Giáo án Ngữ văn 6 – Nguyễn Thị Tâm - Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản [r]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 1: Văn bản CON RỒNG - CHÁU TIÊN
( Truyền thuyết)
I Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức: - Hiểu được khái niệm về truyền thuyết.
- Hiểu được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết giai đoạn đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm văn bản.
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào, tôn kính về nòi giống dân tộc.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Tranh: Con rồng cháu tiên , bảng phụ.
2 HS: - Sách, vở, đọc và soạn bài.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Ôn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:(5’):
? Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn.
* Giới thiệu bài mới: :(1’): Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng
ta đều được học và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
3 Các hoạt động dạy - học (34’): Giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ.
HĐ 1: Tìm hiểu KN truyền thuyết
- GV yêu cầu HS đọc chú thích dấu (*) SGK
? Truyền thuyết là một thể loại văn học ntn? Có đặc
điểm gì?
- HS dựa chú thích trả lời
- GV lưu ý HS tính truyền miệng, nhân vật và sự
kiện lịch sử yếu tố tưởng tượng kì ảo
GV: Giới thiệu về tác phẩm
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
- GV đọc mẫu
? Em có nhận xét gì về giọng đọc?
- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau
? Giải thích nghĩa của từ “Tinh” trong các từ “mộc
tinh”, “Sơn tinh”, “thuỷ tinh”
HS dựa SGK trả lời
I TÌM HIỂU CHUNG (3’)
* Khái niệm truyền thuyết:
- Là một loại truyện dân gian kể
về nhân vật sự kiện liên quan đến lịch sử quá khứ Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
* Tác phẩm thuộc nhóm các truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
II TÌM HIỂU VĂN BẢN (28’).
1 Đọc, tìm hiểu chú thích (5’).
Trang 2? Theo em truyện có thể chia làm mấy phần? Nêu
rõ nội dung từng phần?
- HS trả lời và học sinh khác nhận xét
- GV treo đáp án: Bố cục truyện: 3 phần
Đ1: từ đầu đến cung điện Long Trang
Lạc Long Quân và Âu Cơ lên duyên vợ chồng
Đ2: Tiếp đến lên đường
Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm con, 2
người chia tay
Đ3: Còn lại: nguồn gốc dân tộc
- GV: Giới thiệu bức tranh con Rồng cháu tiên
- HS dựa vào tranh tóm tắt các sự việc chính của
truyện theo thứ tự trước sau
- Giáo viên nêu đáp án tóm tắt truyện:
+ Lạc Long Quân con trai thần Long nữ có sức
khoẻ vô địch có nhiều phép lạ giúp dân diệt yêu
quái, trồng trọt
+ Âu Cơ dòng họ thần nông xinh đẹp tuyệt trần
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ chồng
+ Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm người
con
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau hẹn khi
có việc thì cùng giúp đỡ
+ Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn làm vua
hiệu là Hùng Vương đặt tên nước là Văn Lang
? Tìm những chi tiết thể hiện tính chất lớn lao kì lạ
đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của 2 nhân vật
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
- HS dựa SGK trả lời
? Nhận xét về nguồn gốc, hình dạng, tài năng của
Lạc Long Quân và Âu cơ?
- HS trả lời - GV nhận xét chốt và ghi bảng
? Các chi tiết kì lạ của truyện là những chi tiết
tưởng tượng vậy chi tiết tưởng tượng kì ảo này có
vai trò gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV giảng: tưởng tượng kì ảo là những chi tiết
không có thật được tác giả dân gian sáng tạo nhằm
mục đích nhất định ( VD: tô đậm tính chất lớn lao
đẹp đẽ của nhân vật lịch sử) ở đây yếu tốt tưởng
tượng làm tăng tính thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi dân tộc, tăng lòng tự hoà tôn
kính tổ tiên dân tộc mình)
- GV phát phiếu học tập - HS thảo luận nhóm
? Vì sao tác giả dân gian lại để cho Lạc Long Quân
2 Tìm hiểu bố cục và tóm tắt truyện (5’).
* Bố cục: 3 phần
* Tóm tắt truyện
3 Phân tích (16’)
a Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Nguồn gốc: cao quý
- Hình dạng và tài năng: lớn lao,
kì lạ, đẹp đẽ
- Kết duyên kì lạ: Rồng và Tiên
b ý nghĩa truyện
- GiẢi thích Nguồn gốc cao quí của người Việt
Trang 3có nguồn gốc nòi Rồng và Âu Cơ thuộc họ thần
nông ( tiên) khi xây dựng câu chuyện này?
- HS suy nghĩ -> từng nhóm trả lời và nhận xét
? Hình ảnh bọc trăm trứng có ý nghĩa gì?
- HS suy nghĩ trả lời
? Từ hình ảnh bọc trăm trứng nở thành trăm con
đến việc chia tay và lời hẹn khi có việc thì giúp đỡ
nhau em có suy nghĩ ntn?
- GV bình: Từ nguồn gốc của các nhân vật trong
truyện truyện muốn giải thích suy tôn nguồn gốc
cao quí thiêng liêng của cộng đồng người Việt Thể
hiện lòng tự hào về nguồn gốc dòng giống Tiên
Rồng rất đẹp, rất cao quý linh thiêng Hình ảnh bọc
trăm trứng biểu hiện ý nguyện thống nhất của nhân
dân ta ở mọi miền đất nước
? Giải nghĩa từ Đồng bào?
- HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ 3: Luyện tập
? Câu nói nào của Bác nhắc nhở chúng ta nhớ đến
công ơn các Vua Hùng
? Em biết những truyện nào giải thích nguồn gốc
dân tộc Việt
GV mở rộng: Sự giống nhau về nội dung truyện KĐ
sự gần gũi về nguồn gốc và giao lưu văn hoá giữa
các dân tộc
- Biểu hiện ý nguyện ĐK thống nhất của nhân dân ta
- Người Việt Nam miền xuôi hay ngược đều chung một cội nguồn
4 Ghi nhớ ( SGK) 2’.
III LUYỆN TẬP (4’)
- Câu nói: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
- Truyện : Quả trứng to nở Quả bầu mẹ
4 Củng cố (3’) - Nhắc lại KN truyền thuyết?
- Ý nghĩa truyện? Bức tranh minh hoạ cho sự việc nào của truyện
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’): - Đọc lại truyện, kể lại truyện.
- Xem lại nội dung bài học
- Soạn bài Bánh trưng bánh giầy.
Ngày soạn:
Tiết 2: Văn bản BÁNH TRƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức:- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt
2 Kĩ năng: - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
của truyện Kể được truyện
- nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào, suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong
việc xây dựng đất nước
II Chuẩn bị:
Trang 41 GV: Tranh truyện Bánh chưng bánh giầy, bảng phụ.
2 HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ (5’):- Kể truyện Con rồng cháu tiên.
- Ý nghĩa của truyện?
Giáo viên: treo bảng phụ BT3: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu nhận định đúng về truyền thuyết?
A Những câu chuyện hoang đường
B Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử của một dân tộc
C Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong truyện
D Cuộc sống hiện thực được kể một cách NT
* Đáp án : B
* Giới thiệu bài mới
Mỗi khi Tết đến, Xuân về, người VN chúng ta lại nhớ tới đôi câu đói quen thuộc:
“Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
Bánh chưng, bánh giầy là 2 thứ bánh không những rất ngon, rất bổ không thể thiếu được trong mâm cổ Tết của dân tộc VN mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa lí thú ? Các
em có biết 2 thứ bánh ấy bắt nguồn từ một truyền thuyết nào từ thời vua Hùng?
3 Bài mới
2 Các hoạt động dạy học (35’) Giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ.
HĐ 1: Tìm hiểu chung văn bản
- GV đọc mẫu
? Nhận xét về giọng đọc?
- GV hướng dẫn cách đọc và yêu cầu 3 HS đọc nối
tiếp nhau
- HS đọc các chú thích 3-5-6-9
? Hãy chỉ ra bố cục truyện và nêu nội dung từng
phần?
- GV: Yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
- GV nêu đáp án: bố cục truyện gồm 3 phần
Đ1: Từ đầu đến chứng giám
Hùng Vương chọn người nối ngôi
Đ2: Tiếp đến “Hình tròn”
Lang Liêu được thần mách bảo cách làm bánh
Đ3: Còn lại: Lang Liêu được nối ngôi
- GV giới thiệu bức tranh minh hoạ truyện BC -
BG
-> Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo tranh
- GV nêu đáp án tóm tắt truyện
+ Hùng Vương về già muốn truyền ngôi, người nối
ngôi phải được chí
I TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc, tìm hiểu chú thích (5’)
2 Bố cục và tóm tắt truyện
(5’)
* Bố cục
* Tóm tắt truyện
Trang 5+Các ông Lang đua nhau làm cỗ hậu.
+Lang Liêu buồn vì chưa tìm được lễ vật
+Lang Liêu được thần mách bảo làm bánh
+Hùng Vương vừa ý với lễ vật của Lang Liêu
+ Vua đặt tên bánh và chọn Lang Liêu làm người
nối ngôi
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? ý định của Vua khi truyền ngôi là gì?
- GV mở rộng: Hình thức truyền ngôi của vua Hùng
khá đặc biệt dùng câu đố để thử thách, để tìm ra
được người nối chí vua
? Vì sao trong truyện các con của Vua chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ?
GV giảng: Thần ở đây chính là ND: Ai có thể suy
nghĩ về lúa gạo sâu sắc trân trọng hạt gạo của trời
đất và cũng là KQ công sức con người
Chỉ có Lang Liêu hiểu được điều này, chàng được
thần giúp đỡ là xứng đáng
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha
chọn để tế trời đất?
- GV giới thiệu kênh hình
GV giảng: với ý nghĩa như vậy nên bánh của Lang
Liêu trở thành lễ vật lễ trời đất, lễ tiên vương Vì
thế Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi ý
nghĩa của hai thứ bánh đã chứng tỏ tài đức của
người có thể nối được chí vua Đem cái quý nhất
trong trời đất do chính bàn tay con người làm ra
tiến cúng Tiên Vương dâng vua cha thì đúng là tài
năng thông minh, có lòng hiếu thảo trân trọng
người sinh thành ra mình
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết?
- GV giảng: Truyện giải thích nguồn gốc bánh
chưng, bánh giầy đề cao nghề nông Lang Liêu hiện
lên như một anh hùng văn hoá Bánh chưng, bánh
giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên
phẩm chất tài năng của Lang Liêu bấy nhiêu
- HS đọc ghi nhớ ( SGK)
- GV nhấn mạnh lại
HĐ 2: Làm bài tập
? Phong tục làm bánh trưng, bánh giầy ngày tết của
nhân ta có ý nghĩa gì?
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ tiên đất trời
- Xây dựng phong tục tập quán từ những điều giản
dị mà rất thiêng liêng giàu ý nghĩa
3 Phân tích (19’)
a Vua Hùng và cách chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh đất nước thanh bình, vua đã già
- Yêu cầu: người nối ngôi phải nối được chí vua không nhất thiết là con trưởng
b Nhân vật Lang Liêu
- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất
- Tuy là con vua nhưng từ khi lớn lên ở riêng chỉ chĂm lo việc đồNg áng Lang Liêu là con vua nhưng thân phận gần gũi dân thường
- Lang Liêu sáng tạo ra hai thứ Bánh
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế
vì đó là sẢN phẩm của nhà nông
do chính con người làm ra
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu sa ( tượng trưng cho trời đất muôn loài)
c ý nghĩa của truyền thuyết
- giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
4 Ghi nhớ ( SGK ) 2’.
II LUYỆN TẬP (4’) Bài 1:
- ý nghĩa của phong tục
Trang 6- Ngày tết gói bánh là nét văn hoá truyền
thống của dân tộc
? Học xong truyện này em thích nhất chi tiết nào?
Kể lại sực việc trong tranh minh hoạ
Bài 2: Thảo luận
4: củng cố: (3’)
- Nêu những chi tiết thể hiện yếu tố lịch sử trong truyện?
- Nhắc lại ý nghĩa của truyền thuyết
Bài tập trắc nghiệm
Nhân vật Lang liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì Vua Hùng dựng nước?
A Chống giặc ngoại xâm;
B Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên;
C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hoá;
D Giữ gìn ngôi vua
Chia nhóm thảo luận: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy?
=Định hướng: Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính trời , đất, tổ tiên của nhân dân ta + Đọc truyện này em thích chi tiết nào ? Vì sao?
5: Hướng dẫn về nhà (1’)
- Đọc lại truyện Xem lại nội dung bài
- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ong ta xưa trong truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy.
- Đọc và soạn bài: Thánh gióng
Ngày soạn:
I Mục tiêu: Giúp HS:
1.Kiến thức: - Hiểu được thế nào là từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt
2 Kĩ năng: - Kĩ năng nhận diện từ và sử dụng từ.
- Phân tích cấu tạo của từ
3 Thái độ: - Giáo dục HS có thái độ yêu thích Tiếng Việt.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ.
2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.
III Tiến trình tổ chức dạy - học.
1 Ổn định tổ chức:
* Giới thiệu bài
Từ là gì? Nó cấu tạo như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học hôm nay
2 Các hoạt động dạy học (40’).
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm về từ
- GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ trong SGK
? Lập danh sách các tiếng và từ bằng cách
tách từ và tiếng trong mỗi câu trên?
- HS: Lên bảng thực hiện-> HS khác bổ
I TỪ LÀ GÌ? ( 22’)
1 Ví dụ ( SGK)
2 Nhận xét:
Trang 7- Sau khi HS trả lời giáo viên đưa ra đáp án
Tiếng Từ
Thần, dạy, dân,
cách, trồng, trọt,
chăn, nuôi,và,
cách, ăn, ở
Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở
? Nhận xét về số lượng từ và tiếng ?
- HS: Có 9 từ - 12 tiếng
? Các đơn vị được coi là từ và tiếng có gì
khác nhau?
- HS: Trả lời
- GV giảng: Một tiếng được coi là từ khi
tiếng ấy trùng với từ Có tiếng trùng với từ,
có tiếng chưa được coi là từ
? Trong VD trên tiếng nào được coi là từ,
tiếng nào chưa được coi là từ? - Thần - vừa
là tiếng vừa là từ
- Trồng- là tiếng chưa
phải là từ
- GV chốt lại kiến thức và rút sang ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
HĐ 2: Phân biệt từ đơn và từ phức
- GV: Treo bảng phụ có ghi ví dụ
- HS đọc VD và trả lời câu hỏi
? Điền các từ trong câu trên vào bảng phân
loại
- GV treo bảng phân loại lên ->HS điền
Bảng phân loại
Từ đơn Từ, đấy nước, ta, chăm
Ghép Chăn nuôi, bánh
chưng, bánh giầy
từ phức
Láy Trồng trọt
? Qua bảng phân loại em có nhận xét gì về
cấu tạo từ đơn, từ phức?
- GV lưu ý HS danh giới từ đơn và từ phức
nhiều khi khó phân biệt
VD: Cháu ăn bánh dẻo ( từ ghép)
Bánh dẻo quá ( từ đơn)
? Từ ghép và từ láy có đặc điểm gì?
- HS: Trả lời
- GV chốt lại ý chính rồi rút sang ghi nhớ
HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập
* Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu -> Khi 1 tiếng được dùng để tạo câu tiếng
ấy trở thành từ
3 Ghi nhớ ( SGK)
II TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC (13’)
1 VD ( SGK)
2 Nhận xét:
- Từ đơn: Chỉ có 1 tiếng
- Từ phức: Có 2 tiếng trở lên
Từ ghép: Các tiếng quan hệ về nghĩa?
Từ láy: Các tiếng quan hệ về âm
3 Ghi nhớ
III LUYỆN TẬP (15’)
Bài 1:
a Từ ghép
b Nguồn cội, gốc rễ,gốc gác
c Cha mẹ, anh em, vợ chồng -> Các tiếng trong từ có quan hệ với nhau
về nghĩa
Trang 8- GV: Chia nhóm HS làm bài tập
+ Nhóm 1: Câu a
+ Nhóm 2: Câu b
+ Nhóm 3: Câu c
? Dựa vào đâu KĐ từ nguồn gốc , con cháu
là từ ghép?
? Nhận xét về quy tắc sắp xếp các tiếng?
? Các loại bánh đều được cấu tạo theo công
thức bánh + x?
-> Điền vào chỗ trống:
? Từ thút thít miêu tả gì?
-> HS tự làm theo nhóm
Bài 2:
- Quy tắc sắp xếp tiếng:
+ Quy tắc nam trước, nữ sau: nam nữ, trai gái, anh chị, ông bà
+ Quy tắc bậc trên trước, dưới sau:
anh em, ông cháu, bà cháu, mẹ con
Bài 3:
( bánh + x )
x là tiếng giữ vai trò cụ thể hoá loại bánh cách chế biến: bánh rán, nướng hấp , chất liệu bánh: nếp , tẻ, tôm, khoai
Tính chất bánh: rẻo, xốp
Hình dáng bánh: bánh gối, bánh tai voi, Bài 4
Miêu tả tiếng khóc VD: khóc ra rả, nức nở, rưng rức
Bài 5:Tự làm theo nhóm
3 Củng cố (3’) - Phân biệt tiếng và từ? Lấy VD?
- Phân loại từ đơn và từ phức?
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’):
- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người
- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật
- Làm bài tập trong sách BT?
Ngày soạn:
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức: - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng
phương tiện ngôn từ: Giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt
để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ
2 Kĩ năng: - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp
với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu
đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản
cụ thể
3 Thái độ: Giáo dục HS có tư tưởng, tình cảm cao đẹp khi tham gia giao
tiếp
II Chuẩn bị:
1 GV: Một vài dụng cụ trực quan: Thiếp mời, hoá đơn, bài báo,Bảng phụ.
Trang 92 HS: Đọc và nghiên cứu bài.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra).
3 Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, chúng ta muốn trao đổi, đề đạt, bày tỏ ý kiến của mình với người khác chúng ta phải làm gì và bằng cách nào? Để hiểu rõ điều đó chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
2 Các hoạt động dạy học (40’).
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng, tình
cảm nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi
người biết em, em phải làm ntn?
- HS: Trả lời
? Muốn biểu đạt t2, tình cảm nguyện vọng
ấy một cách đầy đủ trọn vẹn cho người
khác hiểu thì em phải làm như thế nào?
- HS: Tạo lập văn bản
- HS đọc câu ca dao:
Ai ơi giữ chí cho mặc ai
? Câu ca dao trên được sáng tác để làm
gì? nói lên vấn đề gì?
- GV giảng: Câu ca dao thứ 2 có tác dụng
nói rõ thêm ý nghĩa của việc giữ chí cho
bền không dao động khi người khác thay
đổi chí hướng
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế
nào?
? Câu ca dao đã biểu hiện một ý trọn vẹn
chưa và có thể coi là một văn bản không?
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi d,
đ, e và đi đến kết luận
Lời phát biểu, bức thư, đơn, bài thơ, câu
chuyện đều được coi là văn bản
- Lời phát biểu là văn bản nói
- Bức thư là văn bản viết
GV chốt: Văn bản là chuỗi lời nói ( viết)
có chủ đề thống nhất có LK mạch lạc
- GV dùng bảng phụ trình bày phương
thức biểu đạt và yêu cầu HS điền VD,
VD: Văn bản tự sự : Tấm cám
Văn bản miêu tả: Tả đồng lúa chín
Văn bản biểu cảm: Phát biểu cảm nghĩ
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT (25’)
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cần phải nói ra hoặc viết ra -Muốn biểu đạt t2, tình cảm, nguyện vọng một cách đầy đủ thì phải tạo lập văn bản phải nói có đầu đuôi, mạch lạc, lí lẽ
- Câu ca dao nêu một lời khuyên và đề cập đến vấn đề giữ chí cho bền
- Câu cao dao 6 và 8 được LK bằng cách gieo vần Câu ca dao mạch lạc ( là quan
hệ giải thích của câu ca dao sau với câu ca dao trước làm rõ cho ý câu trước)
- Câu ca dao đã biểu đạt một ý trọn vẹn ->
là văn bản
- Bức thư, đơn, bài thơ, câu chuyện là văn bản viết
- Lời phát biểu là văn bản nói
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
Trang 10Văn bản thuyết minh: Giới thiệu về
chiếc áo dài
Văn bản HCCV: Đơn, thiệp mời
- GV: Giới thiệu các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt cho HS biết:
Lớp 6: Văn bản tự sự miêu tả
Lớp 7: Biểu cảm , nghị luận
Lớp 8: Tự sự thuyết minh
Lớp 9: Nghị luận, HCCV
? Nêu đặc điểm của mỗi kiểu văn bản và
mục đích giao tiếp
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập lựa chọn
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho
phù hợp với tình huống
- HS đọc ghi nhớ
- GV nhấn mạnh lại ý chính
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập
- HS: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập
? Đoạn văn thuộc phương thức biểu đạt
nào?
? Văn bản “Con rồng cháu tiên” thuộc
kiểu văn bản nào? Vì sao?
Văn bản tự sự: trình bày diễn biến sự việc Văn bản miêu tả: tái hiện trạng thái
VB biểu cảm: bày tỏ tình cảm, cảm xúc
VB nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá bàn luận
VB thuyết minh: giới thiệu đ2, tính chất,
p2 VBHCCV: Trình bày ý muốn
* Bài tập
1 Đơn: VBHCCV
2 Tường thuật: VB tự sự
3 Tả pha bóng: VB miêu tả
4 Giới thiệu quá trình thành lập: VBTM
5 Bày tỏ lòng yêu nước: VB biểu cảm
6 Bày tỏ ý kiến: VB nghị luận
3 Ghi nhớ ( SGK)
II LUYỆN TẬP (15’)
Bài 1
a Phương thức tự sự
b Phương thức miêu tả
c Phương thức nghị luận
d Phương thức biểu cảm
-VB “Con rồng cháu tiên” thuộc phương
thức tự sự vì nó trình bày diễn biến sự việc, có N/V, có sự việc, có kết thúc
4 Củng cố (3’): - Văn bản là gì?
- Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’):
- Xem lại nội dung bài học trên lớp
- Làm bài tập trong sách BT
- Tìm VD cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
Ngày soạn:
Tiết 5 : Văn bản THÁNH GIÓNG
( Truyền thuyết)
I Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết về đề tài giữ nước