1. Khái niệm chung của bảo dưỡng Một trong những điều kiện cơ bản để sử dụng tốt ô tô, tăng thời hạn sử dụng và bảo đảm độ tin cậy của chúng trong quá trình vận hành chính là việc tiến hành kịp thời và có chất lượng công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa trên hệ thống bảo dưỡng và sữa chữa phòng ngừa định kỳ theo kế hoạch. Hệ thống bảo dưỡng xe là một trong những công việc bắt buộc phải thực hiện với các loại xe sau một thời gian hoạt động, hay quãng đường quy định. Hệ thống này là tổng hợp các biện pháp và tổ chức và kỹ thuật thuộc lĩnh vực kiếm tra, chăm sóc kỹ thuật và sữa chữa máy. Xét theo mức độ và chức năng trong lĩnh vực tác động, hệ thống bảo dưỡng và sữa chữa được cấu thành từ các biện pháp sau - Các biện pháp có xu hướng làm giảm cường độ mài mòn của chi tiết máy, phòng ngừa các hỏng hóc và kịp thời phát hiện các hư hỏng ngăn ngừa chúng để đảm báo cho các cụm máy, xe vận hành an toàn. - Các biện pháp có xu hướng khắc phục các hỏng hóc (thay thế các cụm, tổng thành hoặc các chi tiết máy, phục hồi sữa chữa các chi tiết có khuyết tật). Các biện pháp thứ nhất được tiến hành trong bảo dưỡng, các biện pháp thứ hai được tiến hành trong sữa chữa. 2. Các cấp bảo dưỡng 2.1. Bảo dưỡng hằng ngày Bảo dưỡng hằng ngày do các lái xe, phụ xe công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc sau khi xe hoạt động hằng ngày, cũng như trong thời gian vận hành
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 2
I Khái niệm chung về công nghệ bảo dưỡng ô tô 2
1 Khái niệm chung của bảo dưỡng 2
2 Các cấp bảo dưỡng 2
II Giới thiệu về hệ thống phanh 2
1 Giới thiệu chung của hệ thống phanh 2
2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh toyota vios 2015 3
CHƯƠNG II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 9
I Chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị 9
1 Cơ sở vật chất 9
2 Quy mô trạm 9
3 Thiết bị 9
II Chuẩn bị vật tư, phụ tùng thay thế 10
III Chuẩn bị nhân lực 10
CHƯƠNG III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG 11
I Quy trình bảo dưỡng 11
II Các mục bảo dưỡng 11
1 Kiếm tra đường ống phanh (ống thép và ống cao su) 11
2 Kiếm tra và điều chỉnh bàn đạp phanh 12
3 Kiếm tra hoặc thay thế dầu phanh 14
4 Kiếm tra phanh trước 18
5 Kiếm tra phanh sau 19
IV Các lỗi hư hỏng, chấn đoán và khắc phục 21
1 Các lỗi hư hỏng và chấn đoán 21
6 Một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 23
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 23
CHƯƠNG V TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
I Khái niệm chung về công nghệ bảo dưỡng ô tô
1 Khái niệm chung của bảo dưỡng
Một trong những điều kiện cơ bản để sử dụng tốt ô tô, tăng thời hạn sử dụng và bảo đảm
độ tin cậy của chúng trong quá trình vận hành chính là việc tiến hành kịp thời và có chất lượng công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa trên hệ thống bảo dưỡng và sữa chữa phòng ngừa định kỳ theo kế hoạch Hệ thống bảo dưỡng xe là một trong những công việc bắt buộc phải thực hiện với các loại xe sau một thời gian hoạt động, hay quãng đường quy định Hệ thống này là tổng hợp các biện pháp và tổ chức và kỹ thuật thuộc lĩnh vực kiếm tra, chăm sóc
kỹ thuật và sữa chữa máy
Xét theo mức độ và chức năng trong lĩnh vực tác động, hệ thống bảo dưỡng và sữa chữa được cấu thành từ các biện pháp sau
- Các biện pháp có xu hướng làm giảm cường độ mài mòn của chi tiết máy, phòng ngừa các hỏng hóc và kịp thời phát hiện các hư hỏng ngăn ngừa chúng để đảm báo cho các cụm máy, xe vận hành an toàn
- Các biện pháp có xu hướng khắc phục các hỏng hóc (thay thế các cụm, tổng thành hoặc các chi tiết máy, phục hồi sữa chữa các chi tiết có khuyết tật)
Các biện pháp thứ nhất được tiến hành trong bảo dưỡng, các biện pháp thứ hai được tiến hành trong sữa chữa
2 Các cấp bảo dưỡng
2.1 Bảo dưỡng hằng ngày
Bảo dưỡng hằng ngày do các lái xe, phụ xe công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc sau khi xe hoạt động hằng ngày, cũng như trong thời gian vận hành
2.2 Bảo dưỡng định kỳ
Bảo dưỡng định kỳ do công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và thực hiện sau một chu kỳ hoạt động của oto được xác định bằng quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác, công việc kiểm tra thông thường dùng thiết bị chuyên dùng Tuy nhiên việc chính vẫn
là kiếm tra, phát hiện và ngăn chặn hư hỏng
II Giới thiệu về hệ thống phanh
1 Giới thiệu chung của hệ thống phanh
Chức năng, yêu cầu, phân loại của hệ thống phanh
a Chức năng
- Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của oto đến khi dừng hẳn hoạch đến một tốc độ nào đấy Ngoài ra hệ thống thống phanh còn dùng để giữ oto đứng ở các dốc Đối với oto hệ thống phanh là một trong những cụm từ quan trọng nhất, vì nó đảm bảo cho oto chạy an toàn với tốc độ cao, do đó nâng cao được hiệu suất vận chuyển
- Hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ góc của các bánh xe hay một trục nào đấy của hệ thống truyền lực và hệ thống phanh đễ dẫn động các cơ cấu phanh
- Hệ thống phanh còn hỗ trợ oto quay vòng
b Yêu cầu
Hệ thống phanh phải đảm bảo các yêu cầu sau
- Quãng đường phanh là ngắn nhất khi phanh đột ngột trong các trường hợp nguy hiểm
- Phanh êm dịu trong tất cả các trường hợp để đảm bảo sự ổn định của oto khi phanh
- Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp không lớn
Trang 3- Thời gian nhạy cảm bé, nghĩa là truyền động phanh có độ nhạy cảm lớn
- Phân bố momen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kỳ cường độ nào
- Không có hiện tượng siết phanh khi oto khi oto chuyển động
- Cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt
- Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực phanh lên bàn dạp với lực phanh trên bánh xe
- Có khả năng phanh trong một khoảng thời gian dài
c Phân loại
- Theo cách bố trí ta có phanh bánh xe hoặc phanh hệ thống truyền lực
- Theo công dụng phanh có: phanh công tác (phanh chân hawocj phanh chính), phanh dừng (phanh tay hoặc phanh phụ), phanh dự phòng và phanh bố trợ (phanh bằng động cơ)
- Theo kết cấu của cơ cấu phanh ta có: cơ cấu phanh guốc, cơ cấu phanh đĩa và cơ cấu phanh đai
- Theo kết cấu của dẫn động phanh có: dẫn động phanh bằng cơ khí, dẫn động phanh bằng thủy lực, dẫn động phanh bằng khí nén, dẫn động phanh bằng thủy khí, và có cường hóa
2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh toyota vios 2015
2.1 Giới thiệu toyota vios 2015 - 1.5 G (1.5 E, 1.3 J)
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 5,1
Trọng lượng không tải (kg) 1075-1090
Trọng lượng toàn tải (kg) 1500
Dung tích bình nhiên liệu (l) 42
ĐỘNG CƠ – VẬN HÀNH
Công suất tối đa (Kw(HP)/rpm) 80 (107)/6000
Momen xoắn tối đa (Nm/rpm) 141/4200
Cụm đèn trước Halogen, dạng bóng chiếu
Đèn sương mù phía trước /sau Có
Trang 4Gương chiếu hậu ngoài Gập điện, chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ
NỘI THẤT
Gương chiếu hậu bên trong Chỉnh tay 2 hướng lên xuống
Hệ thống âm thanh CD, 1 đĩa, 06 loa, bluetooth
Cửa sổ điều chỉnh điện Có (1 chạm ghế người lái)
Màn hình đa thông tin Có
Hệ thống phanh có hai thành phần chính: dẫn động phanh và cơ cấu phanh
- Dẫn động phanh bố trí trên khung xe bao gồm: xilanh chính, các ống dẫn dầu đến các cơ cấu phanh và trợ lực phanh sử dụng trợ lực chân không gồm: bầu trợ lực, thanh đẩy, lò
xo, màng ngăn, pittong, thanh nối, thân van…
- Cơ cấu phanh đặt ở bánh xe gồm: Cơ cấu phanh bánh trước (sữ dụng cơ cấu phanh đĩa có
lỗ thông gió) và cơ cấu phanh bánh sau (sử dụng cơ cấu phanh đĩa đặc)
- Sơ đồ hệ thống phanh
Trang 52.3 Phân tích các cụm cơ bản
a Cơ cấu phanh
*3 Cao sư chắn bụi bạc phanh đĩa *4 Xi lanh phanh đĩa
*5 Giá bắt xy lanh phanh đĩa *6 Bạc trượt của xi lanh phanh đĩa
*9 Ống mềm phía trước *10 Chốt trượt của xi lanh phanh đĩa (phía
trên)
*11 Chốt trượt của xi lanh phanh đĩa (phía dưới) *12 Đệm chống ồn số 1 phía trước
*13 Đệm chống ồn số 2 phía trước *14 Miếng đở má phanh đĩa số 1 phía trước
*15 Miếng đở má phanh đĩa số 2 phía trước *16 Miếng báo mòn đĩa phanh
Trang 61 Càng phanh đĩa; 2 Má phanh đĩa; 3.Rôto phanh đĩa(đĩa phanh);
4 Pittông; 5 Dầu;
(1) - Càng phanh đĩa (Là loại càng phanh di động)
Loại càng phanh di động chỉ có pittông gắn vào một bên má Pittông tác động áp suất thuỷ lực Nếu má phanh đĩa bị đẩy, càng phanh trợt theo chiều ngợc với pittông và đẩy rôto phanh từ cả hai bên Do đó nó làm bánh xe ngừng quay
(2) – Má phanh đĩa:
Khi cảm biến mòn đi cùng với má phanh đĩa, mạch của bộ cảm biến bị hở Bộ ECU phát hiện mạch hở này và báo cho ngời lái biết.Trong trờng hợp xe Camry, sự cảnh báo diễn ra khi độ dày thực của má phanh còn khoảng 2,5 mm
(3) – Roto phanh đĩa (đĩa phanh)
Trang 7
(4) – Pittong
Vì vòng bít (cao su) của pittông tự động điều chỉnh khe hở của phanh, nên không cần điều chỉnh khe hở của phanh bằng tay Khi đạp bàn đạp phanh, áp suất thuỷ lực làm dịch chuyển pittông và đẩy đệm đĩa phanh vào rôto phanh đĩa Trong lúc pittông dịch chuyển, nó làm cho vòng bít của pittông thay đổi hình dạng Khi nhả bàn đạp phanh, vòng bít của pittông trở lại
hình dạng ban đầu của nó, làm cho pittông rời khỏi đệm của đĩa phanh
Do đó, dù đệm của đĩa phanh đã mòn và pittông đang di chuyển, khoảng di chuyển trở lại của pittông luôn luôn nh nhau, vì vậy khe hở giữa đệm của đĩa phanh và rôto đĩa phanh đợc duy trì
ở một khoảng cách không đổi
Cơ cấu phanh trước
Phanh trước sữ dụng cơ cấu phanh đĩa (có lỗ thông gió) có giá di động, có khả năng tự điều chỉnh khe hở bằng sự biến dạng của vành khăn làm kín
Cấu tạo, các thông số kỹ thuật
Độ dày má phanh đĩa phanh trước Tối thiếu 1 mm
Phụ tùng mới (tham khảo) 12 mm
Phụ tùng mới (tham khảo) 22 mm
Cơ cấu phanh sau
Phanh trước sử dụng cơ cấu phanh đĩa đặc có giá di động, có khả năng tự điều chỉnh khe hở bằng sự biến dạng của vành khăn làm kín
Cấu tạo, các thông số kỹ thuật
Độ dày má phanh đĩa phanh sau Tối thiếu 1 mm
Phụ tùng mới (tham khảo) 9,5 mm
Phụ tùng mới (tham khảo) 9 mm
Trang 8b Dẫn động phanh
Hệ thống phanh chính của xe toyota vios 2015 sử dụng dẫn động bằng thủy lực, trợ lực chân không, hai dòng độc lập chéo nhau ( một dòng cho bánh trước bên phải, bánh sau bên trái và một dòng cho bánh trước bên trái, bánh sau bên phải)
a Xi lanh chính
1 Pít tông số 1; 2 Lò xo hồi số 1; 3 Pít tông số 2; 4 Lò xo hồi số 2;
5 Các cúppen ; 6 Bình chứa dầu; 7 Cảm biến mức dầu
b Bộ trợ lực chân không
1 Cần điều khiển van; 2 Cần đẩy ; 3 Piston bộ trợ lực; 4 Thân bộ trợ lực,
5 Màng ngăn , 6 Lò xo màng ngăn; 7 Thân van; 8Đĩa phản lực; 9 Bộ lọc khí; 10 Phớt thân bộ trợ lực; 11 Buồng áp suất biến đổi; 12 Buồng áp suất không đổi; 13
Van một chiều
c Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của cơ cấu phanh trước giống cơ cấu phanh sau
Trang 9Khi không đạp phanh: Do giá đỡ có thể di trượt ngang trên chốt nên nó tự lựa để chọn một vị trí sao cho khe hở giữa các má phanh với đĩa phanh hai bên là như nhau
Khi đạp phanh (có thêm trợ lực chân không) sẽ tạo ra áp suất dầu từ xy lanh chính đến các pittông xy lanh phanh bánh xe, làm cho các má phanh đĩa, kẹp vào cả hai bên của rôto phanh đĩa, làm các bánh xe giảm tốc độ
Khi nhả bàn đạp phanh, không còn áp lực lên pittông, lúc đó vòng cao su hồi vị sẽ kéo pittông về vị trí ban đầu, nhả má phanh ra, giữ khe hở tối thiểu theo quy định (tự điều chỉnh khe hở má phanh).L
CHƯƠNG II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị
1 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của trạm bảo dưỡng, sửa chữa phải đảm bảo:
o Thực hiện hiệu quả dịch vụ cao
o Sự hài lòng của khách hàng
o Rút ngắn thời gian bảo dưỡng
o Môi trường làm việc an toàn, thoải mái
o Khu vực dành cho nhân viên : phòng vệ sinh, căn tin, phòng họp
o Khu vực đậu xe : khu vực đậu xe khách hàng, khu vực đậu xe dịch vụ, khu vực đậu
xe cho nhân viên và xe công ty
- Cờ lê cân lực
- Đồng hồ so
- Panme
- Băng dính bảo vệ
Trang 101 Ống dẫn dầu (ống thép, Ống cao su)
2 Xylanh phanh, và pistong (phanh trước và sau)
3 Má phanh (phanh trước và sau)
4 Miếng đở má phanh đĩa (phía trước và phía sau)
5 Đĩa phanh
6 Dầu phanh (SAE J1703 hay FMVSS No 116 DOT3)
7 Cao su chắn bụi bạc phanh đĩa
8 Các bulong
9 Gioăng, phớt, đệm cao su…
10 Mỡ bơi trơn
11 Khăn lau, và dung dịch tẩy rửa
12 Các vật tư và phụ tùng chuyên dùng liên quan khác
III Chuẩn bị nhân lực
Số lượng xe vào xưởng hàng tháng 375
Xưởng dịch vụ
Trang 11Học việc 3
Phụ tùng
Nhân viên kiểm soát tồn kho 1
1 kỹ thuật viên và 1 học việc bảo dưỡng phanh xe TOYOTA VIOS
CHƯƠNG III QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ BẢO DƯỠNG
I Quy trình bảo dưỡng
1 Kiếm tra đường ống phanh (ống thép và ống cao su)
Gợi ý: Kiểm tra tại khu vực được chiếu sáng tốt Quay hết cỡ các bánh trước sang bên phải hoặc bên trái trước khi bắt đầu kiểm tra
1.1 Dùng gương, kiếm tra tồn bộ bề mặt ngồi của các đường ống phanhxem cĩ các tình trạng sau khơng
1.2 Kiểm tra độ kín của tất cả các kẹp và kiểm tra xem các chỗ nối cĩ rị rỉ khơng
1.3 Kiểm tra rằng các ống nối và các đường ống khơng ở gần các cạnh sắc, các chi tiết chuyển động hoặc hệ thống xả
1.4 Kiểm tra rằng các đường ống đã được lắp chính xác và được luồn qua tâm của các vịng đệm
LƯU Ý
Trang 12 Vì đường ống phanh là một trong những chi tiết quan trọng liên quan đến an toàn của xe,
do đó sẽ phải tháo và kiểm tra các bộ phận nếu thấy có rò rỉ dầu phanh Nếu tìm thấy bất
cứ điều gì bất thường, hãy thay mới bộ phận đó
Khi tháo các chi tiết của hệ thống phanh, hãy bịt các chỗ nối ống của đường ống phanh
để tránh dị vật như bụi bẩn lọt vào bên trong đường ống
Không làm hỏng hoặc biến dạng các đường ống phanh khi tháo hoặc lắp chúng
Khi lắp vòng đệm cao su vào thân xe, hãy ấn chặt vòng đệm vào thân xe
Khi lắp ống phanh hoặc ống mềm, chắc chắn rằng các ống không bị xoắn hoặc bị bẻ cong
Nếu đầu của ống mềm không khớp với rãnh trên giá bắt, hãy xoắn nhẹ ống để cắm nó vào
Các ống mềm không được dính dầu giảm chấn, mỡ
Khi lắp ống phanh bằng kẹp nhựa, hãy chắc chắn rằng ống phanh không bị tuột hoặc bị bóp méo
Không được dùng lại kẹp hoặc kẹp bằng nhựa đã tháo ra khỏi ống mềm
Sau khi lắp ống phanh và ống mềm, chắc chắn rằng chúng không ảnh hưởng đến các bộ phận khác
Khi tháo và lắp ống mềm và ống phanh:
1 Hãy giữ ống mềm bằng cờlê và ngắt ống phanh bằng cờlê đai ốc nối nhưng không được làm biến dạng ống
2 Tháo kẹp
3 Lắp kẹp mới
4 Hãy lắp ống phanh bằng cờlê đai ốc nối không được làm biến dạng ống
Khi nối đường ống phanh và cút nối 2 chiều:
1 Hãy giữ cút nối 2 chiều để tránh làm biến dạng ống phanh và lắp ống phanh và cút nối bằng cờ lê đai ốc nối
2 Hãy đỡ cút nối 2 chiều để tránh làm biến dạng ống phanh và lắp bu lông để cố định cút nối 2 chiều lên thân xe
2 Kiếm tra và điều chỉnh bàn đạp phanh
1 KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH BÀN ĐẠP PHANH
a Kiểm tra chiều cao chân
phanh
1 Lật ngược thảm lên
Trang 13Nếu chiều cao của bàn đạp phanh
chưa chuẩn, hãy điều chỉnh chiều cao
của bàn đạp phanh theo quy trình
Trang 14a Kiểm tra hành trình tự do của
bàn đạp phanh
1 Tắt động cơ và đạp phanh một
vài lần cho đến khi không còn
chân không trong bộ trợ lực
Nếu hành tự do không như tiêu
chuẩn, hãy kiểm tra khe hở của công
tắc đèn phanh
3 KIỂM TRA KHOẢNG DỰ TRỮ CỦA BÀN ĐẠP PHANH
a Kiểm tra khoảng cách dự trữ
Nếu khoảng cách không như tiêu
chuẩn, hãy chẩn đoán hệ thống
phanh
3 Kiếm tra hoặc thay thế dầu phanh
1.1 Kiểm tra mức dầu trên xe
Nếu mức dầu phanh thấp hơn vạch MIN, hãy kiểm tra tình trạng rò rỉ dầu và kiểm tra má phanh đĩa Nếu cần thiết, hãy bổ sung dầu phanh vào bình chứa tới vạch MAX sau khi sửa chữa và thay thế
Dầu: SAE J1703 hay FMVSS No 116 DOT 3
Trang 151.2 Thay thế
1 THÁO CỤM MÁNG THÔNG GIÓ PHÍA TRÊN TẤM VÁCH NGĂN Ở GIỮA
a Nhả kẹp và trượt về phía vách ngăn đỉnh
Trang 16a Tháo nắp đổ dầu của bình chứa xylanh
phanh chính
b Đổ dầu phanh vào bình chứa
Dầu: SAE J1703 hay FMVSS No 116 DOT
3
LƯU Ý:
o Không tháo lọc ra khỏi bình chứa của
xylanh phanh chính và đảm bảo việc điền
đầy dầu phanh mới vào để tránh bất kỳ
nguy cơ hư hỏng nào đối với hệ thống
phanh Ví dụ như: cặn bẩn, dầu thô có
thể gây ra hư hỏng cho hệ thống phanh
o Bổ sung dầu phanh để mức dầu phanh
nằm giữa mức MIN và MAX của bình
chứa trong khi xả khí cho các phanh
3 THAY DẦU PHANH
Đổ dầu phanh đến vị trí MAX
LƯU Ý: Xả khí đường ống phanh cho bánh xe ở
vị trí xa nhất tính từ xy lanh chính
4 LẮP CỤM MÁNG THÔNG GIÓ PHÍA TRÊN VÁCH TÁP LÔ Ở GIỮA
a Gài khớp 2 vấu hãm và 3 dẫn hướng để
lắp máng thông gió của tấm vách ngăn
trung tâm
b Cài khớp kẹp và trượt nắp capô đến
gioăng làm kín giữa nắp capô và tấm vách
ngăn như hình vẽ
1.3 Xả khí
1 XẢ KHÍ XI LANH PHANH CHÍNH
LƯU Ý:
o Để tránh dầu phanh làm hư hỏng bề mặt
sơn, hãy che các chi tiết xung quanh bằng
Nếu đã lắp lại cụm xylanh phanh chính hoặc nếu
bình chứa dầu hết phanh, hãy xả khí ra khỏi cụm
xylanh phanh chính