- CPU gồm các thành phần: Đồng hồ clock tạo các xung điện áp chính xác, đều đặn để sinh ra các tín hiệu cơ bản để điều chế thông tin và đồng bộ hoá các thành phần khác của máy tính..
Trang 1Chương 1
Giới thiệu chung về CNTT và máy tính điện tử
Học phần: LẬP TRÌNH CƠ BẢN
Trang 2Tài liệu tham khảo
McGraw-Hill, 2012 Chương 1, 4, 5
Đắc Phương Đại học Sư phạm, 2004 – Chương 2, 3, 8,
12, 13, 14
2
Trang 3NỘI DUNG
Phần 1 Kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính
Phần 2 Các ứng dụng của CNTT – TT
Phần 3 Các hiểu biết cơ bản khi làm việc với máy tính, làm việc với
Hệ điều hành, quản lý thư mục và tệp
Phần 4 Một số phần mềm tiện ích, sử dụng Tiếng Việt, in ấn
3
Trang 5LÀ THIẾT BỊ CÓ CÁC CHỨC NĂNG:
Chức năng nhập thông tin
Chức năng xuất thông tin
Chức năng điều khiển
Chức năng nhớ Chức năng tính toán
1234+4 1234 321
5555
MÁY VI TÍNH
5
Trang 6Khu vực trung tâm
Trang 7NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
7
Bộ xử lí trung tâm (CPU - Central Processing Unit )
- CPU có chức năng điều khiển máy tính và xử lý thông tin theo chương trình đã được lưu trữ trong bộ nhớ
- CPU gồm các thành phần:
Đồng hồ (clock) tạo các xung điện áp chính xác, đều đặn để sinh ra các tín hiệu cơ bản
để điều chế thông tin và đồng bộ hoá các thành phần khác của máy tính.
Các thanh ghi (registers) CPU dùng các thanh ghi như là những bộ nhớ nhanh,
chuyên dụng dùng trong khi thực hiện các lệnh
Các thanh ghi thường được dùng để ghi các lệnh đang được thực hiện, lưu trữ các dữ liệu phuc phục vụ cho các lệnh, các kết quả trung gian, các địa chỉ, các thông tin dùng đến trong quá trình thực hiện một lệnh
Khối số học và logic (ALU: arithmetic and logic unit) là khối chức năng thực hiện các
phép toán cơ sở của máy như các phép toán số học, các phép toán logic, phép tạo mã v.v ALU bao gồm những mạch chức năng để thực hiện các phép toán đó.
Khối điều khiển (CU: control unit) là khối chức năng điều khiển sự hoạt động của MT
theo chương trình định sẵn.
Trang 8Các lệnh này phải chỉ ra đầy đủ các thông tin sau:
- Phép tính cần thực hiện Trong lệnh máy nó được cho bằng một số bit gọi là mã phép tính.
- Nơi đặt dữ liệu của lệnh Thông tin này có thể là điạ chỉ trong BNT hoặc là mã thanh ghi.
- Các thông tin liên quan đến kết quả thực hiện chẳng hạn địa chỉ của nơi để kết quả của phép toán.
Một lệnh có cấu trúc gồm: Mã lệnh và Các thành phần địa chỉ
Một chương trình máy là một dãy các lệnh Do chương trình cũng nằm trong bộ nhớ nên chính các lệnh cũng có địa chỉ, đó chính là địa chỉ byte đầu tiên của lệnh.
Quá trình thực hiện một chương trình là một quá trình thực hiện liên tiếp từng lệnh
Để quản lý thứ tự thực hiện các lệnh, CU sử dụng một thanh ghi gọi là thanh đếm địa chỉ (Program Counter - PC) ghi địa chỉ của lệnh sẽ thực hiện tiếp theo Giá trị khởi tạo của PC là địa chỉ lệnh đầu tiên chương trình.
Trang 9Giới thiệu chung về CNTT 9
Trang 10NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
10
Nguyên lý Von Neumann
Kiến trúc máy tính nêu trên được J Von Neumann mô tả nên cũng gọi là kiến
trúc Von Neumann Đi kèm với kiến trúc này là nguyên lý hoạt động cũng tên
là Von Neumann
Nội dung nguyên lí gồm:
Nguyên lý điều khiển bằng chương trình Máy tính hoạt động theo chương
trình lưu trữ sẵn trong bộ nhớ của nó Nguyên lý này đảm bảo cho máy tính có khả năng tự điều khiển không cần có sự can thiệp của người trong quá trình xử
lý vì quá trình xử lý đã được xác định qua một kịch bản
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ dữ liệu theo nghĩa rộng (dữ liệu ban đầu, kết
quả trung gian, kết quả cuối cùng, chương trình ) được đưa vào bộ nhớ trong
những vùng nhớ được chỉ định bằng địa chỉ Trong chương trình, dữ liệu được
chỉ định thông qua địa chỉ Như vậy, việc truy cập tới dữ liệu là gián tiếp thông qua địa chỉ của nó trong bộ nhớ Nguyên lý này đảm bảo tính mềm dẻo trong
xử lý thông tin Người lập trình có thể viết yêu cầu một cách tổng quát theo vị trí các đối tượng đó nằm ở đâu mà không cần biết giá trị cụ thể của chúng
Trang 11Thiết bị đưa vào
11
Trang 12BỘ NHỚ TRONG
Bộ nhớ xuyến ferrit
Bộ nhớ bán dẫn
Đặc tính của bộ nhớ trong
1 Tốc độ truy xuất thông tin nhanh
2 Nói chung, không giữ được thông
tin khi không có nguồn nuôi
3 Giá thành lưu trữ cao
Bộ nhớ trong là nơi lưu trữ
thông tin tạm thời trong
quá trình làm việc của máy
tính CPU truy xuất dữ liệu
trực tiếp từ bộ nhớ trong
12
Trang 13thường gọi bộ nhớ loại này là RAM
ROM (read only memory): chỉ
đọc, chương trình không ghi
được, phải ghi trước bằng các
phương tiện chuyên dụng
EPROM có thể xoá và ghi lại bằng các thiết bị chuyên dụng
13
Trang 14TỔ CHỨC CỦA BỘ NHỚ TRONG (tự đọc)
Trang 15BỘ NHỚ NGOÀI (tự đọc)
Có khả năng lưu trữ không cần nguồn nuôi
(giữ các tài liệu dùng nhiều lần)
Lưu trữ với khối lượng lớn (ví dụ hồ sơ của
một ngân hàng)
Lưu trữ với giá thành rẻ
Các công nghệ lưu trữ Vật liệu tử (đĩa mềm, đĩa cứng, băng từ, đĩa quang
từ MO) Vật liệu quang (đĩa CD/DVD)
Bán dẫn (Flash driver - USB)
15
Trang 16ĐĨA CỨNG (HARD DISK) – tự đọc
dung lượng tính theo GB
Năm 2006 đã xuất hiện các đĩa cứng có
sức chứa tới terabyte (một nghìn tỉ
byte).
Thời gian truy nhập: thời gian trung
bình để đặt được đầu từ vào vị trí đọc
(khoảng 10 ms)
Độ tin cậy thường tính bằng khoảng
thời gian trung bình giữa hai lần lỗi
Khoảng thời gian trung bình có một lỗi
của đĩa cứng lên tới hàng chục nghìn
giờ
Đĩa cứng thường là một bộ đĩa bằng hợp kim nhôm có phủ vặt liệu từ xếp thành chồng, đồng trục Mỗi đĩa cũng quy định các đường ghi, các cung tương tự như đĩa mềm
16
Trang 17ĐĨA QUANG (tự đọc)
Pit
Land
Bằng bicarbonat phủ phim nhôm phản xạ
Ghi bằng cách ép khuôn hay dùng tia laser cường độ cao để khắc thành các vùng lõm (pit)
Đọc bằng tín hiệu phản xạ từ một nguồn laser Khi gặp vùng lõm tín hiệu sẽ không thu được, khi gặp vùng nổi (land) sẽ thu được tín hiệu.
Đĩa quang có dung lượng rất cao và rẻ tiền
17
Trang 21CHUỘT (MOUSE) – tự đọc
• Chuột dùng để chuyển một dịch chuyển cơ học thành tín hiệu điện đưa vào máy tính để
điều khiển một điểm gọi là con trỏ (cursor) trên màn hình
• Với chuột cơ, khi di chuyển bi bị quay tròn và truyền chuyển động sang hai trục khác,
một trục xoay theo dịch chuyển theo chiều đứng và một trục theo chiều ngang Nhờ một
cơ chế biến chuyển động của trục thành các xung điện chuyển cho máy tính để di chuyển con trỏ
• Chuột quang chụp ảnh bề mặt phía dưới và so hai ảnh liên tiếp để phát hiện hướng và
độ dài dịch chuyển Chuột quang nhạy hơn và đỡ bị ảnh hưởng bới bụi bẩn hơn chuột cơ
21
Trang 22MÁY QUÉT (SCANNER) – tự đọc
Máy quét dùng để đọc một ảnh đưa vào máy tính
Một số đặc tính của máy quét
• Độ phân giải đo băng dpi ; dot per inch, số điểm ảnh trên một inch
• Độ sâu màu: mức tinh tế của màu đo bằng
số bít để mã hoá một điểm màu
• Tốc độ quét (thời gian quét cho trang ảnh
ở một độ phân giải nhất định)
• Chế độ nạp giấy (từng tờ hay hàng loạt)
22
Trang 23BỘ ĐỌC MÃ VẠCH (BAR CODE READER) (tự đọc)
Mã vạch được sử dụng phổ biến trên
nhãn hàng hoá, thẻ để có thể đọc bằng
máy
Mã vạch cũng được dùng trong các
thẻ cá nhân để điểm danh chấm công
hay xác nhận người khi mượn sách ở
thư viện
23
Trang 24 Gần đây có thẻ đọc bằng sóng radio RFID (radio frequency
identification) Trong mỗi thẻ có một anten và một chíp Máy
đọc phát sóng radio, thẻ nhận sóng và sử dụng năng lượng cảm
ứng phát từ máy đọc để gửi trả lại dữ liệu.
Hiện nay thẻ được sử dụng rất rộng rãi vì sự tiện lợi và rẻ tiền
Thẻ từ và bộ đọc thẻ từ
Thẻ thông minh gắn chip nhớ
Thẻ RFID có chip thu phát và nhớ dữ liệu, giao tiếp với máy đọc nhờ năng lượng cảm ứng thu
được từ máy đọc
24
Trang 25• Chế độ tiết kiệm năng lượng
• Dùng súng bắn điện tử tương tự như màn hình TV màu
• Chữ và hình vẽ được tạo từ những điểm ảnh gọi là pixel
(picture element)
• Có một bộ phận điều khiển việc hiển thị có thể tích hợp trong bản mạch chủ của máy tính (main board) hoặc bản mạch đồ hoạ độc lập (graphic card)
25
Trang 26MÀN HÌNH TINH THỂ LỎNG LCD (tự đọc)
•Sử dụng các diodetinh thể lòng
(Liquid Crystal Diode) có thể phát
sáng khi được đặt vào một điện áp,
Các diode này được xếp thành ma
Trang 27MÁY CHIẾU (PROJECTOR) – tự đọc
DLP (Digital Lighting Processpor) projector thì dùng
công nghệ vi guơng (micro mirror) rất tinh xảo Vi
gương là một linh kiện quang bán dẫn chứa hàng
triệu gương nhỏ xíu có thể điều khiển được
Ấnh sáng từ một nguồn sáng được chiếu qua một
bộ lọc màu phản xạ qua một vi gương để chiếu lên
màn hình
27
Trang 28MÁY IN (tự đọc)
Máy in dòng: (Line printer)
Máy in kim (matrix printer hay dot printer)
Máy in laser (laser printer)
Máy in phun (ink jet printer)
28
Trang 30áp của các điểm trên trống) Mực in sẽ bám vào trống theo “hình ảnh tĩnh điện”và được làm nóng chảy dính vào giấy
Máy in laser cho chất lượng in rất cao, tốc độ thoả đáng và khá kinh tế Máy in laser được sử dụng rất rộng rãi
30
Trang 31MÁY IN PHUN (JET INK PRINTER) (tự đọc)
Máy tạo từng điểm ảnh bằng cách phun những tia mực vô
cùng nhỏ nhờ những máy bơm mực rất tinh xảo
Hai công nghệ thường được sử dụng là dùng tinh thể áp
điện (một loại vật liệu khi đặt một điện áp vào hai mặt thì
vật liệu này sẽ bị co hay giãn Một công nghệ khác là đốt
nóng đầu in mực đột ngột để sinh ra bong bóng mực Khi
bong bóng vỡ sẽ bắn ra tia mực qua đầu in.
Máy in phun thường dùng in ảnh chất lượng cao nhưng
mực đắt tiền.
31
Trang 32CÁC CỔNG GIAO TIẾP (tự đọc)
Cổng cắm bàn phím
Cổng 1394 dùng để cắm các thiết bị video
Cổng cắm chuột
Cổng song song dùng
cho máy in Cổng cho màn hình
Các cổng audio
(tai nghe, ghi âm)
4 cổng USB với đầu
Cổng USB với loại
đầu cắm nhỏ
32
Trang 3333
Trang 34Sự ra đời máy tính (tự đọc)
Máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình thành vào thập niên
1950 và đến nay đã trải qua 5 thế hệ và được phân loại theo sự tiến bộ về công nghệ điện tử và vi điện tử cũng như các cải tiến
về nguyên lý, tính năng và loại hình của nó.
Thế hệ 1 (1950 - 1958): máy tính sử dụng các bóng đèn điện tử
chân không, mạch riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy có kích thước rất lớn, tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậm khoảng 300 - 3.000 phép tính/s Loại máy tính điển hình thế hệ 1 như EDVAC (Mỹ) hay BESM
(Liên Xô cũ),
Trang 35Sự ra đời máy tính (tự đọc)
Thế hệ 2 (1958 - 1964): máy tính dùng bộ xử lý bằng đèn bán dẫn, mạch in
Máy tính đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Kích thước máy còn lớn, tốc độ tính khoảng 10.000 -100.000 phép tính/s Điển hình như loại IBM-1070 (Mỹ) hay MINSK (Liên Xô cũ),
Giới thiệu chung về CNTT 35
Trang 36 Thế hệ 5 (1990 - nay): bắt đầu các nghiên cứu tạo ra các máy
tính mô phỏng các hoạt động của não bộ và hành vi con người,
có trí khôn nhân tạo với khả năng tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và hệ quản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán đa dạng.
Giới thiệu chung về CNTT 36
Trang 37Máy tính cá nhân (tự đọc)
Năm 1971, Intel sản xuất bộ vi xử lý đầu tiên - một bộ xử lý máy tính hoàn chỉnh trên một chip duy nhất Mặc dù chỉ có ¼ inch 2 , nhưng mạnh mẽ như chiếc máy tính 30 tấn năm 1945 Bộ vi xử lý ngày nay hàng trăm, nghìn lần mạnh hơn nữa.
Năm 1977, các công ty như Apple, Tandy và Commodore bắt đầu sản xuất máy tính cá nhân cho người không làm kỹ thuật nhắm mục tiêu vào người dùng gia đình và giáo dục
Tại Anh, các công ty như Sinclair và Amstrad cũng giúp thiết lập thị trường cho các máy tính cá nhân.
Khoảng 1980, với sự phát triển của phần mềm chẳng hạn như xử lý văn bản và bảng tính, máy tính cá nhân bắt đầu tìm được vai trò quan trọng trong công việc văn phòng
Năm 1981, IBM sản xuất 'PC đầu tiên của mình (máy tính cá nhân).
Trong thập kỷ tiếp theo các máy tính IBM và các máy tương tự từ các nhà sản xuất khác biến đổi môi trường làm việc của hầu hết các nhân viên văn phòng và thay đổi nhiều khía cạnh của việc sử dụng máy tính
Trang 38Thiết bị di động cầm tay
Điện thoại di động, hay còn gọi là điện thoại cầm tay, là thiết bị viễn thông liên lạc có thể sử dụng trong không gian rộng, phụ thuộc vào nơi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ
Chất lượng sóng phụ thuộc vào thiết bị mạng và phần nào địa hình nơi sử dụng máy chứ ít khi bị giới hạn về không gian
Tại thời kỳ phát triển hiện nay điện thoại di động là một thiết bị không thể thiếu trong cuộc sống.
Giới thiệu chung về CNTT 38
Trang 39Thiết bị di động cầm tay
Điện thoại thông minh (smartphone) là khái niệm
để chỉ loại điện thoại tích hợp một nền tảng hệ điều hành di động với nhiều tính năng hỗ trợ tiên tiến
về điện toán và kết nối dựa trên nền tảng cơ bản
của điện thoại di động thông thường
Điện thoại thông minh ngày nay bao gồm tất cả chức năng của laptop như duyệt web, Wi-Fi, các ứng dụng của bên thứ 3 trên di động và các phụ kiện đi kèm cho máy.
Những điện thoại thông minh phổ biến nhất hiện nay dựa trên nền tảng của hệ điều hành Windows Phone của Microsoft, Android của Google và iOS của Apple
Giới thiệu chung về CNTT 39
Trang 40Thiết bị di động cầm tay
Máy tính bảng (tablet computer) còn được gọi ngắn gọn là Tablet, là một loại thiết bị máy tính tất cả trong một với màn hình cảm ứng,
sử dụng bút cảm ứng (nếu có) hay ngón tay để nhập dữ liệu thông tin thay cho bàn phím và chuột máy tính.
Là loại thiết bị di động thứ ba, không phải là máy tính xách tay hay điện thoại di động
có thể có bàn phím hay chuột đi kèm, tùy model và tùy theo hãng sản xuất
Tên gọi của loại thiết bị này là bảng viết vì nó trông giống cái bảng.
Giới thiệu chung về CNTT 40
Trang 41KHÁI NIỆM VỀ PHẦN MỀM
Các chương trình máy tính được viết để
thể hiện thuật toán nhằm giải quyết bài
toán, đáp ứng các yêu cầu về chức năng và
hiệu quả cần thiết nào đó do người đặt
hàng đưa ra
Các cấu trúc dữ liệu phù hợp đã được lựa
chọn sao cho chương trình có thể thao tác
được đúng và hiệu quả
Các tài liệu mô tả toàn bộ bài toán, thuật
toán, chương trình và cách sử dụng
Kỹ năng (skills) của tác giả thể hiện trong
đó
Kỹ thuật, phương pháp luận,
mô hình
Chương trình máy tính Tư liệu
Kinh nghiệm
kỹ sư
41
Trang 42ĐẶC TÍNH CỦA PHẦN MỀM
Phần mềm được phát triển (development) hay kỹ nghệ (engineering),
nó không được chế tạo (manufacture) theo nghĩa cổ điển
Phần mềm không “tự hỏng" nhưng thoái hoá theo thời gian do không thích nghi được với nghiệp vụ và công nghệ thường xuyên thay đổi
Phần lớn phần mềm được xây dựng theo yêu cầu của khách hàng, có một nguy cơ là sự không hiểu nhau giữa khách hàng và những người phát triển
Sự phức tạp và tính luôn thay đổi luôn là bản chất của phần mềm
Ngày nay phần mềm được phát triển theo nhóm
42
Trang 44PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Phần mềm máy tính được viết để giúp giải quyết các công việc hàng ngày cũng như những hoạt động nghiệp vụ như soạn thảo văn bản, quản lý học sinh, quản lý kết quả học, lập thời khoá biểu, quản lý chi tiêu cá nhân -> gọi là các phần mềm ứng dụng
Phần mềm đặt hàng , phần mềm ứng dụng được viết theo đơn đặt hàng riêng có tính đặc thù của một cá nhân hay tổ chức, Người phát triển phần mềm sẽ phải hỗ trợ trực tiếp trong quá trình làm phần mềm và vận hành sau này
Phần mềm đóng gói, phần mềm được thiết kế dự trên những yêu cầu chung hàng ngày của nhiều người chứ không phải của một người hay một tổ chức cụ thể nào Nhà sản xuất bán để người dùng tự cài đặt, không có bảo trì trực tiếp tới từng ngừơi.
Phần mềm ứng dụng phục vụ trực tiếp hoạt động của con người, đối lập với phần mềm hệ thống được hiểu là phần mềm tự phục vụ của máy tính
44