1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tuần 14 - Tiết 27: Bài 3 - Một số bài toán về đại lượng tỷ nghịch

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 102,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C¸c häc sinh gi¶i t¹i chç vµ cho nhËn Gọi số giờ để 12 người làm hết số xÐt bµi lµm cña b¹n cỏ cánh đồng là x .Theo tính chất của?. Hai đại lượng tỷ lệ nghịch thì có tính đại lượng tỷ lệ[r]

Trang 1

Ngày soạn Tuần 14

Tiết 27: Bài 3 - Một số bài toán về Đại lượng tỷ nghịch

* Học xong bài này học sinh cần biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỷ

lệ nghịch

II : Chuẩn bị

+ Học sinh xem trước bài

III: Nội dung và phương pháp

A : ổn định tổ chức HS vắng

B : Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là hai đại lượng tỷ nghịch nêu tính chất về hai đại lượng tỷ lệ

nghịch

C : Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HS:Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài

GV: Nhắc lại đầu bài

? Hãy nêu mối quan hệ của hai đại

lượng vận tốc và thời gian để đi hết

một quãng đường

? Hai đại lượng tỷ lệ nghịch thì có tính

chất gì

? Theo đầu bài ta biết những tính chất

nào

? Theo đầu bài ta biết những đại lượng

nào

HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi

GV: Kết luận

Học sinh đọc và cho biết yêu cầu đầu

bài

? Hãy suy nghĩ theo nhóm để tìm cách

giải

? Số máy và thời gian hoàn thành công

việc là hai đại lượng quan hệ với nhau

như thế nào ?

? Hãy thiết lập các tích bằng nhau ?

Vận dụng tính chất tỷ lệ thức để

tìm x1 ; x 2 ; x3 ; x4

1: Bài toán 1: ( sgk /59)

Giải Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt là ( km/h) và vv1 2 ( km/h)thời gian tương ứng của ô tô đi từ A đến B là lần lượt là t1 và t2 ( h)

Ta có v2 = 1,2 v1 và t1 = 6 do vận tốc

và thời gian của vật chuyển động đều trên cùng một quãng đường là hai đại lượng tỷ lệ nghịch

Ta có : mà = 1,2

2

1 1

2 t

t v

v 

1

2 v v

t1 =6 => 1,2 = 6/t2=> t2 = 6 / 1,2 = 5 Trả lời : nếu đi với vận tốc mới ô tô

đi hết 5 h

2: Bài toán 2 ( sgk /59 )

Giải Gọi số máy lần lượt của 4 đội là

x1 ; x 2 ; x3 ; x4

Ta có x1 + x 2 + x3 + x4 = 36 vì số máy

tỷ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc nên ta có 4x1 = 6x 2 =10x3 = 12 x4 BCNN( 4,6,10,12) = 60

Chia tất cả cho 60 ta được

12 10

6

4x1 x2 x3 x4

Trang 2

? Hai đại lượng tỷ lệ nghịch thì có quan

hệ với nhau như thế nào ?

GV: Cho HS thảo luận theo nhóm

HS: Thảo luận ít phút

HS: Đại diện của các nhóm lên trình

bày

HS: Các nhóm nhận xét kết quả

GV: Sửa lại

HS: Đọc ? và cho biết yêu cầu của ?

GV: Hãy sử dụng công thức định nghĩa

của hai đại lượng tỷ lệ nghịch và tỷ lệ

thuận để giải ?

HS: Thảo luận ít phút

HS: Đại diện của các nhóm lên trình

bày

HS: Các nhóm nhận xét kết quả

GV: Sửa lại

Hay

5 6 10 15

4 3 2

x

36

36 5

6 10 15

4 3 2

x x x x

x1/15 = 1 => x1 = 15

x 2/10 = 1 => x2 = 10

x3 /6 = 1 => x3 = 6

x4 /5 = 1 => x4 = 5 Vậy số máy lần lượt là 15, 10 ,6 , 5

?

a, x và y tỷ lệ nghịch nên x =

y a

y và z tỷ lệ nghịch nên y =

z b

=> x= zcó dạng x = kz

b a

z b

a 

Vậy x và z tỷ lệ thuận theo hệ số tỷ lệ a/b

b, x và y tỷ lệ nghịch nên x =

y a

y và z tỷ lệ thuận nên y = b.z

=> x= hay xz = hoặc x =

bz

a

b

a

z b a

Vậy x tỉ lệ nghịch với z

D : Củng cố

Bài tập 16 và 17 sgk

E : Hướng dẫn học ở nhà

VI : Rút kinh nghiệm

Lop7.net

Trang 3

Ngày soạn

Tiết 28 - Luyện tập và kiểm tra 15 /

I: Mục tiêu

* Tiếp tục rèn kĩ năng giải bài toán tỷ lệ nghịch Tính chất dãy tỷ số bằng nhau

Học sinh giải thành thạo các bài toán tỷ lệ nghịch

II : Chuẩn bị

GV: Soạn bài

HS: Học sinh làm bài tập

A : ổn định tổ chức HS vắng

B : Kiểm tra bài cũ Kết hợp với luyện tập

C : Bài mới

HS: Đọc và cho biết yêu cầu đầu bài

GV Nhắc lại đầu bài

? Hãy nêu mối quan hệ của hai đại

lượng

? Các học sinh giải tại chỗ và cho nhận

xét bài làm của bạn

? Hai đại lượng tỷ lệ nghịch thì có tính

chất gì

HS: Lần lượt trả lời câu hỏi

GV:Kết luận

? Học sinh đọc và cho biết yêu cầu đầu

bài

? Hãy suy nghĩ theo nhóm để tìm cách

giải

? Hãy thiết lập các tích bằng nhau

GV: Gọi HS trình bày nội dung bài làm

tại bảng

? Hãy nhận xét kết quả của bạn ?

HS: Nhận xét

GV: Kết luận

1: Bài tập 16 / sgk /61

Trên cùng một cánh đồng với cùng một năng suất như nhau thì số người làm hết cỏ cánh đồng đó và số giờ là hai đại tỷ lệ nghịch

Gọi số giờ để 12 người làm hết số

cỏ cánh đồng là x Theo tính chất của

đại lượng tỷ lệ nghịch ta có

=> x = 3 = 1,5 12

3

6 

x

12

6

Trả lời : 12 người làm cỏ cánh

đồng hết 1,5 giờ

2: Bài tập 20 sgk/ 61

Giải Vì vận tốc và thời gian là 2 đại lượng tỷ lệ nghịch theo điều kiện của bài toán và tính chất của hai đại lượng

tỷ lệ nghịch nên ta có

5 , 1

1

 sutu

voi voi

sutu v

v t

t

=> t sư tủ = 1,5 12 = 8 giây Tương tự

6 , 1

1

 chosan

voi voi

chosan

v

v t

t

=> t cho san = 1,6 12 = 7,5 giây

1

Trang 4

? Hãy đọc và cho biết yêu cầu đầu bài

GV: Cho HS thảo luận nhóm

HS: Thảo luận nhóm ít phút

HS:Đại diện các nhóm lên trình bày

HS: Nhận xét

GV: Kết luận

Thành tích của cả đội là 12+8+7,5+6 = 33,5s Vậy đội tuyển đó đã phá kỉ lục thế giới

3: Bài tập 21 / sgk / 61

Gọi số máy lần lượt của 3 đội là

x1 ; x 2 ; x3 Vì số máy có cùng năng xuất nên số máy và số ngày là hai

đại lượng tỷ lệ nghịch do đó ta có

24 6

1 4

1 8

1 6

1 4

3 2

x

Vậy x1 = 24 1/4 = 6

x2 = 24 1/6 = 4

x3 = 24 1/8 = 3 Trả lời : số máy của cả đội theo thứ tự

là 6 ; 4 ; 3( Máy )

Bài kiểm tra 15 phút

1: Hai đại lượng x và y có tỷ lệ nghịch với nhau hay không

2: Hai đội máy cày , cày trên hai thửa ruộng có diện tích như nhau Đội thứ nhất cày hết 6 ngày , đội thứ hai cày xong hết 8 ngày ? Tính số máy mỗi đội Biết hai đội có 7 máy

Đáp án

1: x và y không tỷ lệ nghịch vì : 2.80 # 3.50

2 : Gọi số máy đội 1 và 2 là x và y vì số máy cày xong và thời gian là hai đại lượng tỷ lệ nghịch nên ta có x.6 =y.8 =>

24

8 24

6x  y

1 7 3

4  y xy 

x

=> x= 4 ; y = 3

D : Củng cố

E : Hướng dẫn học ở nhà

VI : Rút kinh nghiệm

Ngày

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w