1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 20

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: - Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học BT1; viết lại một phần nội dung báo cáo trên về học tập hoặc về lao động theo mẫu [r]

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 11 THÁNG 1 NĂM 2010

TOÁN – T96 ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I/ Mục tiêu:

 Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng

* HS K- G làm thêm BT 3

II/ Chuẩn bị:

 Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ

II/ Các hoạt động dạy học:

5’

8’

7’

15’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Viết các số từ 9995 đến 10000

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu điểm ở giữa:

-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B, C là ba

điểm như thế nào?

-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm ở

giữa?

-GV nêu thêm vài ví dụ khác để HS hiểu

thêm khái niệm trên

c Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:

-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và nhấn

mạnh 2 điều kiện để điểm M là trung điểm

của đoạn thẳng AB

d Luyện tập:

Bài 1:

-Xác định YC của bài, sau đó cho HS tự

làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-1 HS đọc YC bài

-HS làm miệng

*Bài 3: Gọi HS K G đọc yêu cầu, sau đó

giải thích

-3 HS lên bảng làm BT

9995 , 9996, 9997 ,9998 ,9999 10000

-Nghe giới thiệu

- A, B, C là ba điểm thẳng hàng

- Để nhận biết điểm ở giữa ta xác định điểm

O ở trên, ở trong đoạn AB

A O B VD:

-Quan sát hình vẽ

-Điểm M là điểm ở giữa hai điểm A và B vì điểm M nằm ở trên, ở trong đoạn AB

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm

-1 HS nêu YC bài tập Sau đó tự làm bài

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Giải thích tương tự các câu khác

-Vài HS nhắc lại nội dung bài

-cả lớp lắng nghe

-Trung điểm của đoạn thẳng BC là : I -Trung điểm của đoạn thẳng GE là :K

Trang 2

- GV nhận xét , sửa sai

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm

-Trung điểm của đoạn thẳngAD là: O

- Trung điểm của đoạn thẳng IK là:O

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T58+59

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I/ Mục tiêu :

- Bước đầu biết đọc phân biệt giữa lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi)

* Bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài

- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây

KC : Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý

* Kể lại được toàn bộ câu chuyện

II/Chuẩn bị:

- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

5’

1’

20’

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu -Ghi tựa.

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,

sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt

giọng cho HS

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-Để tổng kết thành tích của lớp, của tổ Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

Trang 3

10’

15’

5’

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-YC HS đọc đoạn 1

-Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi

để làm gì?

-YC HS đọc đoạn 2

-Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy cổ

họng mình nghẹn lại”?

-Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?

-Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?

-YC HS đọc đoạn 3

-Trung đoàn trưởng có thái độ như thế nào khi

nghe lời van xin của các bạn nhỏ?

-YC HS đọc đoạn 4

-Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau

đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Để thông báo: Các chiến sĩ nhỏ tuổi trở về với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu rất gian khổ

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì quá bất ngờ, quá xúc động, không muốn rời xa chiến khu

-Vì không sợ gian khổ Vì không muốn bỏ chiến khu Vì không muốn sống chung với Tây, với bọn Viết gian

-Lời nói thể hiện Mừng rất ngây thơ, chân thật Mừng tha thiết xin ở lại chiến khu -1 HS đọc đoạn 3

- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt

-1 HS đọc đoạn 4

-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa

rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối”

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC -1 HS đọc lại các câu hỏi gợi ý (đã viết trên bảng phụ)

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2 -HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

-Là người yêu thương nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh

vì Tổ quốc

Trang 4

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy các chiến sĩ nhỏ

tuổi là những người như thế nào?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,

THỨ BA, NGÀY 12THÁNG 1 NĂM 2010

TOÁN - T97 LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

 Biết khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước

II/ Các hoạt động dạy học:

5’

15’

10’

5’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước ( BT 2 )

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo

được 4cm)

+Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm 2

phần bằng nhau (được một phần bằng

2cm)

+Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn

thẳng AB (xác định điểm m trên đoạn

thẳng AB sao cho AM = AB (AM = 2cm)

2 1

)

-Kết luận: M là trung điểm của đoạn

thẳng AB.

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

Thực hành SGK

Chữa bài và cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS

- HS lên bảng trả lời

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Lắng nghe GV hướng dẫn

-HS nhắc lại các bước, sau đó thực hành xác định câu b

-Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD

C D

-Đại diện các tổ HS nêu cách xác định trước lớp, lớp nghe và nhận xét

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-HS thực hành theo HD của GV

TẬP VIẾT- T20 ÔN CHỮ HOA: N (tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

Trang 5

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Ng), V,T (1 dòng), viết tên riêng Nguyễn Văn Trỗi (1 dòng) và câu ứng dụng:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.

GDMT : GD tình yêu quê hương

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ víet hóc: N, (Ng)

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/1

III/ Lên lớp:

5’

5’

5’

5’

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ: Nhà Rồng,Nhớ

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Ng, V, T.

- YC HS viết vào bảng con

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

- Giải thích: Nguyễn Văn Trỗi (1940 -1964),

là anh hùng liệt sĩ thời chống Mĩ

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

Nguyễn Văn Trỗi

d/ HD viết câu ứng dụng:

-Giải thích: Nhiễu điều (mảnh vải đỏ) Người

xưa thường dùng vải đỏ để phủ lên giá gương

trên bàn thờ Đây là hai vật không thể tách

rời Câu tục ngữ khuyên người trong một nước

cần phải biết gắn bó, thương yêu, đoàn kết

với nhau

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Nhà Rồng

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: N, Ng, V, T.

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng

con: Ng, V, T.

-2 HS đọc Nguyễn Văn Trỗi.

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

- HSTL

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con -3 HS đọc

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau

cùng

Trang 6

5’

-Nhận xét cỡ chữ

- HS viết bảng con

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng

- HSTL

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

Nhiễu, Người.

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-1 dòng chữ Ng cỡ nhỏ

-1 dòng chữ V,T cỡ nhỏ

-2 dòng Nguyễn Văn Trỗi cỡ nhỏ.

-4 dòng câu ứng dụng

ĐẠO ĐỨC – T20 ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ

I.Mục tiêu :

- Bước đầu biết thiếu nhi thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ…

- Tích cực tham gia vào các HĐ đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc te phù hợp với khả năng

do nhà trường, địa phương tổ chức

*Biết trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng

II Chuẩn bị:

- Vở BT ĐĐ 3

- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

- Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

III Lên lớp:

5’

1'

10’

1.Ổn định:

2.KTBC: Kiểm tra HS viết thư ngắn giới thiệu

về mình để kết bạn với bạn nước ngoài -Nhận

xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.(tiết 2) -

Ghi tựa

b.Hoạt động 1:Viết thư kết bạn.

-Yêu cầu các HS trình bày các bức tư các bạn

đã chuẩn bị từ trước

-HS báo cáo sự chuẩn bị bài của tổ

-HS lắng nghe

-Lắng nghe giới thiệu

-5 đến 6 HS trình bày Các HS khác bổ sung hoặc nhận xét về nội dung

Trang 7

5’

5’

-GV lắng nghe, uốn nắn câu, chữ, nhận xét

nội dung thư và kết luận: Chúng ta có quyền

kết bạn, giao lưu với bạn bè quốc tế.

Hoạt động 2: Những việc em cần làm.

-YC mỗi HS làm bài tập trong phiếu bài tập

-GV kết luận: Chúng ta cần phải quan tâm và

giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài Như thế mới

thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị giữa thiếu

nhi các nước trên thế giới.

Hoạt động 3: Giới thiệu những bài hát, bài

thơ của thiếu nhi Việt Nam và thế giới.

-Giới thiệu với HS bài hát: Tiếng chuông và

ngọn cờ (Phạm Tuyên), bài hát: Trái đất là

của chúng mình (Định Hải) Yêu cầu HS chia

thành tổ 1 và 2 hát những bài này

-Giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng

Khoa (Bài: Gửi bạn Chi – Lê)

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GDTT cho HS và HD HS thực hành: Về nhà

sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về

tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và

thiếu nhi quốc tế

-Yêu cầu HS chia thành đội (xanh – đỏ) Mỗi đội xanh, đỏ cứ 6 HS tham gia trò chơi tiếp sức lên điền kết quả làm bài tập (2 đội xanh – đỏ cử 6 bạn lần lượt lên điền kết quả vào bài tập)

.

- HS chú ý lắng nghe

TỰ NHIÊN XÃ HỘI – T39

ÔN TẬP: XÃ HỘI

I/ Mục tiêu :

 Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội

 Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh

II/ Chuẩn bị:

 Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm

 Tranh ảnh về các hoạt động, nội dung các bài đã học ở chương xã hội

 Bảng phụ, phấn màu

III/ Lên lớp:

5’ 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo

lại những nội dung chuẩn bị của nhóm

- Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo

Trang 8

10’

5’

3’

mình

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu

của tiết học Ghi tựa

Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề xã hội:

* 5 nội dung phân cho các nhóm thảo

luận:

+Gia đình và họ hàng

+Một số hoạt động ở trường

+Một số hoạt động nông nghiệp, công

nghiệp, thương mại

+ Hoạt động về bảo vệ môi trường

+Giới thiệu hoạt động đặc trưng của địa

phương

-Tổ chức cho HS trao đổi nhóm

-Sau mỗi báo cáo, các nhóm khác được

quyền đưa ra những câu hỏi để tìm hiểu rõ

hoặc tìm hiểu thêm nội dung báo cáo

-Tổng hợp ý kiến của HS Nhận xét

Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ kì diệu:(10’)

-GV phổ biến luật chơi: GV sẽ đưa ra một

ô chữ gồm 10 ô chữ hàng ngang Mỗi ô

chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức

đã được học và kèm theo lời gợi ý của

GV

Hoạt động 3: Vẽ tranh về gia đình, quê

hương em:(5’)

-GV gợi ý nội dung tranh vẽ cho HS:

-Giáo viên tổ chức cho HS vẽ

-GV chọn 1-2 bài HS vẽ nhanh, đẹp và

yêu cầu HS đó trình bày trước lớp về nội

dung bức tranh

4/ Củng cố – dặn dò:(5’)

-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK

-Nhận xét tiết học Về nhà học bài chuẩn

bị kiểm ra Chuẩn bị tiết 40

+Nhóm 1: Giới thiệu những người trong bức ảnh gia đình Kết hợp cả vẽ và giải thích sơ đồ họ hàng của gia đình

+Nhóm 2: Giới thiệu về một số hoạt động

ở trường, kể tên một số môn học và các hoạt động vui chơi chính ở trường

+Nhóm 3: Giới thiệu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc qua các tranh ảnh sưu tầm được

+Nhóm 4: Giới thiệu và nêu lên một vài biện pháp xử lí nước thải ở một số nơi công cộng

+Nhóm 5: Giới thiệu về cuộc sống và những hoạt động đặc trưng ở địa phương mình đang sinh sống

*Ô chữ:

1 VUI CHƠI 6

XE ĐẠP

2 THẾ HỆ 7 XÃ HỘI

3 THỦ CÔNG 8 ĐÔ THỊ

4 ĐÁNH BẮT 9 CHUỘT

5 ĐỀU 10 TÁI CHẾ

+Phong cảnh làng quê

+HĐ lao động đặc trưng của làng quê +Gia đình em (Chân dung hoặc cảnh sinh hoạt)

+Cảnh giao thông ở phố phường

Trang 9

CHÍNH TẢ – T39

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I/ Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2a/b

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

5’

10’

15’

5’

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết

chính tả trước

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: - Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên

điều gì?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2: GV chọn câu a hoặc câu b.

Câu a:

-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS

tự làm

-Nhận xét và chốt lời giải đúng

4/ Củng cố – Dặn dò:

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

- liên lạc, nhiều lần, biết tin, dự tiệc, tiêu

diệt, chiếc cặp,

-Nói lên tinh thần quyết tâm chiến đấu, không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân

-3 câu

- HS: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

-Lời giải: Câu dố 1: sấm và sét; Câu dố 2: sông.

Trang 10

5’ -Nhận xét tiết học, bài viết HS.

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả

THỨ TƯ, NGÀY 13THÁNG 1 NĂM 2010

TOÁN – T98

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000

I/ Mục tiêu:

 Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000

 Biết so sánh các đại lượng cùng loại

* HS K- G làm thêm BT1 b , BT 3

II Chuẩn bị:

 Phấn màu

III/ Các hoạt động dạy học:

5’

12’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra VBT

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.GV HD HS nhận biết dấu hiệu và cách so

sánh hai số trong phạm vi 10 000.

So sánh hai số có số chữ số khác nhau:

-GV viết lên bảng: 999 1000 em hãy điền

dấu (<, >, =) thích hợp vào chỗ chấm

-Vì sao em chọn dấu (<)?

-Khi so sánh hai số có số chữ số khác nhau,

số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có

nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.

So sánh hai số có số chữ số bắng nhau:

-GV viết lên bảng số 9000 với số 8999, yêu

cầu HS tự nêu cách so sánh

-Tiếp tục số 6579 với số 6580 yêu cầu HS tự

nêu cách so sánh

-Gọi HS nêu lại các nhận xét chung như SGK

d Luyện tập:

Bài (a):

-Nêu YC của bài toán và YC HS tự làm bài

-3 HS lên bảng nộp VBT

-Nghe giới thiệu

-HS điền: 999 < 1000 -HS giải thích nhiều cách

-Vì 999 thêm 1 thì được 1000, hoặc 999 ứng với vạch đứng trước vạch ứng 1000 trên tia số, hoặc vì 999 có ít chữ số hơn 1000,

-HS so sánh: 10 000 > 9999 -HS: số 9000 > 8999, vì ta so sánh chữ số hàng nghìn của hai số ta thấy 9 > 8 nên

9000 > 8999

-HS tự nêu theo sự quan sát và suy nghĩ Lớp nhận xét

-Lắng nghe

-1 HS nêu yêu cầu bài tập Sau đó tự làm

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w