1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2011-2012- Nguyễn Thanh Yên

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 221,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: Hãy xem lại các ví dụ trên và cho - Thực hiện theo yêu cầu biết động từ giữ chức vụ gì trong câu?. GV - Hỏi : Tìm động từ và cho biết chức vụ của nó?[r]

Trang 1

NS: 14/11/2011 TUẦN 15

Tiếng Việt

= =  = =  =  =  = =  =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nhận biết, nắm được ý nghĩa, cơng dụng của chỉ từ

- Biết cách dùng chỉ từ khi nĩi, viết

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Khái niệm chỉ từ:

- Nghĩa khái quát của chỉ từ

- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ

+ Khả năng kết hợp cuả chỉ từ

+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ

2/ Kĩ năng:

- Nhận diện được chỉ từ

- Sử dụng được chỉ từ khi nĩi và viết

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

* Ổn định lớp.

Ổn định nề nếp – sĩ số.

* Kiểm tra 15 phút:

Hỏi: Xác định và điền cụm danh từ

trong câu sau vào mơ hình cụm danh

từ đã học:

Tất cả những em học sinh chăm

ngoan ấy đều được dự thi.

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

Phần trước Phần Trung tâm Phần sau

Tất cả những em sinh học ngoan chăm ấy

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

- Treo bảng phụ ( VD/ SGK )

- Gọi HS đọc VD

Hỏi: Các từ in đậm trong những câu

trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào ?

- GV nhận xét câu trả lời HS

- GV treo bảng phụ 2 -> Gọi HS đọc

-Hỏi: So sánh các cụm từ và rút ra ý

- Đọc bảng phụ

Ơng vua nọ, Viên quan ấy, Làng kia, Nhà nọ

- Đọc bảng phụ

I Chỉ từ là gì ?

Trang 2

nghĩa của các từ in đậm.

- GV nhận xét

- Cho HS đọc mục 3 SGK

- Hỏi: So sánh điểm giống và khác nhau

giữa từ “ấy” và “nọ”

- GV khái quát lại vấn đề : Đĩ là chỉ từ

Hỏi: Vậy chỉ từ là gì ?

-> Rút ra ghi nhớ SGK

- Hỏi: Trong các câu đã dẫn ở phần I,

chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì?

-Hỏi: Tìm chỉ từ trong câu II.2 và xác

định chức vụ của chỉ từ?

-> Rút ra hoạt động chỉ từ trong câu

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- Định vị sv trong khơng gian

-Viên quan ấy -Hồi ấy Nhà nọ - Đêm nọ

- Giống :Từ dùng để trỏ

- Khác : + (1) Định vị sự vật trong khơng gian

+ (2) Định vị sự vật trong thời gian

- Nghe

1) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, cánh đồng làng kia -> làm phụ

ngữ cụm danh từ

2) Đĩ là một điều chắc chắn ->

làm chủ ngữ.

3) Từ đấy nước ta chăm nghề

trồng trọt, chăn nuơi -> làm trạng ngữ.

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

Chỉ từ là những từ dùng

để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trí ( định vị) của sự vật trong khơng gian hoặc thời gian.

II Hoạt động của chỉ

từ trong câu :

- Làm phụ ngừ s 2 ở sau trung tâm cụm danh từ.

- Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc bài tập 1

Gọi bốn HS lên bảng làm BT

GV gọi HS nhận xét

-> GV nhận xét

- Đọc yêu cầu BT1

- Một HS xác định yêu cầu bài tập

- Bốn HS lên bảng trình bày các phần

-> Lớp nhận xét

III Luyện tập:

Bài tập 1: Ý nghĩa chức

vụ của chỉ từ

a.Hai thứ bánh ấy.

- Định vị SV trong khơng gian

- Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ

b.Đấy, đây.

- Định vị SV trong khơng gian

- Làm chủ ngữ

c.Nay.

- Định vị SV trong thời gian

- Làm trạng ngữ

d.Đĩ.

- Định vị SV trong khơng gian

- Làm chủ ngữ

Trang 3

- Gọi HS đọc và nắm yêu cầu bài tập 2.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

-> Nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 3

- Cho HS thảo luận

-> GV nhận xét và nhấn mạnh tầm quan

trọng của chỉ từ

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

Bài tập 2:

Cĩ thể thay như sau:

- Chân núi Sĩc ->đấy.

- Bị lửa thiêu cháy ->ấy.

Bài tập 3:.

Khơng thay được vì chỉ từ rất quan trọng

Hoạt động 4: Tổng kết

Hỏi: Chỉ từ là gì? Tiết học hơm nay

cung cấp thêm cho các em những kiến

thức bổ ích nào?

- Hướng dẫn tự học:

- Tìm các chỉ từ trong một truyện dân

gian đã học

- Đặt câu cĩ sử dụng chỉ từ

- Chuẩn bị: Luyện tập kể chuyện

tưởng tượng (đọc tìm hiểu theo gợi ý

SGK trang 139 – 140)

- Thực hiện theo yêu cầu của GV.

IV.Tổng kết:

Ghi nhớ SGK.

Phần Tập làm văn

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN

TƯỞNG TƯỢNG = =  = =  =  =  = =  =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu rõ vai trị của tưởng tượng trong kể chuyện

- Biết xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

Tưởng tượng và vai trị của tưởng tượng trong tự sự

2 Kĩ năng:

- Tự xây dựng được dàn bài kể chuyện tưởng tượng

- Kể chuyện tưởng tượng

3 Thái độ: Tích cực xây dựng dàn bài, tự tin trình bày nhận xét gĩp ý

Trang 4

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

* Ổn định lớp.

Ổn định nề nếp – sĩ số.

* Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

- Báo cáo sĩ số.

-Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

-GV ghi đề lên bảng

-Gọi HS đọc kĩ đề và tìm hiểu đề

- GV lưu ý HS : tưởng tượng khơng

phải là bịa đặt tuỳ tiện mà phải dựa vào

những điều cĩ thật

Hỏi: 10 năm sau lúc đĩ em làm gì?

Hỏi: Em về thăm trường vào dịp nào?

Lí do?

- Gọi một số HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét, chốt ý phần mở bài

Hỏi: trường em cĩ những đổi thay gì?

Hỏi: Em gặp những ai? Họ cĩ gì thay

đổi khơng? Em sẽ nĩi gì với họ?

Hỏi: Em suy nghĩ gì khi chia tay với

mái trường?

- GV cho HS trình bày miệng theo từng

phần

-> nhận xét, sửa chữa cách diễn đạt

GV gọi HS trình bày dàn bài đã chuẩn

bị ở nhà

GV gọi HS nhận xét sửa chữa

- Ghi bài tập

- HS đọc đề

- Nghe định hướng kể

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Cá nhân tưởng tượng những đổi thay cĩ thể xảy ra

-Cá nhân tưởng tượng trả lời

- Cá nhân nêu cảm nghĩ

-Diễn đạt theo từng phần

ĐỀ 5: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãy tưởng tượng những đổi thay cĩ thể xảy ra

1.TÌM HIỂU ĐỀ:

Đọc kỹ đề:

- Xác định yêu cầu: kể

- Xác định nội dung:mười năm sau; về thăm lại mái trường hiện nay đang học,tưởng tượng cĩ những đổi thay

2.DÀN Ý:

a Mở bài:

- Mười năm nữa là năm nào ? Năm ấy em bao nhiêu tuổi ? Em vẫn đi học hay đi làm ?

- Về thăm trường cũ vào dịp nào?(20/11;26/3…)

b.Thân bài:

- Tâm trạng trước khi về thăm trường cũ

- Cảnh trường lớp sau mười năm

xa cách cĩ gì thay đổi…

- Gặp gỡ các thầy cơ giáo cũ,mới

ra sao ?Thầy dạy bộ mơn,thầy chủ nhiệm …

- Gặp bạn cũ,những kỷ niệm bạn

Trang 5

bè vụt nhớ lại,những lời thăm hỏi,cuộc sống hiện nay……

c Kết bài:

- Phút chia tay lưu luyến

- An tượng sâu đậm về lần thăm trường cũ

Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc và xá định yêu cầu đề 4

SGK trang 134

GV gọi HS đại diện trình bày, nhận xét

gĩp ý bổ sung cho nhau

GV nhận xét, đánh giá

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS lắng nghe, ghi nhận

Đề : Trong nhà em cĩ ba

phương tiện giao thơng :xe đạp, xe máy và ơ tơ Chúng cãi nhau , so bì hơn thua kịch liệt Hãy tưởng tương

em nghe thấy cuộc cãi nhau

đĩ và sẽ dàn xếp như thế nào.

I Tìm hiểu đề :

- Thể loại : Tự sự (Kể chuyện tưởng tượng)

- Nội dung kể cuộc cãi nhau

của xe đạp, xe máy và ơ tơ.

- Phạm vi : phương tiện giao thơng trong nhà

- Hướng dẫn tìm ý và lập dàn ý

II Dàn ý :

1 Mở bài:

Giới thiệu hồn cảnh, lí do của cuộc cãi nhau đĩ

2 Thân bài:

Diễn biến các sự việc:Chúng cãi nhau, so bì về việc hao tốn nhiên liệu, trọng lượng chúng phải chở, về con đường mà chúng phải chạy?

3.Kết bài:Lời khuyên của

em và bài học cho cả ba.

Hoạt động 4: Tổng kết

Hỏi:Theo em cần cĩ những thao tác nào để

hình thành được dàn ý của một bài kể

chuyện tưởng tượng?

+ Học lại phần lý thuyết của kể chuyện tưởng tượng

+ Lập dàn ý cho đề (b)

-Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị: Văn bản

“Con hổ cĩ nghĩa”

+ Thể loại trung đại

+ Ý nghĩa đề cao đạo lý, nghĩa tình ở

truyện

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 6

+ Đặc sắc nghệ thuật.

Phần Văn bản

CON HỔ CĨ NGHĨA

(Truyện trung đại Việt Nam) (TỰ HỌC CĨ HƯỚNG DẪN)

= =  = =  =  =  = =  =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Cĩ hiểu biết bước đầu về truyện trung đại

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện Con hổ cĩ nghĩa.

- Hiểu, cảm nhận một số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm thể loại truyện trung đại

- Ý nghĩa đề cao đạo lý, nghĩa tình ở truyện Con hổ cĩ nghĩa.

- Nét đặc sắc của truyện: kết cấu truyện đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hĩa

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu văn bản truyện trung đại

- Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng con hổ cĩ nghĩa.

3 Thái độ: Tích cực xây dựng tự tin phát biểu, xây dựngbài

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định lớp.

Ổn định nề nếp

- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Dựa vào đặc điểm truyện trung đại ->

dẫn vào bài -> Ghi tựa

- Báo cáo sĩ số.

-Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.

- Gọi HS đọc chú thích dấu sao

-> Rút ra khái niệm truyện trung đại

-Yêu cầu HS giới thiệu về tác giả

- Hướng dẫn HS đọc văn bản

-> Tìm hiểu một số từ khĩ SGK

Hỏi: Văn bản trên thuộc thể loại gì ?

Chia thành mấy đoạn? Tìm ý chính mỗi

- Đọc chú thích dấu sao

- Vũ Trinh (1759-1828)

- 2 HS đọc truyện

I Tìm hiểu chung:

1 Truyện trung đại :

Truyện văn xuơi chữ Hán thời kì trung đại cĩ nội dung phong phú

và thường mang tính chất giáo huấn, cách viết khơng giống hẳn

Trang 7

đoạn? - Văn xuơi tự sự, gồm 2

đoạn với truyện hiện đại.Nhân vật thường được miêu tả

chủ yếu qua ngơn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, qua hành động và quan ngơn ngữ đối thoại của nhân vật

2.Tác giả:Vũ Trinh (1759-1828),

người trấn Kinh Bắc, làm quan dưới thời nhà Lê, nhà Nguyễn

Hoạt động 3: Phân tích

- Yêu cầu HS xem lại đoạn 1

Hỏi: Cách mời của con hổ thứ I với bà

đở Trần như thế nào ?

Hỏi: Hành động, cử chỉ của hổ đực khi

cõng bà đỡ trên lưng ra sao?

Hỏi: Bà đở Trần đã làm gì cho hổ cái?

Hỏi: Cách đền ơn của hổ đực ra sao ?

- Yêu cầu HS xem lại đoạn chuyện 2

Hỏi: Con hổ thứ hai trong hồn cảnh

nào?

Hỏi: Bác tiều đã làm gì để cứu hổ?

Hỏi: Cách đền ơn của hổ cho bác tiều?

-> GV nhận xét, diễn giảng : Con hổ

thứ II trả ơn người dài lâu

-> Cái nghĩa tình luơn bất tử với thời

gian

Hỏi: Theo em, nghệ thuật chủ yếu của

truyện này là gì ? Tại sao lại dựng lên

truyện “Con hổ cĩ nghĩa” mà khơng là

“Con người cĩ nghĩa” ?

-> GV diễn giảng : Tác giả mượn

chuyện lồi vật để nĩi chuyện con

người Một con vật nổi tiếng hung dữ,

tàn bạo -> tốt lên ý nghĩa ngụ ngơn

Đến con hổ hung dữ cịn nặng nghĩa

như thế, huống chi con người

Hỏi: Truyện đã đề cao, khuyến khích

điều gì cần cĩ trong cuộc sống con

người ?

- Đọc lại đoạn 1

- xơng đến cõng.

-bảo vệ, giữ gìn bà

-Xoa thuốc…

-cung kính, …

- Đọc đoạn 2 SGK.

- Bị hĩc xương

- Bác tiều mĩc xương

cứu sống

- khi bác cịn sống, khi bác tiều mất,

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Nghe

- Thảo luận (2 HS) tìm ý nghĩa truyện

II Phân tích :

1.Nội dung:

a Cái nghĩa và mức độ thể

hiện cái nghĩa của con hổ với bà

đỡ Trần:

-Cách mời bà đỡ Trần đến đỡ đẻ cho hổ cái: xơng đến cõng

-Hành động, cử chỉ của hổ đực: bảo vệ, giữ gìn bà (“hễ gặp bụi rậm, gai gĩc thì dùng chân trước

rẽ chạy vào rừng”)

-Cách đền ơn, đáp nghĩa của hổ đực: cung kính, lưu luyến tặng bà một cục bạc

b.Cái nghĩa và mức độ thể hiện cái nghĩa của con hổ với bác tiều:

- Hổ gặp nạn (hĩc xương ) và được bác tiều mĩc xương cứu sống

- Hổ đã đền ơn bác tiều: khi bác cịn sống, hổ mang nai đến trả ơn; khi bác tiều mất, hổ tỏ lịng xĩt thương, đến dụi đầu vào quan tài,

từ đĩ cứ đến ngày giỗ thì mang

dê, lợn đến tế

2 Nghệ thuật:

- Nghệ thuật nhân hĩa, xây dựng hình tượng mang ý nghĩa giáo huấn

- Kết cấu truyện cĩ sự nâng cấp khi nĩi về cái nghĩa của hái con

hổ nhằm tơ đậm tư tưởng, chủ đề của tác phẩm

3 Ý nghĩa:

Trang 8

Truyện đề cao giá trị đạo làm người: con vật cịn cĩ nghĩa huống chi là người

Hoạt động 4: Luyện tập

-Em hãy viết một đoạn văn kể về một

con vật cĩ nghĩa như con chĩ, mèo,

-Hướng dẫn đọc thêm bài Bia con vá

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

III.Luyện tập:

Kể lại truyện.

Lưu ý: Kể đúng chi tiết, trình

tự, diễn cảm.

Hoạt động 5: Tổng kết

Hỏi: nêu giá trị nội dung và nghệ thuật

của truyện?

- GV nhận xét chốt lại vài nét về giá trị

nội dung và nghệ thuật truyện

-Hướng dẫn tự học:

+ Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu

chuyện theo đúng trình tự các sự việc

+ Viết đoạn văn phát biểu suy nghĩ của

mình sau khi học xong truyện

+ Chuẩn bị: Động từ :Khái niệm, ý

nghĩa khái quát, đặc điểm ngữ pháp, các

loại động từ

+ Chuẩn bị trước phần ngữ liệu trang

145 – 146 SGK

- Trả lời

- Nghe

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

IV.Tổng kết:

Ghi nhớ SGK.

Tiếng Việt

= =  = =  =  =  = =  =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được đặc điểm của động từ

- Nắm được các loại động từ

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Khái niệm động từ:

+ Ý nghĩa khái quát của động từ

Trang 9

+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ ( khả năng kết hợp của động từ, chức vụ ngữ pháp của động từ)

- Các loại động từ

2/ Kĩ năng:

- Biết động từ trong câu

- Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái

- Sử dụng động từ để đặt câu

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định nề nếp – sĩ số

- Hỏi: Chỉ từ là gì? Cho ví dụ Chỉ từ

giữ chức vụ gì trong câu? Cho ví dụ

- Dựa vào đặc điểm của động từ ->

dẫn vào bài -> ghi tựa.

- Báo cáo sĩ số.

-Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Gọi HS đọc VD a, b, c ở phần 1

Hỏi: Tìm các động từ trong câu trên ?

Hỏi: Nêu ý nghĩa khái quát của động từ

nói trên?

- GV nhận xét câu trả lời HS

Hỏi: Vậy động từ là gì ?

-GV treo bảng phụ:

+ Nam đang làm bài tập

+ Mùa xuân đã về.Anh ấy vẫn khóc

nức nở

Hỏi: Thử tìm các động từ và cho biết

khả năng kết hợp của chúng?

- GV nhận xét

Hỏi: Hãy xem lại các ví dụ trên và cho

biết động từ giữ chức vụ gì trong câu?

- Hỏi : Tìm động từ và cho biết chức vụ

của nó?

- Gọi HS đọc các ví dụ về động từ ở

SGK

Hỏi: Em thử điền các động từ vào bảng

phân loại trên?

Hỏi: Dựa vào bảng phân loại, em hãy

cho biết động từ có mấy loại chính?

Động từ chỉ hành động trả lời câu hỏi

gì?

Động từ chỉ trạng thái trả lời câu hỏi gì?

- Đọc a.Đi, hỏi, ra, đến

b.Lấy, làm

c.Treo, qua, xem, cười, bảo, đề

- Chỉ hành động, trạng thái

- Thực hiện theo yêu cầu GV

- Thực hiện theo yêu cầu GV

- Thực hiện theo yêu cầu GV

-HS lên bảng điền

- 2 loại chính:

+Động từ tình thái

+Động từ chỉ hành động

và trạng thái

I Đặc điểm của động từ:

1 Khái niệm:

Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái.

Ví dụ: đi, chạy, hỏi…

2 Khả năng kết hợp:

Động từ có khả năng kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ.

3 Chức vụ cú pháp:

- Động từ có thể được dùng với chức vụ vị ngữ.

-Chức vụ điển hình của động từ

là chủ ngữ Khi làm CN, động từ mất khả năng kết hợp với các từ :

đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ.

II Các loại động từ khác:

1.Động từ chỉ tình thái: (Có động từ khác đi kèm)

VD : dám, toan, định…

Trang 10

DUYỆT TUẦN 15

Ngày tháng 11 năm 2011

Tổ trưởng

- GV chốt lại ý chính 2.Động từ chỉ hành động, trạng thái: ( Khơng cĩ động từ khác đi kèm) a Động từ chỉ hành động: (Trả lời câu hỏi làm gì?) b.Động từ chỉ trạng thái: (Trả lời câu hỏi: thế nào? làm sao?) Hoạt động 3: Luyện tập Gọi HS đọc bài tập 1 Yêu cầu HS tìm và phân loại động từ Lưu ý HS về: + Đặc điểm ý nghĩa + Chức vụ cú pháp -> GV nhận xét, sửa chữa - Gọi HS đọc và nắm yêu cầu bài tập 2 - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện -> Nhận xét, bổ sung - Đọc yêu cầu BT1 - 1 HS xác định yêu cầu bài tập - 2 HS lên bảng trình bày các phần -> Lớp nhận xét - Đọc, nắm yêu cầu bài tập 2 - 2 HS lên bảng làm bài tập III Luyện tập: Bài tập 1: Tìm động từ và phân loại: đem, ra, mặc, đứng, hĩng, đợi, đi, qua, khen, hỏi, thấy, tất tưởi, chạy, đến, giơ, bảo, Bài tập 2: Điểm buồn cười Sự đối lập về nghĩa giữa 2 động từ “đưa” và “cầm” -> sự tham lam, keo kiệt của anh nhà giàu Hoạt động 4: Tổng kết Hỏi: Động từ cĩ đặc điểm như thế nào? Nêu các loại động từ chính? -> Nhận xét, chốt lại kiến thức về động từ * Hướng dẫn tự học: - Đặt câu và xác định chức vụ ngữ pháp của động từ trong câu; - Chuẩn bị: Cụm động từ + Chuẩn bị trước các câu hỏi phần ngữ liệu trang 147-148 SGK + Bước đầu nắm được nghĩa của cụm động từ, chức năng, cấu tạo cụm động từ, …) - Thực hiện theo yêu cầu GV - Thực hiện theo yêu cầu GV 3 Tổng kết: Nhắc lại các kiến thức động từ

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG LƯU BẢNG - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2011-2012- Nguyễn Thanh Yên
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG LƯU BẢNG (Trang 1)
Gọi bốn HS lên bảng làm BT. GV gọi HS nhận xét. - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2011-2012- Nguyễn Thanh Yên
i bốn HS lên bảng làm BT. GV gọi HS nhận xét (Trang 2)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG LƯU BẢNG - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2011-2012- Nguyễn Thanh Yên
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG LƯU BẢNG (Trang 4)
- Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng con hổ cĩ nghĩa. - Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2011-2012- Nguyễn Thanh Yên
h ân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng con hổ cĩ nghĩa (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w