn, đại bàng, chim ưng
-> Hình dáng, lai lịch, hành động
- Chủ yếu miêu tả hành động của chúng
-> Hành động xấu xa độc ác
- Cuộc sống có sự cạnh tranh, sinh tồn, sức mạnh của tình mẫu tử
-> Cách gọi đó hoàn toàn phù hợp vì đúng như đặc tính và hành động xấu
xa của chúng
Trang 5- Gv: Trong câu chuyện về các loài chim ta còn
thấy tác giả giới thiệu 1 loài chim đại diện cho công
lí Theo em đó là loài chim nào?
? Chèo bẻo được tác giả đặt cho cái tên như thế
nào?
? Tại sao tác giả lại gọi chèo bẻo là loài chim trị
ác?
? Chèo bẻo đã trị ác mấy lần?
? Miêu tả cuộc chiến giữa chim chèo bẻo và chim
cắt?
? Qua cuộc trị tội trên, em có nhận xét gì về hành
động của họ hàng chèo bẻo khi diệt các loài chim
ác?
? Qua cuộc trị tội trên, tác giả muốn thể hiện điều
gì?
? Em có nhận xét gì về thế giới loài chim ở làng
quê?
? Qua việc tìm hiểu toàn bộ văn bản, em có nhận
xét gì về nghệ thuật kể truyện, hình ảnh, chi tiết?
Hoạt động 3.
? Nghệ thuật trên biểu hiện nội dung gì? Em cảm
nhận được tình cảm gì của nhà văn với quê hương?
-> Chim chèo bẻo
c Loài chim trị ác: Chim chèo bẻo.
-> Chèo bẻo dám chống lại các loài chim ác
- 3 lần: Quạ, chim cắt
-> Hành động dũng cảm, biết đoàn kết
- Dù có mạnh, giỏi đến đâu nhưng gây tội ác sẽ bị trừng trị đến cùng
- Sức mạnh của cộng đồng là sức mạnh vô địch biến kẻ yếu thành người mạnh
-> Tình cảm khâm phục, ca ngợi của tác giả
- Người xấu có thể trở thành người tốt được và thậm chí sẽ có hành động rất tốt
=> Thế giới các loài chim ở làng quê phong phú và đẹp đẽ, có cả chim hiền lẫn chim ác
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật miêu tả tự nhiên sinh
động và hấp dẫn.Sử dụng nhiều yếu
tố dân gian như đồng dao, thành ngữ Lời văn giàu hình ảnh.Việc sử dụng các phép tu từ giúp hình dung cụ thể hơn về đối tượng được miêu tả
2 Nội dung:
- Bài văn đã cung cấp những thông tin
bổ ích và lí thú về đặc điểm một số loài chim ở làng quê nước ta, đồng thời cho thấy mối quan tâm của con người với loài vật trong thiên nhiên
Trang 64/ Củng cố - dặn dũ:
- Học bài và làm bài tập
- Ôn tập phần Tiếng Việt đã học từ đầu HKII đến nay
IV Rỳt kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày dạy: 4/4/2012 Tiết : *
ễN TẬP TIẾNG VIỆT
I/ Mục tiờu cần đạt:
1/ Kiến thức:
- Nắm lại cỏc khỏi niệm phần tiếng Việt đó học
- Vận dụng lớ thuyết để đặt cỏc vớ dụ và phõn tớch chỳng
2/ Kĩ năng:
- Rốn luyện thao tỏc thực hành và vận dụng vào viết cỏc bài văn
3/ Thỏi độ:
- Nghiờm tỳc ụn tập
II/ Chuẩn bị:
- Gv: Soạn bài+bảng phụ
- Hs: ễn tập theo hướng dẫn
III/ Tiến trỡnh lờn lớp:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động 1.
? So sỏnh là gỡ? Lấy vớ dụ.
? Phộp so sỏnh được cấu tạo
như thế nào?
I So sỏnh:
1 Khỏi niệm so sỏnh:
- So sỏnh là đối chiếu sự vật này với sự vật khỏc cú nột
tương đồng để làm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự
diễn đạt
VD: Mụi đỏ như son.
2 Cấu tạo của phộp so sỏnh: Mụ hỡnh phộp so sỏnh: gồm 4 phần:
Vế A (Sự vật được
Phương diện
so sỏnh
Từ so sỏnh Vế B
(Sự vật dựng
Trang 7? Trình bày các kiểu so sánh?
Nêu tác dụng?
Hoạt động 2.
? Nhân hóa là gì?
? Nhân hóa gồm các kiểu nào?
Mỗi kiểu đặt một ví dụ?
Hoạt động 3.
? Em hiểu như thế nào là ẩn
dụ? Nêu các loại ẩn dụ?
Hoạt động 4.
VD: Da trắng như tuyết.
(1) (2) (3) (4)
3 Các kiểu so sánh: Căn cứ vào các từ so sánh ta có hai
kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng
( Từ so sánh: như, giống, tựa, y hệt, y như, như là, …)
- So sánh không ngang bằng
( Từ so sánh: hơn, thua, chẳng bằng, khác hẳn, chưa bằng, …)
4 Tác dụng:
- Giúp sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động.
- Giúp thể hiện sâu sắc tư tưởng tình cảm của tác giả.
II Nhân hóa:
1 Khái niệm nhân hóa:
- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người;
làm cho con vật, cây cối … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
2 Các kiểu nhân hóa: Có 3 kiểu:
a/ Dùng những từ vốn gọi người -> để gọi vật
VD: Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cùng đến nhà
Lão Miệng.
b/ Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người ->
để chỉ hoạt động, tính chất của vật
VD: Con mèo nhớ thương con chuột.
c/ Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
VD: Trâu ơi Ta bảo trâu này.
III Ẩn dụ:
1 Khái niệm ẩn dụ:
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt
2 Các kiểu ẩn dụ: Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp.
- Ẩn dụ hình thức
- Ẩn dụ cách thức
- Ẩn dụ phẩm chất
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
IV Hoán dụ:
Trang 8? Hoán dụ là gì? Hoán dụ có
các kiểu nào?
? Hoán dụ và so sánh có những
điểm gì giống và những điểm gì
khác nhau?
Hoạt động 5.
? Làm thế nào để phân biệt
được thành phần chính và thành
phần phụ của câu?
? Thế nào là vị ngữ? Vị ngữ có
chức năng gì? Nêu cấu tạo?
1 Khái niệm hoán dụ:
- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này
bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt
2 Các kiểu hoán dụ: Có 4 kiểu :
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
- Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
3 So sánh ẩn dụ và hoán dụ:
* Giống nhau:
- Đều gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên
của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
- Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
* Khác nhau:
- Dựa vào nét tương đồng
về : + Hình thức + Cách thức + Phẩm chất + Chuyển đổi cảm giác
- Dựa vào quan hệ gần gũi: + Bộ phận với toàn thể + Cụ thể với trừu tượng + Dấu hiệu của sự vật với
sự vật + Vật chứa đựng với vật
bị chứa đựng
V Các thành phần chính của câu:
1 Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu:
- Thành phần chính: là thành phần bắt buộc phải có mặt
trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được
một ý trọn vẹn ( CN + VN )
- Thành phần phụ: là thành phần không bắt buộc phải có
mặt trong câu ( trạng ngữ, … )
2 Vị ngữ:
- Là thành phần chính của câu
- Có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian ở phía trước
- Trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? Là gì? Làm sao? Như thế nào?
- Cấu tạo : động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
Trang 9? Thế nào là chủ ngữ? Chủ ngữ
có chức năng gì? Nêu cấu tạo?
Hoạt động 6.
? Câu trần thuật đơn là gì?
Trình bày chức năng của câu
trần thuật đơn?
Hoạt động 7.
? Thế nào là câu trần thuật đơn
có từ “là”?
? Nêu các kiểu câu trần thuật
đơn có từ “là”?
- Trong câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
3 Chủ ngữ:
- Là thành phần chính của câu
- Nêu tên của sự vật, hiện tượng, … được nói đến ở vị ngữ
- Trả lời cho các câu hỏi : Ai? Cái gì? Con gì?
- Cấu tạo : danh từ hoặc cụm danh từ, động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ
- Trong câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
VI Câu trần thuật đơn:
- Cấu tạo: Là loại câu do một cụm C – V tạo thành ( Câu
đơn ) ( Lưu ý: câu có 1 CN và nhiều VN hoặc câu có nhiều
CN và 1 VN đều được xem là câu đơn )
- Chức năng: Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.
VII Câu trần thuật đơn có từ là:
1 Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là”:
- Vị ngữ thường do từ “là” kết hợp với danh từ (Cụm danh từ) tạo thành Ngoài ra, có thể kết hợp với động từ ( cụm động từ ), tính từ ( cụm tính từ )
- Khi biểu thị ý phủ định nó kết hợp với các cụm từ
“không phải, chưa phải”
2 Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là: Một số kiểu
đáng chú ý :
- Câu định nghĩa
- Câu miêu tả
- Câu đánh giá
- Câu giới thiệu
4/ Củng cố - dặn dò:
- Gv nhấn mạnh lại các phần đã ôn tập
- Về nhà ôn tập lại, chuẩn bị “Kiểm tra Tiếng Việt”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 10Ngày soạn: 29/3/2012 Tuần: 28
Ngày dạy: 7/4/2012 Tiết : 115
KIểM TRA TIếNG VIệT
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập Tiếng Việt của học sinh về cỏc biện phỏp tu từ ( so sỏnh, nhõn húa, ẩn dụ, hoỏn dụ), cỏc kiểu cõu trần thuật đơn
2 Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng vận dụng, thực hành
3 Thỏi độ:
- Cú ý thức làm bài kiểm tra nghiờm tỳc, tự giỏc
II Chuẩn bị:
- Gv: Đề kiểm tra
- Hs: Ôn tập các kiến thức tiếng việt đã học
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Ma trận đề
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Mức độ
Chủ đề: Phó từ
- Số câu: 2
- Số điểm: 0,5
- Tỉ lệ: 5%
- Nhận biết
được vị trí của phó từ.
- Câu:1
- Số
điểm:0,25
- Tỉ lệ: 2,5%
- Xác định
được loại phó
từ thông qua từ ngữ.
- Câu: 2
- Số điểm:0,25
- Tỉ lệ: 2,5%
- Số câu: 2
- Số điểm: 0,5
- Tỉ lệ: 5%
Chủ đề: Các
biện pháp tu từ
- Số câu: 4
- Số điểm:7,25
- Tỉ lệ:72,5%
- Nhận biết khái niệm của so sánh, nhân hóa, ẩn
dụ, hoán dụ.
- Câu: 5
- Số điểm:1
- Tỉ lệ: 10%
- Xác định
được nhân hóa thông qua bài tập.
- Câu: 4
- Số điểm:0,25
- Tỉ lệ: 2,5%
- Vận dụng kiến thức làm được bài tập về nhân hóa và hoán dụ.
- Câu: 6
- Số điểm:1
- Tỉ lệ: 10%
- Viết được
đoạn văn và xác định được các biện pháp
tu từ theo yêu cầu.
- Câu: 8
- Số điểm:5
- Tỉ lệ: 50%
- Số câu: 4
- Số
điểm:7,25
- Tỉ lệ:72,5% Bài: Câu trần
thuật đơn.
- Số câu: 2
- Số điểm: 2,25
- Tỉ lệ:22,5%
- Nhận biết
được câu trần thuật đơn.
- Câu: 3
- Số điểm:0,25
- Tỉ lệ: 2,5%
- Đặt được câu trần thuật đơn
và xác đinh
được thành phần chính của câu.
- Câu: 7
- Số câu: 2
- Số điểm: 2,25