c/ Sự việc phù hợp chủ đề: Chi tiết sính lễ 2/ Nhân vật trong văn bản tự sự -Người thực hiện sự việc và thể hiện trong văn bản -Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013
TÊN BÀI: SƠN TINH THỦY TINH
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức: Hiểu , cảm nhận nội dung ý nghĩa của VB,Những nét nghệ thuật chính của
VB
2/ Kỹ năng: Đọc hiểu VB truyền thuyết Năm bắt các sự kiện chính,ý nghĩa truyện
Kể lại được truyện
3/ Thái độ: Thấy được công lao của cha ông.Bồi dưỡng khat vọng , ước mơ vươn lên.
Giáo dục bảo vệ môi trường
II./CHUẨN BỊ:
- GV Sách giáo khoa sách giáo viên.Giáo án.Thiết kế bài dạy Tranh minh họa:
- HS: Chuẩn bị theo y/c giáo viên
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp:
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài :
TL: Ý nghĩa truyện Thánh Gióng
TN: Ý nghĩa chi tiết “ vươn vai biến thành tráng sĩ”
a/ Tạo sự thần kỳ cho câu chuyện
b/ Thể hiện ước mơ chiến thắng giặc ngoại xâm
c/ Ca ngợi người anh hùng chống giặc
d/ Thể hiện sức mạnh của dân tộc
3/ Bài mới:
GT bài mới:
4/ Tổ chức các hoạt dộng dạy học
SINH
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới
thiệu
MT: Xác định thể loại, tìm hiểu
từ ngữ để nắm chắc nội dung
L: Nêu thể loại, xuất xứ văn bản
? Ngoài từ khó SGK đã chú
thích , còn từ nào em chưa rõ
nghĩa?
? Theo em, Vb thuộc pt biểu đạt
nào?
Chuyển: Là Vb thuộc PT Tự sự,
STTT thể hiện các đặc điểm của
thể loại TT như thế nào?
Xác định Nêu, cùng giải quyết
Nhận định Nghe, định hướng trả lời
Tuần 3 Tiết 9.VB
SƠN TINH THỦY TINH
I/ Giới thiệu:
-Thể loại:truyền thuyết
- Xuất xứ:
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
Tuần : Tiết:
Trang 2Hoạt động 2: HD Đọc-Tìm hiểu
Vb
MT:Giúp hs nắm nội dung và
nghệ thuật VB Thấy được đặc
điểm của truyền thuyềt.Rèn kỹ
năng phân tích, nâng cao khả
năng tư duy.
Hướng dẫn đọc
Đọc mẫu
Gọi hs đọc phân đoạn
Gọi hs kể tóm tắt
? Câu chuyện bắt đầu từ sự việc
nào?
?Sự yêu thương lo lắng của
người cha dành cho con thể hiện
qua chi tiết nào?
? Theo em, trong những chi tiết
liên quan đến việc gả chồng cho
con gái, chi tiết nào đặc sắc
nhất? Lý giải
Chốt : Ý nguyện gả con cho ST
của nhà vua cũng chính là ý
nguyện của nhân dân
?Vì sao nhân dân ta lại chon ST
làm rễ mà không chon TT? Hãy
gthiệu những hiểu biết của em về
2 nhân vật trên
?Theo em , tài năng và phẩm
chất của 2 nhân vật bộc lộ rõ
nhất qua sự việc nào?
? Đặc sắc nghệ thuật trong các
sự việc mt 2 nhân vật?
Liên hệ với thực tế đời sống của
cư dân Việt cổ trong lịch sử, theo
em câu chuyện đã phản ánh điều
gì?
Tích hợp giáo dục môi trường
Từ câu chuyện em , em có suy
nghĩ gì về MT hiện nay?
Nêu ý nghĩa của VB
Chốt ý chính
Hoạt động 3: HD Tổng kết
MT: Rút ra nhận định về
ND-NT.Rèn kỹ năng tư duy
Nghe Thực hiện theo chỉ định Xung phong Xácđịnh Nhận định Thảo luận bàn Nghe
Trao đổi bàn
Trao đổi bàn Trình bày Tranh luận
Nhận định, lý giải
Thảo luận nhóm
Nhận định
Xác định
Tóm tắt ý cơ bản
II/ Đọc hiểu VB 1/ Đọc
Phương thức tự sự
2/ Phân tích:
a/ Vua Hùng kén rễ:
-Muốn kén cho con người chồng
xứng đáng -Đòi sính lễ
Ý nguyện của nhân dân
b/ Cuộc thi tài của ST-TT
- Cả hai đều có tài cao phép lạ
-ST lấy được MN, TT nổi giận dâng
nước đánh ST -ST vững vàng, TT kiệt sức rút quân
- Hàng năm đều dâng nước lên đánh ST
Hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
Tạo sự việc hấp dẫn Dẫn dắt , kể chuyện sinh động, hấp dẫn
.Cuộc sống lao động đấu tranh với thiên tai, lũ lụt của cư dân đồng bằng Bắc bộ
Khát vọng của người Việt cổ trong chế ngự lũ lụt thiên tai
c/ Ý nghĩa văn bản
-Giải thích hiện tượng lũ lụt -Thể hiện ước mơ chiến thắng thiên tai ,bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
III/Tổng kết:
Trang 3GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013 L: Giá trị nội dung-nghệ thuật?
Gọi đọc ghi nhớ Ghi nhận 1/Nội dung:Giải thích hiện tượng lũ lụt
-Thể hiện ước mơ chiến thắng thiên tai ,bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
2/Nghệ thuật:
Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
5/Củng cố:Làm rõ đặc điểm TT qua VB: ST-TT
V/HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
L: Thực hiện bt2 phần LT.Thực hành bài tập 1 ST bài tập 3
Soạn bài : Nghĩa của từ:
-Trả lời các câu hỏi trong từng đề mục, xem ghi nhớ , thử thực hiện bài tập
VI/NHẬN XÉT
Rút kinh nghiệm:
Trang 4Thuận lợi:
TÊN BÀI: NGHĨA CỦA TỪ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức: Hiểu khái niệm nghĩa của từ Biết cơ sở xác định nghĩa
2/ Kỹ năng: Giải thích đúng nghĩa của từ Biết sử dụng từ đúng nghĩa Biết tra cứu tự
điển
3/ Thái độ: Có ý thức mở rộng vốn từ
II./CHUẨN BỊ:
- GV: Thiết kế bài dạy Tìm tư liệu
- HS: Thực hiện theo hd CV ở nhà
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp:
IV TIÊN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài :
TL: Nêu nguyên tắc mượn từ
TN: Xác định dãy từ nào sau đây không có từ mượn
a/ nhà, cây, tàu hỏa
b/ em bé, chăn, xà phòng
c/ hỏa tốc,gạo, dép
d/ nước, tủ, màn( Đáp án)
3/ Bài mới:
GT bài mới:
Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, vấn đề mà ta tiếp nhận đầu tiên là hình thức ngữ âm( nói, viết), tuy nhiên điều mà ta cần là cái chứ đựng bên trong hình thức ngữ âm Nội dung bài Nghĩa của từ sẽ giúp các em hiểu rõ về vấn đề này
HĐ 1: HD tìm hiểu bài mới
MT: Học sinh hiểu khái niệm
nghĩa của từ.
Gọi HS đọc vd Trình bày BP
H? Nếu lấy dấu 2 chấm làm chuẩn
thì các vd trên gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
Gọi Hs đọc lại phần nội dung giải
nghĩa của từ
GV: Đó là phần nội dung mà từ
biểu thị
H? Thế nào là nghĩa của từ?
L: Đọc câu 3 mục I.Vẽ mô hình
HS đọc
Gồm 2 phần:
Phần bên trái là các
từ cần giải thích
Tuần 3.tiết 10.TV
NGHĨA CỦA TỪ
Ngày thực hiện:
Tuần : Tiết:
Trang 5GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013
GV chuyển ý : Vậy có thể giải
nghĩa của từ bằng những cách
nào?
Yêu cầu hs theo dõi các vd trong
sgk
Gọi 1 hs đọc phần giải nghĩa từ tập
quán
H? Trong 2 câu sau đây, 2 từ : tập
quán và thói quen có thể thay thế
cho nhau được hay không? Vì sao?
a/ Người Việt có tập quán ăn trầu
b/ Bạn Nam có thói quen ăn qùa
vặt
H? Vậy từ tập quán đã được giải
thích ý nghĩa bằng cách nào?
Gọi hs đọc phần giải thích từ :
Lẫm liệt
H? Trong 3 câu sau đây, 3 từ: lẫm
liệt, hùng dũng, oai nghiêm có thể
thay thế được cho nhau không?
a/ Tư thế lẫm liệt của người anh
hùng
b/ Tư thế hùng dũng của người anh
hùng
c/ Tư thế oai nghiêm của người
anh hùng
H? 3 từ trên thuộc loại từ nào mà
em đã học?
H? Vậy từ lẫm liệt đã được giải
Phần bên phải là nội dung giải nghĩa của từ
Nghĩa cua từ là nội dung mà từ biểu thị
-QS trả lởi
HS đọc
HS thảo luận
Câu a có thể dùng cả
2 từ
Câu b chỉ dùng từ thói quen
Vì: Từ tập quán có phạm vi biểu vật rộng thường gắn với chủ thể là số đông
Thói quen có phạm vi biểu vật hẹp thường gắn với chủ thể là một cá nhân
Trình bày kn mà từ biểu thị
HS đọc
3 từ có thể thay thế cho nhau được vì chúng không làm cho nội dung thông báo
và sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi
3 từ đồng nghĩa
Giải thích ý nghĩa bằng cách dùng từ đồng nghĩa
HS đọc
Giống cách giải thích
ý nghĩa của từ : lẫm liệt
Đại diện 4 tổ lên tìm
Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải
I/ Nghĩa của từ:
Tập quán: thói quen của 1 cộng đồng được hình thành từ lâu trong đ/sống được mọi làm theo
Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
Nao núng: lung lay, ko vững lòng tin ở mình nữa
Ghi nhớ 1: SGK II/ Cách giải thích nghĩa của từ:
1/ Trình bày kn mà từ biểu thị
2/ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
Ghi nhớ:
Trang 6thích ý nghĩa bằng cách nào?
Bài tập nhanh: Hãy giaỉ thích ý
nghĩa của các từ sau theo cách
trên: Trung thực, dũng cảm, phân
minh
Hoạt động 3; HDLT
MT : Củng cố KT, rèn kỹ năng tư
duy
H? Cho biết mỗi chú thích giải
nghĩa từ theo cách nào?
Gọi hs lên bảng trình bày bài tập
2.3
Giải thích các từ sau theo những
cách đã học?
thích
HS lên bảng làm:
a/ Học tập b/ Học lỏm c/ Học hỏi d/ Học hành
HS điền từ:
a/ Trung bình b/ Trung gian
c/ Trung niên
HS giải thích nghĩa cua từ:
a/ Giếng: hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước uống
cách trình bày kn mà
từ biểu thị b/ Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng, liên tục
Cách trình bày kn mà
từ biểu thị c/ Hèn nhát: trái với dũng cảm
Dùng từ trái nghĩa để giải thích
III/ Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
VD:
1/ Cầu hôn: xin được lấy vợ Cách trình bày kn mà từ biểu thị
Tản Viên: Núi cao trên đỉnh ngọn toả ra như cái tán gọi là Tản Viên
Cách giải thích bằng việc miêu
tả đặc điểm của sự vật
Phán: truyền bảo 2/ Bài tập 2 a/ Học tập b/ Học lỏm c/ Học hỏi d/ Học hành 3/ Bài tập 3 a/ Trung bình b/ Trung gian
c/ Trung niên 4/ Bài tập 4:
a/ Giếng: hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước uống
cách trình bày kn mà từ biểu thị
b/ Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng, liên tục
Cách trình bày kn mà từ biểu thị
c/ Hèn nhát: trái với dũng cảm Dùng từ trái nghĩa để giải thích
5/ Bài tập 5
Trang 7GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013
GV hướng dẫn hs tìm hiểu 2 lớp
nghĩa đê thấy ý thú vị của câu
chuyện:
Mất có nghĩa là không mất nghĩa
là vẫn còn
5/ Củng cố:
Nghĩa của từ là gì?
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Hiểu biết về nội dung –hình thức của từ
Hoàn thiện bài tập
Tìm hiểu : thế nào là sự việc trong văn tự sự? Nhân vật trong VTS thể hiện như thế nào?
VI/ NHẬN XÉT:
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013
TÊN BÀI: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là nhân vật và sự việc
- Ý nghĩa và mối quan hệ giữa nhân vật và sự việc, chủ đề trong văn bản tự sự
2/ Kỹ năng:
- Chỉ ra nhân vật , sự việc trong VBTS
- Xác định nhân vật , sự việc trong một đề bài cụ thể
3/ Thái độ:
Thầy được mối quan hệ giưa các yếu tố trong VBTS Vận dụng vào TLV
II./CHUẨN BỊ:
- GV: SGK-SGV-Giáo án-GA-Bảng phụ
- HS: Tìm hiểu ở nhà theo hướng dẫn GV
III/NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
1/ Nội dung:
2/ Phương pháp:
IV TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài :
Tự sự là gì? Làm rõ qua một VB cụ thể
3/ Bài mới:
GT bài mới: Tự sự là pt trình bày chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết
thúc, thể hiện một ý nghĩa Tiết học sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về đặc điểm của sự việc cũng như nhân vật trong VBTS
Hoạt động 1:HD Tìm hiểu sự
việc và nhân vật trong VBTS
MT:
Học sinh hiểu đặc điểm của nhân
vật và sự việc trong VBTS
Biết quan sát, tư duy , tổng hơp và
nhận định kiến thức từ tìm hiểu để
thực hành
Giới thiệu đề mục
L: Đọc câu 1.a Xác định theo yêu
cầu
Thảo luận
Tuần 2-Tiết 11-12-TLV
SƯ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I/ Đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn bản tự sự
1/Sự việc trong văn bản tự sự
1.1/Tìm hiểu:
Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh
a/ Sự việc khởi đầu: (1) Ngày thực hiện:
Tuần : Tiết:
Trang 9GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2012-2013
L:Sự việc do ai thực hiện, xảy ra ở
đâu? Thời gian? địa điểm? Nguyên
nhân ? Diễn biến?
Việc Vua Hùng chọn sính lễ có ý
nghĩa gì?
? Trong vb, các nhân vật đã làm
gì?
Ai có hành động nhiều nhất?
Nhân vật phụ có ý nghĩa gì?
Nhận biết nhân vật qua đâu?
Gọi đọc ghi nhớ
Chốt
Chuyển Luyện tập
Hết tiết 1
Hoạt động 2: Luyện tập
L: Đọc , xác định yêu cầu bài
tập.Nêu cách thực hiện
+ Xác định lại sự việc nhân vật đã
thực hiện
+ Ai là nhân vật chính? nhân vật
phụ?
+ Tóm tắt truyện theo nhân vật
chính
(Những sự việc mà nhân vật thực
hiện trong VB)
Theo dõi
Nhận xét
Nêu chi tiết, sự việc
Trình bày Thực hiện
Đọc ghi nhớ
Đọc , xác định yc
đề bài Tìm chi tiết Nhận định
Kể theo sự việc nhân vật thực hiện
Sự việc phát triển(2,3,4)
Sự việc cao trào( 5,6)
Sự việc kết thúc( 7) b/ Người thực hiện: VH-MN-ST-TT
Địa điểm: Miền Bắc Thời gian: Thời Vua Hùng thứ 18
Nguyên nhân: ST cưới được
MN nên TT ghen hờn đánh ST DB: Cuộc giao tranh giữa ST chống lại TT
KQ: Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua, hàng năm dâng nước lên đánh ST
c/ Sự việc phù hợp chủ đề: Chi tiết sính lễ
2/ Nhân vật trong văn bản tự sự -Người thực hiện sự việc và thể
hiện trong văn bản -Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản
-Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt dộng
- Nhân vật được thể hiện qua: tên gọi, lai lịch , tính nết.hình dáng, hành động
* Ghi nhớ:
II/ Luyện tập
Bài tập 1:
a/ Sự việc các nhân vật đã thực hiện
Mẫu:
Vua Hùng: kén chồng cho con, triệu tập lạc hầu, đòi sính lễ b/Nhân vật chính: ST-TT Nhân vật phụ: Vua Hùng Mị nương
c/ Tóm tắt truyện gắn với nhân vật chính
Mẫu:
Nhân vật Sơn Tinh:
-Đến cầu hôn
Trang 10+ Cách đạt tên văn bản?
L: Đọc, xác định yêu cầu bt 2
Thảo luận nhóm
Chốt
Nêu ý kiến
Thảo luận nhóm Trình bày
Góp ý các nhóm
-Đem sính lễ đến trước -Rước Mị Nương về núi -Đánh lại Thủy Tinh -Chiến thắng Thủy Tinh d/ Cách đặt tên theo nhân vật chính, cách đặt tên theo dân gian :Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa
Bài Tập 2 Mẫu:
Sự việc định kể:Trèo cây Diễn biến:
Thấy tổ chim trên cây cao, định bắt về nuôi
Mẹ nhắc nhở không được leo trèo nguy hiểm, chim con mất mẹ
sẽ khổ sở
Mẹ đi vắng, trèo hốt tổ chim , trượt tay té bong gân
Mẹ đưa đi bệnh viện
Mẹ chăm sóc , phân tích việc làm sai trái
Hối hận
Củng cố:
Sự việc
Khởi đầu phát triển cao trào kết thúc thời gian địa điểm nguyên nhân diễn biến kết thúc
Nhân vật
Nhận biết Vai trò
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Tiết 11-12: Hiểu biết về nhân vật và sự việc Hoàn thiện các bài tập
Đọc tìm hiểu văn bản Sự tích Hồ Gươm
Sự việc? Nhân vật? Chi tiết kỳ ảo? Ý nghĩa truyện?
VI/ NHẬN XÉT: