Bài 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng.. Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập mỗi kiểu thêm 3 ví dụ...
Trang 1MÔN:
Trang 2BÀI CŨ:
Đặt câu:
a) Miêu tả một dòng sông, dòng suối đang chảy b) Miêu tả đôi mắt của một em bé
Trang 3Bài 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu
tạo của chúng Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo:
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng
phân loại em vừa lập ( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ )
Trang 41 Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức.
Từ đơn gồm một tiếng.
Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng.
2 Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy.
Trang 5Bài 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu
tạo của chúng Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo:
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng
phân loại em vừa lập ( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ )
Trang 6Bài 1:
Từ ghép Từ láy
T trong ừ ở
kh th ổ ơ
Hai,bước,đi, trên ,cát, ánh biển, xanh,bóng, cha , dài,bóng , con ,
tròn.
cha con,mặt trời, chắc nịt lênh khênh. Rực rỡ,
Từ tìm
thêm
Bàn, cây, hoa, chạy,
đi… học sinh, bút Thầy giáo,
chì…
Chăm chỉ, cần cù, mênh mông…
Trang 7Bài 2:
Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào ?
- Đó là những từ đồng nghĩa
- Đó là những từ đồng âm
- Đó là những từ nhiều nghĩa
a,đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
b,trong veo, trong vắt , trong xanh
c, thi đậu , xôi đậu, chim đậu trên cành
Trang 8-Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất.
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa
-Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cùng có mối liên hệ với nhau.
Bài 2: a) đánh trong các từ: đánh cờ, đánh giặc, đánh
trống là từ nhiều nghĩa.
b) trong trong các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh
là những từ đồng nghĩa.
c) đậu trong các từ ngữ: thi đậu, xôi đậu, chim đậu
trên cành là những từ đồng âm.
Trang 9Bài 3: Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong bài văn dưới đây Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó ?
Trang 11T in ừ
m đậ
Từ đồng nghĩa
tinh ranh tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,
ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,…
êm đềm êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,…
Trang 12Bài 4:
Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Có mới nới …
b) Xấu gỗ, … nước sơn.
c) Mạnh dùng sức, … dùng mưu.
cũ tốt
yếu
Trang 131 Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức.
Từ đơn gồm một tiếng.
Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng.
2 Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy.
3 Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất.
4 Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cùng có mối liên hệ với nhau.
5 Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.