Cơ cấu cam là cơ cấu có những đặc điểm sau: - Bao gồm hai khâu chính trực tiếp hoặc gián tiếp nối động với nhau bằng khớp cao.. - Hình dạng và kích th ớc động học của cam có ảnh h ởng qu
Trang 1CƠCẤUCAM
Trang 26.1 Tæng quan vÒ c¬ cÊu cam
Trang 36.1.1 ThÝ dô vÒ c¬ cÊu cam
Trang 4ThÝ dô vÒ c¬ cÊu cam (tiÕp)
Trang 5Cơ cấu cam là cơ cấu có những
đặc điểm sau:
- Bao gồm hai khâu chính trực tiếp hoặc gián tiếp nối động với nhau bằng khớp cao
- Một trong hai khâu chính có hình dạng và kích th ớc đặc biệt gọi là cam Khâu chính còn lại gọi là cần.
- Hình dạng và kích th ớc động học của cam có ảnh h ởng quyết định
đến quy luật chuyển động của cần
6.1.2 Định nghĩa
Trang 61 Theo quỹ đạo chuyển động của
- Cơ cấu cam không gian: ng ợc lại
6.1.3 Phân loại cơ cấu cam
Thí dụ:
Trang 72 Theo dạng chuyển động của
Trang 83 Theo dạng chuyển động của
cần, có:
- Cơ cấu cam cần đẩy: cần nối
động trực tiếp với giá bằng khớp tịnh tiến
- Cơ cấu cam cần lắc: cần nối
động trực tiếp với giá bằng khớp quay (không quay tròn)
- Cơ cấu cam cần chuyển động song phẳng: cần không nối động trực tiếp với giá
Phân loại cơ cấu cam (tiếp)
Thí dụ:
Trang 94 Theo cách nối động giữa cam và
- Cơ cấu cam cần đáy lăn: cần không nối động trực tiếp với cam mà nối
động gián tiếp thông qua con lăn.
Phân loại cơ cấu cam (tiếp)
Gọi tên cơ cấu cam: theo 4 dấu hiệu phân loại
Thí dụ:
Trang 10- Cấu trúc đơn giản do có ít khâu
và hữu hạn cho tr ớc một cách khá
đơn giản
6.1.4 Ưu điểm của cơ cấu cam
Th ờng dùng cơ cấu cam để điều
khiển và phối hợp chuyển động.
Trang 11- Diện tích tiếp xúc thực giữa cam
và cần nhỏ
truyền lực kém, bề mặt làm
việc nhanh mòn, phải gia công
nhiệt bề mặt làm việc
- Đòi hỏi phải sử dụng lò xo, rãnh xẻ
hoặc gờ để duy trì sự tiếp xúc
(liên kết) liên tục giữa cam và cần
- Khó chế tạo chính xác biên dạng
cam
- Không cho khả năng thay đổi kích
th ớc động học trong quá trình khai thác sử dụng
6.1.5 Nh ợc điểm của cơ cấu cam
Trang 13- Mô tả mối quan hệ giữa chuyển vị (F) của cần cùng đạo hàm cấp một (F') và
đạo hàm cấp hai (F") của ch.vị đó
theo ch.vị của cam:
F = F(x), F' = F'(x), F" = F"(x)
(x - chuyển vị của cam)
- Để xây dựng F=F(x), cần tìm tọa độ của nhiều điểm trên đồ thị trong một chu kỳ ch.động và nối lại bằng đ ờng
cong trơn.
- Để có 2 đồ thị F'(x), F"(x) cần vi phân
2 lần đồ thị F(x).
- Ưu điểm của PP đồ thị động học:
1) đơn giản, dễ thực hiện;
2) thuận lợi cho cả bài toán tổng hợp cơ cấu.
Trang 146.2.3 Dạng tiêu biểu của biên dạng
cam
a) Cam ch.động quay b) Cam
ch.động tịnh tiến
Trang 166.2.5 Xây dựng đồ thị F = F(x)
1 Để xây dựng đồ thị F = F(x), cần
tìm nhiều điểm M(x, F(x)) trên đồ thị rồi nối lại bằng đ ờng cong trơn
theo thứ tự xác định.
2 Các điểm tuy có tọa độ khác nhau nh
ng cách xác định chúng lại giống
nhau chỉ cần quan tâm đến cách tìm một điểm là đủ (những điểm khác tìm t ơng tự).
Trang 186.2.6 Xác định chuyển vị, vận tốc
và gia tốc của cần khi biết quy luật ch.động của cam và 3 đồ thị động học
1 Chuyển vị của cần tại thời điểm t :
t x(t) F(t) = F(x(t))
2 Vận tốc của cần tại thời điểm t :
3 Gia tốc của cần tại thời điểm t :
Biết quy luật ch.động của cam nghĩa là biết các hàm:x x(t), x x (t), x x(t)
x
dx
dF dt
dx
dx
dF dt
dF x
dx
F
d x
dx
dF dt
d dt
Trang 19 §Þnh nghÜa:
Gãc ¸p lùc lµ gãc t¹o bëi 2 vect¬ :
- Vect¬ ¸p lùc ph¸p tuyÕn tõ cam t¸c
, N (12 T2
Trang 20ThÝ dô vÒ biÓu diÔn gãc ¸p lùc ()
Trang 21t¨ng cña .
Trang 226.3.2 Bài toán tổng hợp cơ cấu
cam:
Tổng hợp cơ cấu cam là thiết kế cơ cấu cam thỏa mãn đồng thời các
điều kiện sau:
a) Với cơ cấu cam cần đáy nhọn và
b) Với cơ cấu cam cần đáy bằng:
- Thực hiện một quy luật cho tr ớc
của cần
- Biên dạng cam phải lồi tại mọi vị
trí
- Kích th ớc cơ cấu nhỏ gọn nhất có thể
Trang 24Các quy luật chuyển động tiêu
biểu:
1 Quy luật vận tốc đều.
2 Quy luật gia tốc đều.
3 Quy luật gia tốc biến đổi