Hỏi: Hãy xem lại các ví dụ trên và cho - Thực hiện theo yêu cầu biết động từ giữ chức vụ gì trong câu?. GV - Hỏi : Tìm động từ và cho biết chức vụ của nó?[r]
Trang 1NS: 14/11/2011 TUẦN 15
Tiếng Việt
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận biết, nắm được ý nghĩa, cơng dụng của chỉ từ
- Biết cách dùng chỉ từ khi nĩi, viết
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Khái niệm chỉ từ:
- Nghĩa khái quát của chỉ từ
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ
+ Khả năng kết hợp cuả chỉ từ
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
2/ Kĩ năng:
- Nhận diện được chỉ từ
- Sử dụng được chỉ từ khi nĩi và viết
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
* Ổn định lớp.
Ổn định nề nếp – sĩ số.
* Kiểm tra 15 phút:
Hỏi: Xác định và điền cụm danh từ
trong câu sau vào mơ hình cụm danh
từ đã học:
Tất cả những em học sinh chăm
ngoan ấy đều được dự thi.
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Phần trước Phần Trung tâm Phần sau
Tất cả những em sinh học ngoan chăm ấy
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
- Treo bảng phụ ( VD/ SGK )
- Gọi HS đọc VD
Hỏi: Các từ in đậm trong những câu
trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào ?
- GV nhận xét câu trả lời HS
- GV treo bảng phụ 2 -> Gọi HS đọc
-Hỏi: So sánh các cụm từ và rút ra ý
- Đọc bảng phụ
Ơng vua nọ, Viên quan ấy, Làng kia, Nhà nọ
- Đọc bảng phụ
I Chỉ từ là gì ?
Trang 2
nghĩa của các từ in đậm.
- GV nhận xét
- Cho HS đọc mục 3 SGK
- Hỏi: So sánh điểm giống và khác nhau
giữa từ “ấy” và “nọ”
- GV khái quát lại vấn đề : Đĩ là chỉ từ
Hỏi: Vậy chỉ từ là gì ?
-> Rút ra ghi nhớ SGK
- Hỏi: Trong các câu đã dẫn ở phần I,
chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì?
-Hỏi: Tìm chỉ từ trong câu II.2 và xác
định chức vụ của chỉ từ?
-> Rút ra hoạt động chỉ từ trong câu
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Định vị sv trong khơng gian
-Viên quan ấy -Hồi ấy Nhà nọ - Đêm nọ
- Giống :Từ dùng để trỏ
- Khác : + (1) Định vị sự vật trong khơng gian
+ (2) Định vị sự vật trong thời gian
- Nghe
1) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, cánh đồng làng kia -> làm phụ
ngữ cụm danh từ
2) Đĩ là một điều chắc chắn ->
làm chủ ngữ.
3) Từ đấy nước ta chăm nghề
trồng trọt, chăn nuơi -> làm trạng ngữ.
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Chỉ từ là những từ dùng
để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trí ( định vị) của sự vật trong khơng gian hoặc thời gian.
II Hoạt động của chỉ
từ trong câu :
- Làm phụ ngừ s 2 ở sau trung tâm cụm danh từ.
- Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
Hoạt động 3: Luyện tập
Gọi HS đọc bài tập 1
Gọi bốn HS lên bảng làm BT
GV gọi HS nhận xét
-> GV nhận xét
- Đọc yêu cầu BT1
- Một HS xác định yêu cầu bài tập
- Bốn HS lên bảng trình bày các phần
-> Lớp nhận xét
III Luyện tập:
Bài tập 1: Ý nghĩa chức
vụ của chỉ từ
a.Hai thứ bánh ấy.
- Định vị SV trong khơng gian
- Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ
b.Đấy, đây.
- Định vị SV trong khơng gian
- Làm chủ ngữ
c.Nay.
- Định vị SV trong thời gian
- Làm trạng ngữ
d.Đĩ.
- Định vị SV trong khơng gian
- Làm chủ ngữ
Trang 3- Gọi HS đọc và nắm yêu cầu bài tập 2.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
-> Nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 3
- Cho HS thảo luận
-> GV nhận xét và nhấn mạnh tầm quan
trọng của chỉ từ
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
Bài tập 2:
Cĩ thể thay như sau:
- Chân núi Sĩc ->đấy.
- Bị lửa thiêu cháy ->ấy.
Bài tập 3:.
Khơng thay được vì chỉ từ rất quan trọng
Hoạt động 4: Tổng kết
Hỏi: Chỉ từ là gì? Tiết học hơm nay
cung cấp thêm cho các em những kiến
thức bổ ích nào?
- Hướng dẫn tự học:
- Tìm các chỉ từ trong một truyện dân
gian đã học
- Đặt câu cĩ sử dụng chỉ từ
- Chuẩn bị: Luyện tập kể chuyện
tưởng tượng (đọc tìm hiểu theo gợi ý
SGK trang 139 – 140)
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
IV.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK.
Phần Tập làm văn
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN
TƯỞNG TƯỢNG = = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu rõ vai trị của tưởng tượng trong kể chuyện
- Biết xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Tưởng tượng và vai trị của tưởng tượng trong tự sự
2 Kĩ năng:
- Tự xây dựng được dàn bài kể chuyện tưởng tượng
- Kể chuyện tưởng tượng
3 Thái độ: Tích cực xây dựng dàn bài, tự tin trình bày nhận xét gĩp ý
Trang 4III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
* Ổn định lớp.
Ổn định nề nếp – sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Báo cáo sĩ số.
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
-GV ghi đề lên bảng
-Gọi HS đọc kĩ đề và tìm hiểu đề
- GV lưu ý HS : tưởng tượng khơng
phải là bịa đặt tuỳ tiện mà phải dựa vào
những điều cĩ thật
Hỏi: 10 năm sau lúc đĩ em làm gì?
Hỏi: Em về thăm trường vào dịp nào?
Lí do?
- Gọi một số HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét, chốt ý phần mở bài
Hỏi: trường em cĩ những đổi thay gì?
Hỏi: Em gặp những ai? Họ cĩ gì thay
đổi khơng? Em sẽ nĩi gì với họ?
Hỏi: Em suy nghĩ gì khi chia tay với
mái trường?
- GV cho HS trình bày miệng theo từng
phần
-> nhận xét, sửa chữa cách diễn đạt
GV gọi HS trình bày dàn bài đã chuẩn
bị ở nhà
GV gọi HS nhận xét sửa chữa
- Ghi bài tập
- HS đọc đề
- Nghe định hướng kể
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Cá nhân tưởng tượng những đổi thay cĩ thể xảy ra
-Cá nhân tưởng tượng trả lời
- Cá nhân nêu cảm nghĩ
-Diễn đạt theo từng phần
ĐỀ 5: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãy tưởng tượng những đổi thay cĩ thể xảy ra
1.TÌM HIỂU ĐỀ:
Đọc kỹ đề:
- Xác định yêu cầu: kể
- Xác định nội dung:mười năm sau; về thăm lại mái trường hiện nay đang học,tưởng tượng cĩ những đổi thay
2.DÀN Ý:
a Mở bài:
- Mười năm nữa là năm nào ? Năm ấy em bao nhiêu tuổi ? Em vẫn đi học hay đi làm ?
- Về thăm trường cũ vào dịp nào?(20/11;26/3…)
b.Thân bài:
- Tâm trạng trước khi về thăm trường cũ
- Cảnh trường lớp sau mười năm
xa cách cĩ gì thay đổi…
- Gặp gỡ các thầy cơ giáo cũ,mới
ra sao ?Thầy dạy bộ mơn,thầy chủ nhiệm …
- Gặp bạn cũ,những kỷ niệm bạn
Trang 5bè vụt nhớ lại,những lời thăm hỏi,cuộc sống hiện nay……
c Kết bài:
- Phút chia tay lưu luyến
- An tượng sâu đậm về lần thăm trường cũ
Hoạt động 3: Luyện tập
Gọi HS đọc và xá định yêu cầu đề 4
SGK trang 134
GV gọi HS đại diện trình bày, nhận xét
gĩp ý bổ sung cho nhau
GV nhận xét, đánh giá
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS lắng nghe, ghi nhận
Đề : Trong nhà em cĩ ba
phương tiện giao thơng :xe đạp, xe máy và ơ tơ Chúng cãi nhau , so bì hơn thua kịch liệt Hãy tưởng tương
em nghe thấy cuộc cãi nhau
đĩ và sẽ dàn xếp như thế nào.
I Tìm hiểu đề :
- Thể loại : Tự sự (Kể chuyện tưởng tượng)
- Nội dung kể cuộc cãi nhau
của xe đạp, xe máy và ơ tơ.
- Phạm vi : phương tiện giao thơng trong nhà
- Hướng dẫn tìm ý và lập dàn ý
II Dàn ý :
1 Mở bài:
Giới thiệu hồn cảnh, lí do của cuộc cãi nhau đĩ
2 Thân bài:
Diễn biến các sự việc:Chúng cãi nhau, so bì về việc hao tốn nhiên liệu, trọng lượng chúng phải chở, về con đường mà chúng phải chạy?
3.Kết bài:Lời khuyên của
em và bài học cho cả ba.
Hoạt động 4: Tổng kết
Hỏi:Theo em cần cĩ những thao tác nào để
hình thành được dàn ý của một bài kể
chuyện tưởng tượng?
+ Học lại phần lý thuyết của kể chuyện tưởng tượng
+ Lập dàn ý cho đề (b)
-Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị: Văn bản
“Con hổ cĩ nghĩa”
+ Thể loại trung đại
+ Ý nghĩa đề cao đạo lý, nghĩa tình ở
truyện
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 6+ Đặc sắc nghệ thuật.
Phần Văn bản
CON HỔ CĨ NGHĨA
(Truyện trung đại Việt Nam) (TỰ HỌC CĨ HƯỚNG DẪN)
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cĩ hiểu biết bước đầu về truyện trung đại
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện Con hổ cĩ nghĩa.
- Hiểu, cảm nhận một số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại truyện trung đại
- Ý nghĩa đề cao đạo lý, nghĩa tình ở truyện Con hổ cĩ nghĩa.
- Nét đặc sắc của truyện: kết cấu truyện đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hĩa
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản truyện trung đại
- Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng con hổ cĩ nghĩa.
3 Thái độ: Tích cực xây dựng tự tin phát biểu, xây dựngbài
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định lớp.
Ổn định nề nếp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Dựa vào đặc điểm truyện trung đại ->
dẫn vào bài -> Ghi tựa
- Báo cáo sĩ số.
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.
- Gọi HS đọc chú thích dấu sao
-> Rút ra khái niệm truyện trung đại
-Yêu cầu HS giới thiệu về tác giả
- Hướng dẫn HS đọc văn bản
-> Tìm hiểu một số từ khĩ SGK
Hỏi: Văn bản trên thuộc thể loại gì ?
Chia thành mấy đoạn? Tìm ý chính mỗi
- Đọc chú thích dấu sao
- Vũ Trinh (1759-1828)
- 2 HS đọc truyện
I Tìm hiểu chung:
1 Truyện trung đại :
Truyện văn xuơi chữ Hán thời kì trung đại cĩ nội dung phong phú
và thường mang tính chất giáo huấn, cách viết khơng giống hẳn
Trang 7đoạn? - Văn xuơi tự sự, gồm 2
đoạn với truyện hiện đại.Nhân vật thường được miêu tả
chủ yếu qua ngơn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, qua hành động và quan ngơn ngữ đối thoại của nhân vật
2.Tác giả:Vũ Trinh (1759-1828),
người trấn Kinh Bắc, làm quan dưới thời nhà Lê, nhà Nguyễn
Hoạt động 3: Phân tích
- Yêu cầu HS xem lại đoạn 1
Hỏi: Cách mời của con hổ thứ I với bà
đở Trần như thế nào ?
Hỏi: Hành động, cử chỉ của hổ đực khi
cõng bà đỡ trên lưng ra sao?
Hỏi: Bà đở Trần đã làm gì cho hổ cái?
Hỏi: Cách đền ơn của hổ đực ra sao ?
- Yêu cầu HS xem lại đoạn chuyện 2
Hỏi: Con hổ thứ hai trong hồn cảnh
nào?
Hỏi: Bác tiều đã làm gì để cứu hổ?
Hỏi: Cách đền ơn của hổ cho bác tiều?
-> GV nhận xét, diễn giảng : Con hổ
thứ II trả ơn người dài lâu
-> Cái nghĩa tình luơn bất tử với thời
gian
Hỏi: Theo em, nghệ thuật chủ yếu của
truyện này là gì ? Tại sao lại dựng lên
truyện “Con hổ cĩ nghĩa” mà khơng là
“Con người cĩ nghĩa” ?
-> GV diễn giảng : Tác giả mượn
chuyện lồi vật để nĩi chuyện con
người Một con vật nổi tiếng hung dữ,
tàn bạo -> tốt lên ý nghĩa ngụ ngơn
Đến con hổ hung dữ cịn nặng nghĩa
như thế, huống chi con người
Hỏi: Truyện đã đề cao, khuyến khích
điều gì cần cĩ trong cuộc sống con
người ?
- Đọc lại đoạn 1
- xơng đến cõng.
-bảo vệ, giữ gìn bà
-Xoa thuốc…
-cung kính, …
- Đọc đoạn 2 SGK.
- Bị hĩc xương
- Bác tiều mĩc xương
cứu sống
- khi bác cịn sống, khi bác tiều mất,
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Nghe
- Thảo luận (2 HS) tìm ý nghĩa truyện
II Phân tích :
1.Nội dung:
a Cái nghĩa và mức độ thể
hiện cái nghĩa của con hổ với bà
đỡ Trần:
-Cách mời bà đỡ Trần đến đỡ đẻ cho hổ cái: xơng đến cõng
-Hành động, cử chỉ của hổ đực: bảo vệ, giữ gìn bà (“hễ gặp bụi rậm, gai gĩc thì dùng chân trước
rẽ chạy vào rừng”)
-Cách đền ơn, đáp nghĩa của hổ đực: cung kính, lưu luyến tặng bà một cục bạc
b.Cái nghĩa và mức độ thể hiện cái nghĩa của con hổ với bác tiều:
- Hổ gặp nạn (hĩc xương ) và được bác tiều mĩc xương cứu sống
- Hổ đã đền ơn bác tiều: khi bác cịn sống, hổ mang nai đến trả ơn; khi bác tiều mất, hổ tỏ lịng xĩt thương, đến dụi đầu vào quan tài,
từ đĩ cứ đến ngày giỗ thì mang
dê, lợn đến tế
2 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật nhân hĩa, xây dựng hình tượng mang ý nghĩa giáo huấn
- Kết cấu truyện cĩ sự nâng cấp khi nĩi về cái nghĩa của hái con
hổ nhằm tơ đậm tư tưởng, chủ đề của tác phẩm
3 Ý nghĩa:
Trang 8Truyện đề cao giá trị đạo làm người: con vật cịn cĩ nghĩa huống chi là người
Hoạt động 4: Luyện tập
-Em hãy viết một đoạn văn kể về một
con vật cĩ nghĩa như con chĩ, mèo,
-Hướng dẫn đọc thêm bài Bia con vá
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
III.Luyện tập:
Kể lại truyện.
Lưu ý: Kể đúng chi tiết, trình
tự, diễn cảm.
Hoạt động 5: Tổng kết
Hỏi: nêu giá trị nội dung và nghệ thuật
của truyện?
- GV nhận xét chốt lại vài nét về giá trị
nội dung và nghệ thuật truyện
-Hướng dẫn tự học:
+ Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu
chuyện theo đúng trình tự các sự việc
+ Viết đoạn văn phát biểu suy nghĩ của
mình sau khi học xong truyện
+ Chuẩn bị: Động từ :Khái niệm, ý
nghĩa khái quát, đặc điểm ngữ pháp, các
loại động từ
+ Chuẩn bị trước phần ngữ liệu trang
145 – 146 SGK
- Trả lời
- Nghe
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
IV.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK.
Tiếng Việt
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được đặc điểm của động từ
- Nắm được các loại động từ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm động từ:
+ Ý nghĩa khái quát của động từ
Trang 9+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ ( khả năng kết hợp của động từ, chức vụ ngữ pháp của động từ)
- Các loại động từ
2/ Kĩ năng:
- Biết động từ trong câu
- Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái
- Sử dụng động từ để đặt câu
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định nề nếp – sĩ số
- Hỏi: Chỉ từ là gì? Cho ví dụ Chỉ từ
giữ chức vụ gì trong câu? Cho ví dụ
- Dựa vào đặc điểm của động từ ->
dẫn vào bài -> ghi tựa.
- Báo cáo sĩ số.
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Gọi HS đọc VD a, b, c ở phần 1
Hỏi: Tìm các động từ trong câu trên ?
Hỏi: Nêu ý nghĩa khái quát của động từ
nói trên?
- GV nhận xét câu trả lời HS
Hỏi: Vậy động từ là gì ?
-GV treo bảng phụ:
+ Nam đang làm bài tập
+ Mùa xuân đã về.Anh ấy vẫn khóc
nức nở
Hỏi: Thử tìm các động từ và cho biết
khả năng kết hợp của chúng?
- GV nhận xét
Hỏi: Hãy xem lại các ví dụ trên và cho
biết động từ giữ chức vụ gì trong câu?
- Hỏi : Tìm động từ và cho biết chức vụ
của nó?
- Gọi HS đọc các ví dụ về động từ ở
SGK
Hỏi: Em thử điền các động từ vào bảng
phân loại trên?
Hỏi: Dựa vào bảng phân loại, em hãy
cho biết động từ có mấy loại chính?
Động từ chỉ hành động trả lời câu hỏi
gì?
Động từ chỉ trạng thái trả lời câu hỏi gì?
- Đọc a.Đi, hỏi, ra, đến
b.Lấy, làm
c.Treo, qua, xem, cười, bảo, đề
- Chỉ hành động, trạng thái
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Thực hiện theo yêu cầu GV
-HS lên bảng điền
- 2 loại chính:
+Động từ tình thái
+Động từ chỉ hành động
và trạng thái
I Đặc điểm của động từ:
1 Khái niệm:
Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái.
Ví dụ: đi, chạy, hỏi…
2 Khả năng kết hợp:
Động từ có khả năng kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ.
3 Chức vụ cú pháp:
- Động từ có thể được dùng với chức vụ vị ngữ.
-Chức vụ điển hình của động từ
là chủ ngữ Khi làm CN, động từ mất khả năng kết hợp với các từ :
đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ.
II Các loại động từ khác:
1.Động từ chỉ tình thái: (Có động từ khác đi kèm)
VD : dám, toan, định…
Trang 10DUYỆT TUẦN 15
Ngày tháng 11 năm 2011
Tổ trưởng
- GV chốt lại ý chính 2.Động từ chỉ hành động, trạng thái: ( Khơng cĩ động từ khác đi kèm) a Động từ chỉ hành động: (Trả lời câu hỏi làm gì?) b.Động từ chỉ trạng thái: (Trả lời câu hỏi: thế nào? làm sao?) Hoạt động 3: Luyện tập Gọi HS đọc bài tập 1 Yêu cầu HS tìm và phân loại động từ Lưu ý HS về: + Đặc điểm ý nghĩa + Chức vụ cú pháp -> GV nhận xét, sửa chữa - Gọi HS đọc và nắm yêu cầu bài tập 2 - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện -> Nhận xét, bổ sung - Đọc yêu cầu BT1 - 1 HS xác định yêu cầu bài tập - 2 HS lên bảng trình bày các phần -> Lớp nhận xét - Đọc, nắm yêu cầu bài tập 2 - 2 HS lên bảng làm bài tập III Luyện tập: Bài tập 1: Tìm động từ và phân loại: đem, ra, mặc, đứng, hĩng, đợi, đi, qua, khen, hỏi, thấy, tất tưởi, chạy, đến, giơ, bảo, Bài tập 2: Điểm buồn cười Sự đối lập về nghĩa giữa 2 động từ “đưa” và “cầm” -> sự tham lam, keo kiệt của anh nhà giàu Hoạt động 4: Tổng kết Hỏi: Động từ cĩ đặc điểm như thế nào? Nêu các loại động từ chính? -> Nhận xét, chốt lại kiến thức về động từ * Hướng dẫn tự học: - Đặt câu và xác định chức vụ ngữ pháp của động từ trong câu; - Chuẩn bị: Cụm động từ + Chuẩn bị trước các câu hỏi phần ngữ liệu trang 147-148 SGK + Bước đầu nắm được nghĩa của cụm động từ, chức năng, cấu tạo cụm động từ, …) - Thực hiện theo yêu cầu GV - Thực hiện theo yêu cầu GV 3 Tổng kết: Nhắc lại các kiến thức động từ