MỤC ĐÍCH CỦA LƯU THÔNG LÀ GIÁ TRỊ, HƠN NỮA LÀ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM T – H – T’ T’ = T + T ĐiỀM XUẤT PHÁT VÀ ĐiỂM KẾT THÚC CỦA QUÁ TRÌNH ĐỀU LÀ TiỀN , HÀNG HÓA CHỈ ĐÓNG VAI TRÒ TRUNG GIAN Ti
Trang 1CHƯƠNG 5HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Trang 3I/ SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TiỀN TỆ THÀNH TƯ BẢN.
1/ Công thức chung của tư bản
Tư bản là tiền khi chúng được sử dụng để bóc lột sức lao động của người khác
TƯ BẢN LÀ TiỀN
NHƯNG KHÔNG PHẢI TiỀN NÀO
CŨNG LÀ TƯ BẢN
Trang 4Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng tiền là tư bản có sự khác nhau hết sức cơ bản Đó là:
Trong lưu thông hàng hóa giản đơn thì tiền được coi là tiền thông thường, vận động theo công thức H – T – H,
BÁN LÚA
CÓ TiỀN
TiỀN MUA MÁY CÀY
Trang 5Còn trong lưu thông tư bản, tiền vận động theo
công thức T – H – T
Trang 6Sự giống và khác nhau giữa hai công thức trên:
là tiền và hàng;
- Đều có hai người có quan
hệ kinh tế với nhau là người mua và người
bán
Giống nhau
Trang 7MỤC ĐÍCH CỦA LƯU THÔNG
LÀ GIÁ TRỊ, HƠN NỮA
LÀ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM
T – H – T’
T’ = T + T ĐiỀM XUẤT PHÁT
VÀ ĐiỂM KẾT THÚC CỦA QUÁ TRÌNH ĐỀU LÀ TiỀN , HÀNG HÓA CHỈ ĐÓNG VAI TRÒ TRUNG GIAN TiỀN ỨNG RA RỒI LẠI THU VỀ
ĐiỀM XUẤT PHÁT
VÀ ĐiỂM KẾT THÚC
CỦA QUÁ TRÌNH ĐỀU LÀ HÀNG HÓA ,
TiỀN CHỈ ĐÓNG VAI TRÒ TRUNG GIAN
MỤC ĐÍCH CỦA LƯU THÔNG
LÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
CỦA HÀNG HÓA
TƯ BẢN LÀ GIÁ TRỊ MANG LẠI GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
LƯU THÔNG HÀNG HÓA GiẢN ĐƠN
LƯU THÔNG HÀNG HÓA TBCN
SỰ KHÁC NHAU TRONG QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA HAI CÔNG THỨC
Trang 8Công thức chung của tư bản là T – H – T’,
vì sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó, dù đó là
tư bản công nghiệp, thương nghiệp hay tư bản cho vay…
Trang 92/ Mâu thuẫn của công thức chung
Giá trị thặng dư do đâu
mà có?
+ Có ý kiến cho rằng quá trình lưu thông đã đẻ ra giá trị thặng dư
Theo quan điểm mácxít, trong lưu thông
không đẻ ra giá trị thặng dư
Chứng minh bằng cách khảo sát 2 trường hợp sau:
Trang 10Trường hợp trao đổi ngang giá.
+ Trong trường
hợp này, chỉ có sự trao đổi hình thái của giá trị,
từ tiền thành hàng và từ hàng thành tiền, còn tổng giá trị cũng như phần giá trị nằm trong tay mỗi bên tham gia trao đổi trước sau vẫn không thay đổi
Trang 11Trường hợp trao đổi không ngang giá.
Có thể có 3 trường hợp xảy ra:
+ Thứ nhất, bán hàng cao hơn giá trị, nhưng mua lại hàng cũng cao hơn giá trị Như vậy, hành vi bán hàng hóa cao hơn giá trị đã không hề mang lại một chút giá trị thặng
dư nào
Trang 12+ Thứ hai, mua hàng hóa thấp hơn giá trị và bán hàng hóa cũng thấp hơn giá trị Mua rẻ và cũng phải bán rẻ và như vậy không có giá trị thặng dư.
Trang 13+ Thứ ba, mua bao giờ cũng
rẻ và bán bao giờ
cũng đắt sẽ luôn
thu được lợi
Nhưng nếu xét trên
có thể đẻ ra ở ngoài lưu thông?
Trang 14Ngoài lưu thông,
ra sản phẩm
Trang 15+ Hai là, người sản xuất muốn tạo thêm giá trị mới của hàng hóa thì phải bằng lao động của mình Chính sức lao động của người sản xuất đã tạo ra giá trị tăng thêm.
Lấy da thuộc làm ra giầy
Trang 16Đó chính là mâu thuẫn chứa đựng trong công thức chung của tư bản
Trang 173/ Hàng hóa sức lao động.
a/ Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa.
C.Mác “Sức lao động,
đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích”
Trang 18+ Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Thứ nhất, người có sức lao
động phải được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa
Trang 19Thứ hai, người
có sức lao động phải bị tước hết mọi tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt, họ trở thành người “vô sản”, để tồn tại buộc họ phải bán sức lao động của mình để sống
Trang 20b/ Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị hàng hóa sức lao động là giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống của bản thân người lao động, gia đình anh ta cả về mặt vật chất lẫn tinh thần
Trang 21Các yếu tố hợp thành lượng giá trị của hàng hóa: - Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống bản thân người công nhân.
- Phí tổn đào tạo người công nhân
- Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết cho gia đình người công nhân
Trang 22Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được thể hiện ra trong quá trình sử dụng sức lao động, tức là quá trình lao động của người công nhân.
Trang 23Tính chất đặc biệt của giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:
- Quá trình sử dụng hàng hóa sức lao động chính là quá trình tạo một loại hàng hóa nào đó
- Là quá trình tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân hàng hóa sức lao động Phần giá trị mới này chính là giá trị thặng dư
Trang 24GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
CỦA SLĐ
CÓ KHẢ NĂNG
TẠO RA NHỮNG GIÁ TRỊ MỚI
Trang 25II/ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG
DƯ TRONG XÃ HỘI TƯ BẢN.
1/ Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị
sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Hai quá trình trên là không thể tách rời vì muốn có giá trị thặng dư nhà tư bản trước hết phải tạo ra một giá trị sử dụng nào đó
Trang 26Đặc điểm của quá trình sản xuất trong xí nghiệp tư bản:
+ Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản, lao động của anh ta thuộc về nhà
tư bản và được nhà tư bản sử dụng sao cho có hiệu quả nhất
+ Sản phẩm sản xuất ra thuộc sở hữu nhà
tư bản
Trang 27Ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư:Giả định:
+ Nhà tư bản sản xuất đúng điều kiện sản xuất trung bình của xã hội
+ Mua, bán đúng nguyên tắc ngang giá+ Hao phí nguyên vật liệu không đáng kể
Trang 28Ví dụ: mua bông đ s n xu t s i ể sản xuất sợi ản xuất sợi ất sợi ợi
- Mua:
+ Hao mịn máy mĩc: 4 USD
+ Mua sức lao đ ng: 3 USD ộng: 3 USD
(làm việc 8h)
Trang 29Buổi sáng (4h) Buổi chiều (4h)
- Chuyển B->S: 10USD - Chuyển B->S: 10USD
- HMMM: 2USD - HMMM: 2USD-CN tạo ra: 3USD - CN tạo ra: 3USD
T Giá trị H: 15USD - T Giá trị H: 15USD
Tổng thu : 30USD Tổng chi: 27USD
Dôi ra: 3USD = m
Trang 30Từ việc nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư, có thể rút ra những kết luận sau:
Một là: Giá trị mới của hàng hóa do người công nhân tạo ra bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư
Vậy giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngòai giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
Trang 31Hai là: Ngày lao động của người công nhân luôn có hai phần: lao động cần thiết ứng với thời gian lao động cần thiết để tạo ra lượng giá trị ngang với giá trị sức lao động của họ và lao động thặng dư.
THỜI GIAN LAO ĐỘNG CẦN THIẾT
THỜI GIAN LAO ĐỘNGTHẶNG DƯ
Trang 32Ba là: Việc chuyển hóa tiền thành tư bản diễn ra trong lưu thông,
mà đồng thời không diễn ra trong lĩnh vực
đó Tức là, chỉ có trong lưu thông nhà tư bản mới mua được sức lao động và sau đó sử dụng
nó trong sản xuất (ngòai lưu thông) để tạo ra giá trị thặng dư
Trang 332/ Bản chất của tư bản Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến
a Bản chất của tư bản
Tư liệu sản xuất là yếu tố cơ bản của sản xuất trong bất cứ xã hội nào Nó chỉ trở thành tư bản khi nó trở thành tài sản của nhà tư bản và được dùng để bóc lột lao động làm thuê
Trang 34Do vậy, tư bản không phải là một vật, mà là một quan hệ sản xuất xã hội nhất định giữa người và người trong quá trình sản xuất, nó sẽ không còn khi chế độ tư bản mất đi.
Trang 35Định nghĩa: Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê.
Bản chất của tư bản là thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp tư sản chiếm đọat giá trị thặng
dư do giai cấp công nhân làm ra
Trang 36b Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
- Tư bản bất biến
Là bộ phận tư bản bỏ ra để
mua tư liệu sản xuất (nhà
xưởng; thiết bị; nguyên
nhiên vật liệu…)
• Ký hiệu: C (Constant capital)
- C được bảo tòan và chuyển
vào sản phẩm (một phần
hoặc tòan bộ)
Trang 37- Tư bản bất biến: Là bộ phận
tư bản bỏ ra để mua sức lao động của công nhân
- Ký hiệu: V (Variable capital)
- V trong quá trình lao động sẽ:
* Một mặt, trỡ thành tư liệu sinh họat và biến đi trong tiêu dùng
* Mặt khác, tạo ra giá trị mới bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư
Trang 38Nhờ sự phân chia tư bản thành hai bộ phận
mà chúng ta xác định được nguồn gốc của giá trị thặng dư chính là tư bản khả biến (lao động của công nhân làm thuê)
TƯ
BẢN
TƯ BẢN BẤT BiẾN
(C)
TƯ BẢN KHẢ BiẾN
Trang 393/ Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.
Nghiên cứu phần này nhằm chỉ ra trình độ
và quy mô của sự bóc lột
Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư (m) và tư bản khả biến cần thiết (v) để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
Ký hiệu: m’
Công thức: m
m’ = x 100%
v
Trang 40Một cách khác biểu thị tỷ suất giá trị thặng dư:
td (thời gian lao động thặng dư)
+ Trong một ngày lao động thì thời gian lao động thặng dư chiếm bao nhiêu phần trăm so với thời gian lao động tất yếu làm cho mình
Trang 41b/ Khối lượng giá trị thặng dư:
Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng
Ký hiệu: M
Công thức: M = m’ V
Khối lượng giá trị thặng dư nói lên quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Trang 424/ Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch.
a/ Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
+ Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động
và thời gian lao động tất yếu không đổi
THỜI GIAN LAO ĐỘNG CẦN THIẾT
THỜI GIAN LAO ĐỘNGTHẶNG DƯ
Trang 43+ Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: là
giá trị thặng dư được
tạo ra do rút ngắn thời
gian lao động tất yếu
bằng cách nâng cao
năng suất lao động xã
hội, nhờ đó tăng thời
gian lao động thặng dư
lên ngay trong điều kiện
độ dài ngày lao động
vẫn như cũ
LÀM SAO RÚT NGẮN THỜI GIAN LAO ĐỘNG
TẤT YẾU ?
Trang 44Biện pháp:
+ Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh họat thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân
+ Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để sản xuất ra những tư liệu sinh họat đó
Trang 45b Giá trị thặng dư siêu ngạch.
Là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó
Trang 46Vai trò tác dụng của giá trị thặng dư siêu ngạch:
+ Động lực thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động cá biệt
+ Làm cho các nhà tư bản cạnh tranh với nhau, thúc đẩy năng xuất lao động
xã hội tăng
+ Làm giảm giá trị của hàng hóa
Trang 475/ Sản xuất giá trị thặng dư – quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa
tư bản.
Nội dung quy luật:
Là quá trình tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê trên cơ sở tăng năng suất lao động và cường độ lao động
Trang 48lời đây ?
Trang 49+ Nó không chỉ phản ánh mục đích của nền sản xuất TBCN mà còn chỉ ra phương tiện
để các nhà tư bản bóc lột công nhân làm thuê
+ Quy luật này là động lực cho sự vận động và phát triển của
xã hội tư bản, đồng thời làm cho mọi mâu thuẫn trong xã hội tư bản ngày càng sâu sắc
Trang 50Trong xã hội tư bản hiện nay, sản xuất giá trị thặng dư có những đặc điểm như sau:
+ Khối lượng giá trị thặng dư được tạo ra chủ yếu nhờ vào tăng năng suất lao động, làm cho chi phí lao động sống trong một đơn vị sản phẩm giảm nhanh, vì máy móc hiện đại thay thế được nhiều lao động sống hơn
Trang 51+ Lao động trí tuệ ngày càng có vai trò quyết định trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư làm cho tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư tăng lên rất nhiều.
Trang 52+ Sự bóc lột của các nước tư bản phát triển trên phạm vi quốc tế ngày càng mở rộng tạo mâu thuẫn lớn giữa các nước giàu và nghèo
Trang 53III Tiền công trong chủ
nghĩa tư bản.
1 Bản chất kinh tế của tiền công
Tiền công không phải
là giá cả của lao động mà
là giá cả hàng hóa sức lao
động, nhưng lại biểu hiện
Trang 54Thứ nhất, đặc điểm của hàng hóa sức lao động là không bao giờ tách khỏi người bán, nó chỉ nhận được giá cả khi đã cung cấp giá trị sử dụng cho người mua, tức là lao động cho nhà tư bản,
do đó bề ngoài chỉ thấy nhà tư bản trả giá trị cho lao động
Trang 55
Thứ hai, đối với công nhân, toàn bộ lao động
trong cả ngày là
phương tiện để có tiền sinh sống, do đó bản thân họ cũng tưởng rằng mình bán lao
động Còn đối với nhà
tư bản bỏ tiền ra để có lao động, nên cũng nghĩ rằng cái mà họ mua là
lao động
Trang 56Thứ ba, lượng của tiền công phụ thuộc vào thời gian lao động hoặc số lượng sản phẩm sản xuất ra, điều
đó làm cho người
ta lầm tưởng rằng tiền công là giá cả của lao động
Trang 572 Hai hình thức cơ bản của tiền công trong chủ nghĩa
Trang 583 Tiền công danh nghĩa
và tiền công thực tế
Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà
tư bản Tiền công được
sử dụng để tái sản xuất sức lao động, nên tiền công danh nghĩa phải được chuyển hóa thành tiền công thực tế
Trang 59Tiền công thực tế là tiền công được biểu
hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng
và dịch vụ mà người công nhân mua
được bằng tiền công danh
nghĩa của
mình
Trang 60Mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa và tiền công
tiêu dùng và dịch vụ tăng lên
hoặc giảm xuống, thì tiền công
thực tế sẽ giảm xuống hay
tăng lên
GIÁ GẠO KiỂU NÀY
LÀ HẾT NỮA THÁNG LƯƠNG RỒI !
Trang 61Sự biến động của tiền công gắn với sự biến động
của lượng giá trị sức lao
động
Lượng giá trị sức lao động sẽ tăng khi:
- Trình độ chuyên môn của người lao động được
Trang 62Lượng giá trị sức lao động sẽ giảm khi:
- Năng suất lao động tăng làm cho giá
cả tư liệu tiêu dùng rẻ đi
Trang 63Trong xã hội tư bản tiền công thực tế có xu hướng giảm đi.
Vì:
- Tiền công danh nghĩa tăng nhưng nhiều khi không theo kịp mức tăng giá cả hàng tiêu dùng và dịch vụ
- Thất nghiệp thường xuyên làm cho cung về lao động làm thuê vượt quá cầu
và nhà tư bản có thể mua sức lao động dưới giá trị của nó
Trang 64Tuy nhiên, cũng có những nhân tố chống lại xu hướng hạ thấp tiền công Đó là:
- Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi tăng tiền công
- Nhu cầu về sức lao động có chất lượng cao ngày càng tăng buộc nhà tư bản phải cải tiến tổ chức lao động
và kích thích người lao động bằng lợi ích vật chất
Trang 65TiỀN CÔNG
LÀ GIÁ CẢ CỦA SỨC LAO ĐỘNG
HAI HÌNH THỨC
TiỀN CÔNG
SỰ BiẾN ĐỘNG LƯỢNG GIÁ TRỊ SỨC LAO ĐỘNG
Trang 66HẾT PHẦN III