*Luyện đọc lại -GV đọc mẫu toàn bài lần 2, HD HS đọc -HS theo dõi GV đọc -GV chia nhóm thành nhóm nhỏ, mỗi -3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo nhoùm -Tổ c[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 10 THÁNG 5 NĂM 2010
TOÁN - T166 ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000 I/Mục tiêu: -
000.
-
II/Đồ dùng: 1 số phép tính
III/Các hoạt động:
T
1’
5’
31’
1’
30’
1.Ổn định:
2.KTBC: Ôn tập bốn phép tính
trong phạm vi 100 000 (tt)
-Gọi HS lên bảng làm BT 4/171
-Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới:
a)Giới thiệu: GV giới thiệu trực
tiếp-ghi tựa
b)Giảng bài:
Bài 1:Tính nhẩm
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu miệng
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Đặt tính rồi tính
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV phát phiếu HT, HS làm bài vào
phiếu
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Nộp vở 1 tổ + HS lên bảng giải bài 4/171
Bài giải
Giá tiền mỗi quyển sách là
28 500 : 5 =5 700 ( đồng ) Số tiền mua 8 quyển sách là
5 700 x 8 =45 600 (đồng)
Đáp số: 45 600 đồng
-HS nhắc lại
-1 HS đọc -HS giải miệng + nhận xét a)3000 + 2000 2 b)14000 – 8000 : 2 ´ = 3000 + 4000 = 14000 – 4000
= 7000 = 10000
(3000 + 2000) 2 (14000 – 8000) : 2´
= 5000 2 = 6000 : 2´
= 10000 = 3000
-2 HS đọc yêu cầu -HS cả lớp làm vào phiếu, 1 HS làm vào bảng phụ
a) c)
998 5002 6000
6 18348
´
5821 2934 125 8880
+
3524 2191 4285 9900 +
-2 HS đọc yêu cầu
Trang 21’
Tóm tắt
6450 l
Đã bán Còn lại?
-Thu vở – chấm
-Nhận xét, sửa bài
Bài 4: Viết chữ số thích hợp vào ô
trống ( HS thực hiện cột 1,2)
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Treo bảng phụ
-Chia lớp 2 đội (A, B) tổ chức trò
chơi “tiếp sức”
-Nhận xét, sửa sai, tuyên dương
4/Củng cố:
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức
-GDHS: Nắm vững để làm BT tốt
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Xem bài “ Ôn tập về đại lượng “
-Về nhà làm BT 2b, c
-1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số lít dầu đã bán là:
6450 : 3= 2150 ( l) Số lít dầu còn lại
6450 – 2150= 4300 ( l)
Đáp số: 4300 lít dầu
-1 HS đọc yêu cầu bảng phụ -HS thực hiện
3 26 3 978
4
8 44
7
4 823
3
1 2 8 1
´
-Trình bày, bổ sung
-2 HS thực hiện -Lắng nghe
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T100-101 SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG I/Mục đích:
A Tập đọc: -
-
thích các
&'( các CH trong SGK)
II/Đồ dùng:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
Bảng phụ viết các gợi ý kkẻ từng đoạn câu chuyện
III/Các hoạt động:
T
1’
5’
1/Ổn định:
2/KTBC: Quà của đồng nội
-Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH:
+Những dấu hiệu nào cho biết mùa cốm
sắp đến?
+Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng
-2 HS đọc bài Quà của đồng nội, TLCH trong SGK
Trang 31’
50’
30’
biệt của đồng nội?
-Nhận xét ghi điểm, nhận xét chung
3/Bài mới:
a)Giới thiệu: Câu chuyện hôm nay sẽ
đưa ra lí do đáng yêu của người xưa giải
thích vì sao chú Cuội lại ở trên cung
trăng GV ghi tựa
b)Giảng bài:
TẬP ĐỌC:
*Luyện đọc
-GV đọc toàn bài 1 lượt, Chú ý giọng ở
từng đoạn:
+Đoạn 1: đọc nhanh, khẩn trương, hồi
hộp
+Đoạn 2,3: Đọc chậm rãi, thong thả
-Nhấn giọng ở các từ: xông đến, vung
rìu, lăn quay, leo tót, cựa quậy, vẫy đuôi,
không ngờ, sống lại, lững thững, …
-HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+Treo bảng phụ, viết sẵn các từ khó,
yêu cầu HS đọc
+GV Y/c HS tiếp nối nhau đọc từng câu
+Gọi HS đọc bài tiếp nối theo đoạn
+Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ mới
+Gọi HS đọc theo nhóm lần 2
+Chia nhóm 3 và yêu cầu luyện đọc
theo nhóm
+Yêu cầu 3 tổ tiếp nối nhau đọc bài theo
đoạn
*HD tìm hiểu nội dung bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây
thuốc quý?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, TLCH:
+Chú Cuội dùng cây thuốc vào những
việc gì?
+Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ
chú Cuội?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, TLCH:
-HS quan sát tranh chú Cuội ngồi trên cung trăng, nêu các phỏng đoán vì sao chú Cuội được lên cung trăng Nhắc lại
-HS theo dõi
+Luyện phát âm từ khó
+HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em 1 câu +3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn, cả lớp theo dõi
+1 HS đọc, cả lớp theo dõi
+3 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét +Đọc từng đoạn trong nhóm
+3 tổ HS đọc bài đồng thanh
HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
-HS thực hiện +Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý
-HS thực hiện +Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống rất nhiều người
+Vợ Cuội bị trượt chân ngã vữ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn 1 bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng bệnh hay quên
-HS thực hiện
Trang 4+Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
-Gọi Hs đọc câu hỏi 5
+Em tưởng tượng chú Cuội sống trên
cung trăng như thế nào? Chọn 1 ý em
cho là đúng?
*Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu toàn bài lần 2, HD HS đọc
-GV chia nhóm thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo
nhóm
-Tổ chức cho 3 nhóm HS thi đọc theo vai
-Nhận xét và ghi điểm HS
KỂ CHUYỆN
a)Xác định Y/c:
b)HD kể chuyện:
-Y/c HS đọc phần gợi ý ND câu truyện
-Đoạn 1 gồm những ND gì?
-Gọi HS tập kể từng đoạn
-GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt
mỗi đoạn
+ Chàng tiều phu
+ Gặp hổ
+ Phát hiện cây thuốc quý
c)Kể theo nhóm:
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ nối tiếp
kể theo đoạn
d)Kể chuyện:
-Tổ chức cho 2 nhóm thi kể
-GV nhận xét
-Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
4/Củng cố:
+Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung trăng
-HS đọc, trao đổi với nhau để chọn ý đúng a/Sống trên cung trăng chú Cuội rất buồn vì nhớ nhà Trong tranh chú Cuội bó gối, vẻ mặt rầu rỉ
b/ Chú Cuội sống trên cung trăng rất khổvì mọi thứ trên cung trăng rất khác Trái đất Chú cảm thấy rất cô đơn, luôn mong nhớ trái đất
-HS theo dõi GV đọc -3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn
-Cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
-1 HS đọc lại gợi ý trong SGK -Gồm 3 ND: gt về chàng trai tiều phu tên là Cuội, chàng tiều phu gặp hổ, chàng phát hiện ra cây thuốc quý
-HS kể: HS khá giỏi nhìn gợi ý, nhớ nội dung
+ Ý 1: Xưa có 1 chàng tiều phu tốt bụng tên là Cuội sống ở trên vùng rừng núi no
+Ý2: Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất ngờ bị hổ con tấn công Thấy hổ mẹ về, Cuội hoảng quá, quăng rìu, leo tót lên 1 cây cao + Ý 3: Từ trên cây Cuội ngạc nhiên thấy 1 cảnh tượng lạ
-Từng cặp HS kể -3 Hs nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn của câu chuyện trước lớp
-Cả lớp bình chọn HS kể hay nhất -1 HS kể
Trang 51’
1’
-Gọi HS nêu ND câu chuyện
-GV GD: Câu chuyện các em học hôm
nay là cách giải thích của cha ông ta về
các hiện tượng thiên nhiên, đồng thời
thể hiện ước mơ bay lên mặt trăng của
loài người
5/Dặn dò:
-Về nhà HS tiếp tục luyện kể toàn bộ
câu chuyện
-Chuẩn bị bài sau
-2 HS nêu -Lắng nghe
THỨ BA, NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 2010
TOÁN – T167 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I/Mục tiêu: -
-
II/Đồ dùng: 1 số phép tính
III/Các hoạt động:
T
1’
5’
31’
1’
30’
1/Ổn định:
2/KTBC: Ôn tập bốn phép tính trong
phạm vi 100 000 (tt)
-Gọi HS lên bảng làm BT 2b, c/172
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/Bài mới:
a)Giới thiệu: GV giới thiệu trực
tiếp-ghi tựa
b)Bài tập:
-Hướng dẫn tổ chức cho HS làm lần
lượt các bài tập sau:
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng?
-Nhận xét, sửa sai
Bài 2: HDHS quan sát tranh rồi thực
hiện phép cộng
-4 HS lên sửa bài tập 2 b) c)
8000 25 7975
4 22996
´
4 10712
27 2678 31 32 0
5 29999
49 5999 49 49 4
-HS nhắc lại
-1 HS đọc yêu cầu + nhẩm và giải miệng A.73cm; B 703 cm; C 730cm; D.7003cm -HS đọc yêu cầu
Trang 6
1’
-Phát phiếu BT cho HS
+ Quả cam cân nặng bao nhiêu gam?
+Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam?
+Quả đu đủ nặng hơn quả cam bao
nhiêu gam?
Bài 3: GV đính mô hình đồng hồ
-Gọi HS nêu yêu cầu
+Câu a: Yêu cầu HS lên bảng
+Câu b: Kim phút ở đồng hồ thứ nhất
chỉ số 11; kim phút ở đồng hồ thứ hai
chỉ số 2
-GV hướng dẫn HS dựa vào 2 đồng hồ
ở phần a để xác định khoảng thời gian
bạn Lan đi từ nhà tới trường
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
-Gọi HS nêu yêu cầu BT
Tóm tắt
Bình có: 2 tờ giấy bạc loại 2000đồng
Mua: 2700 đồng
Còn: ? đồng
-Nhận xét, sửa sai
4/Củng cố:
? 1m =? Cm
-GDHS: nắm vững để làm BT tốt
5/Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại các BT
-Xem bài “Ôn tập về hình học “
-HS nhận phiếu và giải, 1 HS làm vào bảng phụ để nhận xét:
a) 200 + 100 = 300 (g) quả cam nặng 300g b) 500 +200 = 700 (g) quả đu đủ nặng 700g c) 700 – 300 = 400(g) quả đu đủ nặng hơn quả
cam là 400g -HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của bài
-2 HS nêu +HS lên gắn kim: H.1-gắn kim phút ở số 11; H.2-gắn kim phút ở số 2
+Tính từ vạch ghi số 11 (vị trí kim phút lúc ở nhà) đến vạch ghi số 2 (vị trí kim phút lúc tới trường) (theo chiều quay của kim đồng hồ), có 3 khoảng, mỗi khoảng là 5 phút; nhẩm 5 phút x 3 = 15 phút Như vậy Lan đi từ nhà đến trường hết 15 phút
-Nhận xét
-2 HS đọc yêu cầu đề bài + giải vào vở
Bài giải
Số tiền Bình có là:
2000 x 2= 4000 (đồng ) Số tiền Bình còn lại:
4000 - 2700= 1300 ( đồng )
Đáp số: 1300 đồng
-Nhận xét -1 HS trả lời -Lắng nghe và thực hiện
TẬP VIẾT – T34 ÔN CHỮ HOA I/Mục đích:
dịng)
II/Đồ dùng:
-Mẫu các chữ viết hoa A, M, N, V
Trang 7-Viết sẵn lên bảng tên riêng An dương Vương và câu thơ Tháp Mười đẹp nhất bông sen / -Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ trên dòng kể ô li
III/Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
26’
1’
25’
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
-GV kiểm tra bài viết ở nhà
-Gọi HS lên bảng viết
-GV nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới:
a) Giới thiệu: GV giới thiệu trực tiếp-Ghi
bảng ôn chữ hoa A, M, N, V
b) HD HS viết:
*Luyện viết chữ hoa:
-GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong
bài
-GV chốt ý: Các chữ hoa trong bài là:
A, M, N, V, D, T, B, H
* GV giới thiệu chữ mẫu
-GV hỏi: trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ viết hoa nào?
-Yêu cầu HS viết chữ viết hoa A, M, N, V
theo kiểu 2 vào bảng
-GV hỏi: Em đã viết chữ viết hoa A, M, N, V
(kiểu 2) ntn?
-GV nhận xét về quy trình HS đã nêu, Y/c
cả lớp giơ bảng con
-GV quan sát, nhận xét
-GV theo dõi nhận xét uốn nắn về hình
dạng chữ, qui trình viết, tư thế ngồi viết
-Y/c HS viết các chữ hoa A, D, V, T, M, N
vào bảng con
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
-1 HS nhắc lại:
Phú Yên,
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Kính già, già để tuổi cho.
-2 HS lên bảng viết: Phú Yên, Yêu trẻ
-HS nhắc lại
-HS đọc các chữ hoa có trong bài, lớp nghe nhận xét: A, D, V, T, M, N, B,H
-HS quan sát từng con chữ Trả lời: A, M,
N, V -HS cả lớp viết bảng con, 4 HS lên bảng viết A, M, N, V
-4 HS lần lượt nêu quy trình viết 4 chữ ở bảng, lớp theo dõi nhận xét
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-1 HS đọc
Trang 8-GV giới thiệu: An Dương Vương là 1 tên
hiệu của Thục Phán, vua nước Âu Lạc, sống
cách đây trên 2000 năm Ông là người cho
xây thành Cổ Loa
-trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
ntn?
-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
-GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ Sau đó
hướng dẫn các em viết bảng con (1-2 lần)
*Luyện viết câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-Giải thích: Câu thơ ca ngợi Bác Hồ là
người Việt Nam đẹp nhất.
-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
ntn?
-Y/c HS viết từ: Tháp Mười, Việt Nam
-Lắng nghe
-Chữ A, D, V, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
-Bằng 1 con chữ o
-3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con: An Dương Vương
- HS đọc đúng câu ứng dụng:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
-Lớp lắng nghe
-Chữ T, M, V, N, B, H, h, b, g; cao 2 li rưỡi; chữ đ, p cao 2 li; chữ s, t cao 1 li rưỡi; các chữ còn lại cao 1 li
-2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
* Hướng dẫn tập viết
-GV nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ:
+Viết chữ A, M: 1 dòng
+Viết chữ V, N: 1 dòng
+Viết tên riêng An Dương Vương: 2 dòng
+Viết câu ca dao: 2 lần
-GV yêu cầu HS viết bài vào vở
-GV theo dõi HS viết bài
-GV thu vở chấm nhận xét
4/Củng cố:
-Gọi HS nêu lại quy trình viết chữ hoa:
A, M, N, V (kiểu 2)
-GDHS: rèn viết chữ đẹp
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà viết bài ở nhà
-Chuẩn bị bài sau:
-HS lắng nghe
-HS lấy vở viết bài -HS ngồi đúng tư thế khi viết bài -HS nộp vở tập viết
-2 HS nêu -Lắng nghe
Trang 9TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – T67
BỀ MẶT LỤC ĐỊA I/Mục tiêu: Nêu được đặc điểm bề mặt lục địa.
II/Đồ dùng: hình trong SGK; tranh ảnh suối, sông, hồ
III/Các hoạt động:
T
1’
5’
26’
1’
25’
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Bề mặt Trái đất
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+Về cơ bản TĐ được chia làm mấy phần?
+Hãy kể tên 6 châu lục và 4 đại dương?
-Nhận xét đánh giá Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a)Giới thiệu: Bài học trước, chúng ta đã biết những
khối đất liền lớn trên TĐ được gọi là lục địa Vậy trên
lục địa cụ thể có những gì, tìm hiểu bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ hiểu rõ điều đó - Ghi tựa
b)Giảng bài:
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
*MT: Biết mô tả bề mặt lục địa
Bước 1: GV HD HS quan sát hình 1 SGK/128 và trả lời
theo các gợi ý sau
+Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ nào bằng
phẳng, chỗ nào có nước
+Mô tả bề mặt lục địa
Bước 2:
-Gọi HS trả lời
-GV nhận xét
Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao (đồi, núi) có
chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao nguyên) có những dòng
nước chảy (sông, suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ)
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
*MT: Nhận biết được suối, sông, hồ
Bước 1:
-Gợi ý:
+Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ
+Con suối thường bắt nguồn từ đâu?
+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối, con sông
+ Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu?
Bước 2:
-2 HS TLCH
-HS nhắc lại
-HS quan sát hình và làm việc theo cặp
-Một vài HS trả lời trước lớp
-Cả lớp bổ sung, nhận xét -Lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm Quan sát hình 1 và trả lời theo gợi ý
-Dựa vào hiểu biết, hãy trả lời câu hỏi: Hình 2 là sông; hình 3 là hồ; hình 4 là suối
Trang 101’
-Trong các hình 2, 3, 4hình nào thể hiện: suối, sông, hồ?
Kết luận: Nước theo những khe chảy ra thành suối,
thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các chỗ trũng
tạo thành hồ.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
*MT: Củng cố các biểu tượng suối, sông, hồ
Bước 1:
-Nêu tên con suối, sông, hồ mà em biết
Bước 2:
-GV giới thiệu thêm tranh ảnh cho HS biết 1 vài con
sông, hồ nổi tiếng ở nước ta
4/Củng cố:
-Gọi HS nêu ND bài học
-GDHS: bảo vệ môi trường
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà sưu tầm thêm 1 số hình ảnh về suối, sông, ao,
hồ; tiết sau học bài Bề mặt lục địa (tiếp theo)
-HS lắng nghe
-Vài HS trả lời kết hợp với trưng bày tranh ảnh
-HS quan sát
-2 HS nêu -Lắng nghe
CHÍNH TẢ – T67 THÌ THẦM I/Mục đích: Nghe -
-
- Làm
II/Đồ dùng: Bảng lớp viết từ ngữ cần điền bài tập 2; 3b.
III/Các hoạt động:
T
1’
5’
31’
1’
30’
1/Ổn định:
2/ KTBC: Quà của đồng nội
-GV đọc từ: cánh đồng xanh, giọt sữa,
trong sạch, bông lúa
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/Bài mới:
a)Giới thiệu: GV giới thiệu trực
tiếp-Ghi tựa
b)Giảng bài:
*HD tìm hiểu ND bài viết:
-GV đọc bài thơ
+Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vật
nào?
+ Bài thơ cho thấy các sự vật con vật
-2 HS lên bảng, cả lớp viết vào nháp
-HS nhắc lại
-HS theo dõi +Nhắc đến: gió, lá, cây, hoa, ong bướm, trời, sao
+Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây;