1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

60 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP Trong thời gian từ ngày 18/11/2019 đến ngày 18/05/2020 sinh viên Đỗ Thị Huệ đã đến thực tập tại mô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ HUỆ

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA GÀ LÔNG XƯỚC

ĐÀN HẠT NHÂN THẾ HỆ 2 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2016 - 2020

Thái Nguyên – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khóa học: 2016 - 2020 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Minh

Thái Nguyên - 2020

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP

Trong thời gian từ ngày 18/11/2019 đến ngày 18/05/2020 sinh viên Đỗ Thị Huệ đã đến thực tập tại mô hình chăn nuôi gà Lông Xước tại Trung tâm đào tạo và nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi thuộc trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên tiến hành đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu khả năng sinh

trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Trong thời gian thời gian thực tập sinh viên Đỗ Thị Huệ có ý thức đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, cần cù, chịu khó, chấp hành tốt các quy định của

mô hình, chủ động triển khai thực hiện các nội dung nghiên cứu đề tài Đến nay, sinh viên Đỗ Thị Huệ đã hoàn thành đợt thực tập

Vậy, tôi xin xác nhận sinh viên Đỗ Thị Huệ đã có thời gian thực tập tại

mô hình chăn nuôi gà Lông Xước tại Trung tâm đào tạo và nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi thuộc trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đề nghị nhà trường tạo điều kiện giúp đỡ cho sinh viên Đỗ Thị Huệ hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Quản lý mô hình

Lê Minh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy,

cô giáo trong Khoa đã tận tình giảng dạy, dìu dắt em hoàn thành tốt chương trình học

Nhân dịp này, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo em trong toàn khóa học

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn PGS.TS Lê Minh đã luôn quan tâm, động viên, hướng dẫn tận tình

và tạo mọi điều kiện giúp em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này

Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân đã thường xuyên tạo mọi điều kiện giúp đỡ, dành những tình cảm và sự động viên vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và trong quá trình hoàn thành bản khóa luận này

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành công trong công tác, đạt nhiều kết quả tốt trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Đỗ Thị Huệ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo dõi sinh trưởng 16

Bảng 3.2 Quy trình tiêm vắc xin và sử dụng thuốc thú y phòng bệnh cho gà Lông Xước 17

Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (%) 28

Bảng 4.2 Sinh trưởng tích lũy của gà khảo nghiệm (g) 30

Bảng 4.3 Sinh trưởng tuyệt đối gà Lông Xước 34

Bảng 4.4 Sinh trưởng tương đối của gà khảo nghiệm (%) 38

Bảng 4.5 Lượng thức ăn thu nhận của gà Lông Xước giai đoạn sơ sinh đến 20 tuần tuổi 39

Bảng 4.6 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Lông Xước 41

Trang 6

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Hình 4.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lô gà thí nghiệm 32 Hình 4.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối gà thí nghiệm 36

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2 NQ-HĐND Nghị quyết- hội đồng nhân dân

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Một số đặc điểm sinh học của gia cầm 3

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 9

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới 9

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trong nước 12

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 15

3.2.2 Thời gian nghiên cứu: 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.3.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15

3.3.2 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 giai đoạn 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Thực hiện công tác phục vụ sản xuất tại mô hình 15

Trang 9

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn

hạt nhân thế hệ 2 16

3.5 Xử lý số liệu 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 22

4.1.1 Công tác vệ sinh thú y khu vực trại chăn nuôi 22

4.1.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng gà Lông Xước 22

4.1.3 Công tác điều trị bệnh 25

4.1.4 Các công tác khác 27

4.2 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 27

4.2.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 27

4.2.2 Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước 30

4.2.3 Sinh trưởng tuyệt đối của gà Lông Xước giai đoạn 1-20 tuần tuổi 34

4.2.4 Sinh trưởng tương đối của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 37

4.4 Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm 38

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.1.1 Về công tác phục vụ sản xuất tại mô hình 43

5.1.2 Về tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 43

5.1.3 Về khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 43

5.1.4 Tiêu tốn thức ăn đàn gà Lông Xước thế hệ 2 43

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta có truyền thống lâu đời, đã và đang góp phần quan trọng trong cải thiện kinh kế của hàng triệu nông dân Hàng năm, ngành chăn nuôi gia cầm cung cấp 18 - 21% trong tổng khối lượng thịt các loại, đứng thứ hai sau thịt lợn (thịt lợn chiếm vị trí số 1 với tỷ lệ 71 - 76%), bên cạnh

đó chăn nuôi gia cầm còn cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng khá hoàn chỉnh đó là trứng gia cầm

Vốn có nhiều truyền thống trong chăn nuôi, song hành với tiến độ hội nhập của cả nước, ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng

ở Việt Nam ngày càng phát triển Tuy nhiên, với tình hình chăn nuôi diễn biến phức tạp, dịch bệnh nhiều, do yếu tố thích nghi nên một số giống gà nhập ngoại thường có sức chống chịu bệnh tật kém và một số chưa phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Trong điều kiện đó một số giống gia cầm địa phương đang được chú trọng khôi phục và phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu đó

Gà Lông Xước là giống gà bản địa mới được phát hiện ở một số huyện như: Quản Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh - tỉnh Hà Giang Giống gà này có đặc điểm: lông xước ngược toàn thân như lông nhím; hình dáng thon, nhỏ, nhanh nhẹn, chắc khỏe Chúng có chất lượng thịt ngon, có khả năng chịu đựng thời tiết khắc nghiệt ở vùng núi cao của tỉnh Hà Giang Trọng lượng lớn nhất của gà Lông Xước

là 4 - 5kg và mỗi năm một gà mái có thể đẻ 50 - 60 quả trứng Qua một số nghiên cứu cho thấy, giống gà này có khả năng thích nghi và chất lượng thịt tốt nhưng hiện mới chỉ được nuôi với số lượng ít và đang có nguy cơ bị pha tạp nên cần được quan tâm bảo tồn nguồn gen, nhân giống

Xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả

năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại Trường Đại

Trang 11

học Nông Lâm Thái Nguyên” để có cơ sở khoa học đánh giá về khả năng sinh

trưởng của giống gà này

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Xác định và đánh giá được khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 được nuôi giữ tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Làm cơ sở xây dựng tiêu chuẩn cơ sở về giống gà Lông Xước hạt nhân tại địa phương trên cơ sở các kết quả nghiên cứu và theo dõi

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Một số đặc điểm sinh học của gia cầm

2.1.1.1 Các dẫn xuất của da gia cầm

Khi nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm được nuôi trong điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu đặc điểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác động môi trường lên các tính trạng đó Hầu hết các tính trạng về năng suất của vật nuôi như sinh trưởng, sinh sản, mọc lông, tăng trưởng thịt, đẻ trứng đều là các tính trạng số lượng Cơ sở di truyền của các tính trạng

số lượng cũng do các gen nằm trên nhiễm sắc thể qui định Theo Nguyễn Ân và

cs (1983) [1] các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng, thường là các tính trạng đo lường như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo, sản lượng trứng, khối lượng trứng v.v…

Các tính trạng số lượng thường bị chi phối bởi nhiều gen, các gen này hoạt động theo 3 phương thức:

- Công gộp (A) hiệu ứng tích lũy của từng gen

- Trội (D) hiệu ứng tương tác giữa các gen cùng một locus

- Át gen (I) hiệu ứng do tương tác của các gen không cùng 1 locus Hiệu ứng cộng gộp (A) là các giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể tính toán được, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần

Hiệu ứng trội (D) và át gen (I) là những hiệu ứng không cộng tính và là giá trị giống đặc biệt (special breeding value) có ý nghĩa đặc biệt trong các tổ hợp lai Ở các tính trạng số lượng, giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di truyền) và sai lệch môi trường qui định Những giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minon gen) cấu tạo thành Đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp lại sẽ

Trang 13

ảnh hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, tính trạng sản xuất là một ví dụ (Nguyễn Văn Thiện, 1998) [15]

Khác với các tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng chịu ảnh hương rất lớn bởi các yếu tố tác động của ngoại cảnh Tuy các điều kiện bên ngoài không thể làm thay đổi cấu trúc di truyền nhưng nó tác động làm phát huy hay kìm hãm việc biểu hiện các hoạt động của các gen Các tính trạng số lượng được qui định bởi kiểu gen và chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh, mối tương quan

đó được biểu thị như sau:

P = G + E

Trong đó: P là giá trị kiểu hình, G là giá trị kiểu gen, E là sai lệch môi trường

Giá trị kiểu gen (G) hoạt động theo ba phương thức: cộng gộp, trội và át gen

- Sai lệch môi trường riêng (Es) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở một giai đoạn nhất định trong cuộc đời con vật Loại này có tính chất không thường xuyên Nếu

bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể được xác định bởi kiểu gen từ 2 locut trở lên có giá trị là: P = G + E

Trong đó: G = A + D + I; E = Eg + Es, suy ra P = A + D + I +Eg + Es

Trang 14

Trên cơ sở đó cho thấy, các giống gia cầm, cũng như các sinh vật khác, con cái đều nhận được từ bố mẹ một số gen quy định tính trạng số lượng nào

đó Tính trạng đó được xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền, nhưng khả năng đó phát huy được hay không còn phụ thuộc vào môi trường sống như: chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý,

Người ta có thể xác định các tính trạng số lượng qua mức độ tập trung (g), mức độ biến dị (CV%), hệ số di truyền của các tính trạng (h2), hệ số lặp lại của các tính trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tính trạng, v.v

2.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà

- Ảnh hưởng của dòng, giống

Các giống gà khác nhau thì có khả năng sinh trưởng khác nhau, giống gà hướng thịt có khả năng sinh trưởng lớn hơn giống kiêm dụng và chuyên trứng Kết quả nghiên cứu Nguyễn Huy Đạt và cs (1996) [3] trên gà broiler của 4 giống

AA, Lohmann, Isavedette và Avian cũng cho thấy gà broiler Lohmann và Isavedette có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với gà broiler AA và Avian từ 6,58

- 9,75%

- Ảnh hưởng của tính biệt

Trong cùng một dòng (giống), giới tính khác nhau thì cũng có khả năng sinh trưởng khác nhau, theo Jull 1923 gà trống thường có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với gà mái 24 - 32%, tác giả cũng cho biết sự sai khác này do gen liên kết với giới tính gây nên, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt động mạnh hơn ở gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tính)

- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Sinh trưởng là tổng số của sự phát triển các phần của cơ thể như: thịt, xương, da Tỷ lệ sinh trưởng các phần này phụ thuộc vào độ tuổi, tốc độ sinh trưởng và phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng (Chambers J R., 1990) [23] Trong cùng một dòng (giống) chế độ dinh dưỡng khác nhau cũng cũng cho khả năng sinh trưởng khác nhau

Trang 15

2.1.1.3 Tiêu tốn thức ăn

TTTA/kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn để đạt được tốc độ tăng khối lượng Vì tăng khối lượng là một chức năng chính của quá trình chuyển hóa thức ăn hay nói cách khác TTTA là hiệu suất giữa thức ăn/kg tăng khối lượng TTTA/kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao

và ngược lại Đối với gà thịt, thức ăn ăn vào một phần để duy trì và một phần dùng để tăng khối lượng cơ thể Chi phí thức ăn có thể chiếm tới 70% giá thành sản phẩm Khi hai cơ thể có cùng một khối lượng xuất phát để đạt được một khối lượng nhất định nào đó thì cơ thể nào có sinh trưởng chậm hơn sẽ mất thời gian dài hơn, do đó sẽ phải mất năng lượng duy trì cao hơn so với cơ thể tăng khối lượng nhanh, điều đó dẫn đến TTTA cao Mặt khác tăng khối lượng nhanh thì cơ thể đồng hóa và dị hóa tốt hơn, khả năng trao đổi chất tăng cường hơn, làm cho hiệu quả sử dụng thức ăn cao dấn đến TTTA thấp Chamber và cs (1990) [23] đã xác định được hệ số tương quan di truyền khối lượng cơ thể và tăng trưởng với TTTA là rất cao (0,5 - 0,9), còn tương quan di truyền giữa sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn là âm và thấp từ - 0,2 đến - 0,8

Đối với gia cầm sinh sản, TTTA được tính cho 10 trứng hay 1 kg trứng

Gà Goldline - 54 thương phẩm là 1,65 - 1,85 kg/10 trứng trong 12 tháng đẻ -

48 tuần đẻ theo Nguyễn Huy Đạt và cs (2006) [5]

Tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào giống, loại hình sản xuất, tuổi khả năng sinh trưởng thông qua lượng thức ăn thu nhận Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn và cs (2009) [17] nghiên cứu trên gà HW, Rid, Pgi giai đoạn 0 -19 tuần tuổi lượng thức

ăn thu nhận lần lượt là: con trống: 6721g - 7196g - 6904g; con mái: 6001g - 6564g

- 6584g Cũng theo Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn và cs (2009) [17] nghiên cứu trên gà Zolo và gà Bor thì cho biết hai giống gà này có lượng thức ăn thu nhận lần lượt là: con trống: 7868g - 8100g; con mái: 7515g - 7816g

2.1.1.4 Khả năng thụ tinh và ấp nở

Tỷ lệ trứng có phôi ở gia cầm là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá

Trang 16

về khả năng sinh sản của con trống và con mái Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, ghép đôi giao phối…

Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm non Đối với những trứng có chỉ số hình thái chuẩn, khối lượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất Khả năng ấp nở phụ thuộc vào chất lượng trứng, tỷ lệ phôi, kỹ thuật ấp nở …

Nghiên cứu khả năng ấp nở của trứng gà, các tác giả cho biết tỷ lệ trứng được thụ tinh, tỷ lệ nở gà loại 1 phụ thuộc vào yếu tố di truyền và môi trường Trong điều kiện phối giống tự nhiên, đặc tính phối giống của gà trống là rất quan trọng Các dòng gà nặng cân có tỷ lệ giao phối và thụ tinh kém so với dòng gà nhẹ cân, sự khác nhau này là do tính năng đạp máu của dòng gà nặng cân kém dòng gà nhẹ cân Nguyễn Quý Khiêm (2003) [10] nghiên cứu gà Tam Hoàng cho biết, trứng có khối lượng 45g - 55g có tỷ lệ nở/trứng ấp và tỷ lệ nở/trứng có phôi đạt tương ứng là 84,09 % - 86,46% và 86,95 % - 88,89 %, cao hơn trứng có khối lượng dưới 45g và trứng có khối lượng trên 55g lần lượt là 7,41% - 9,06%; 12,35 - 13,45%

Ngoài ra, tỷ lệ nuôi sống gia cầm còn phụ thuộc vào sức sống của đàn gà

bố mẹ, gà mái đẻ tốt thì tỷ lệ nuôi sống của gà con sẽ tốt và ngược lại Đối với

cơ thể sinh vật những phản ứng sinh lý trong phản ứng stress là tác động tương quan giữa gen và môi sinh, trong đố tất nhiên chịu ảnh hưởng vai trò của các

Trang 17

quy luật di truyền đa gen, trội, lặn, giới tính vv…

2.1.3 Khả năng sinh trưởng và cho thịt ở gia cầm

Sinh trưởng là sự tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều dài, chiều cao và bề ngang, khối lượng các bộ phân và toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền của đời trước Chambers J R (1990) [23] định nghĩa sinh trưởng là tổng sự tăng trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da Cùng với quá trình sinh trưởng, các tổ chức và cơ quan của cơ thể luôn luôn phát triển hoàn thiện chức năng sinh lý của mình dẫn đến phát dục Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein, nên người

ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng

Sự tăng trưởng thực chất là các tế bào của mô cơ có tăng thêm khối lượng, số lượng và các chiều Vì vậy, từ khi trứng thụ tinh cho đến khi cơ thể trưởng thành được chia là hai giai đoạn chính: giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai Đối với gia cầm là thời kỳ phôi và thời kỳ hậu phôi Tóm lại sinh trưởng phải thông qua 3 quá trình:

- Phân chia tế bào để tăng số lượng tế bào

- Tăng thể tích tế bào

- Tăng thể tích giữa các tế bào

Sinh trưởng càng gần đến lúc đạt mức tối đa thì có độ sinh trưởng càng chậm lại Đến một giới hạn tối đa rồi ngừng lớn hay sẽ chết đi

Theo Nguyễn Duy Hoan (1999) [8] khối lượng cơ thể khác nhau theo tuổi và có sự chênh lệch giữa các cá thể lớn Với gia cầm ở 1 - 3 tháng tuổi, sự khác nhau tới 50 - 60%, sau đó giảm xuống đến 10 - 15% các tháng tuổi tiếp theo Theo Phan Cự Nhân (2000) [13], lúc gà mới nở, gà trống nặng hơn gà mái 1% Tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn Lúc gà 2 tuần tuổi gà trống nặng hơn gà mái 5%, sau 3 tuần 11%, ở tuần thứ 5 là 17%, tuần 6 là 20%

Khối lượng gà con khi nở phụ thuộc trước tiên vào khối lượng quả trứng Khối lượng của gà mẹ vào thời điểm đẻ trứng Tuy nhiên khối lượng gà khi nở

Trang 18

ít ảnh hưởng đến sự tăng trưởng tiếp theo mà phụ thuộc vào chế độ chăm sóc

và điều kiện ngoại cảnh

Cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm 2 quá trình, tế bào sản sinh và tế bào phát triển, trong đó sự phát triển là chính Tất cả các đặc tính của gia cầm như ngoại hình thể chất, sức sản xuất đều không phải có sẵn trong tế bào sinh dục, trong phôi chưa phải có đầy đủ ngay khi hình thành mà nó chỉ được hoàn chỉnh trong suốt quá trình sinh trưởng của cơ thể con vật Đặc tính của các bộ phận hình thành trong quá trình sinh trưởng tuy là sự tiếp tục thừa hưởng các đặc tính di truyền từ bố, mẹ, nhưng hoạt động mạnh hay yếu, hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh còn phải phụ thuộc vào sự tương tác giữa các gen và môi trường

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới

Chăn nuôi gia cầm có mặt ở tất cả các quốc gia trên thế giới để cung cấp thịt trứng cho bữa ăn hàng ngày của con người và là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm Trong các loại gia cầm thì gà là vật nuôi quan trọng hơn cả

FAO dự đoán: thập niên 2015 - 2025 là thập niên của sản xuất thịt gia cầm, lần đầu tiên trong tiên trong lịch sử ngành sản xuất thịt thế giới: Sản lượng thịt gia cầm toàn cầu đang đuổi kịp và vượt sản lượng thịt lợn Sản xuất thịt gia cầm toàn cầu tiếp tục tốc độ tăng cao hơn so với thịt lợn và thịt trâu bò Tới năm

2020 sản lượng thịt gia cầm toàn cầu sẽ đạt tương đương sản lượng thịt lợn và tới năm 2025, sẽ vượt sản lượng của thịt lợn 254 ngàn tấn Năm 2015: 10 nước có sản lượng trứng trên 1 triệu tấn là: Trung Quốc: 29,990 triệu tấn; Hoa Kỳ: 5,786; Ấn Độ: 4,356; Mexico: 2,638; Nhật Bản: 2,521; Nga: 2,500; Brazil: 2,371; Indonesia: 1,387; Thổ Nhĩ Kỳ: 1,045; Ucraina: 1,007 triệu tấn Việt Nam đứng thứ 20 thế giới về sản xuất thịt gia cầm

Do từ năm 2000, sản xuất thịt gia cầm liên tục tăng và tỷ lệ tăng cao hơn

so với các loại thịt khác nên đến năm 2016, tổng sản lượng thịt gia cầm toàn

Trang 19

cầu đã xấp xỉ tổng tống sản lượng thịt lợn (chỉ thấp hơn 200.000 tấn) Châu Á sản xuất tới 34 % tổng sản lượng thịt gia cầm thế giới Các nước Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Brazil đã sản xuất 68 triệu tấn, chiếm 58,56% sản lượng thịt gia cầm toàn cầu

Mặc dù Dịch cúm gia cầm đã gây tổn thất không nhỏ cho ngành nuôi

gà lấy trứng ở nhiều nước, nhất là ở Hoa Kỳ và ở Trung Quốc, năm 2015, tổng sản lượng trứng gia cầm toàn cầu vẫn tiếp tục tăng và đạt mức kỷ lục là 70,8 triệu tấn với 1338 tỷ quả trứng, tăng 1,6% so với năm 2014 (tăng 1,11 triệu tấn)

FAO dự kiến, sản lượng trứng toàn cầu sẽ đạt tới 100 triệu tấn năm 2035

So với năm 2000, sản lượng trứng toàn cầu 2015 đã tăng 38,7%, bình quân tăng 2,2 %/năm Số lượng gà mái đẻ toàn cầu năm 2015 đạt 7,3 tỷ con; 1 tấn trứng tương đương 18.895 quả trứng; bình quân năng suất trứng/mái/năm toàn cầu đạt 183,8 quả Khu vực châu Á - Thái Bình Dương sản xuất 60% sản lượng trứng gia cầm toàn cầu, luôn dứng đầu các khu vực về sản xuất trứng gia cầm

Gà Newhamshire có nguồn gốc ở bang Newhamshire Trọng lượng gà mái trưởng thành nặng 2,3 - 3 kg; gà trống nặng 3,5 - 4 kg Gà con chậm lớn (ở

10 tuần tuổi nặng khoảng 1,2 - 1,4 kg) Phẩm chất thịt thơm ngon, năng suất trứng

đạt khoảng 200 - 220 quả /năm, trứng nặng khoảng 60g Gà Newhamshire được

sử dụng để tạo ra các giống gà chuyên trứng có sức sống cao

Hãng H&N International tạo ra giống gà “Brown Nick” có sản lượng trứng 60 tuần tuổi đạt 250 - 255 quả/mái, 80 tuần tuổi đạt 350 - 360 quả/mái,

tỷ lệ đẻ đỉnh cao đạt: 94 - 95 % (24 - 28 tuần tuổi) Khối lượng trứng 63 - 64 g/quả, tiêu tốn thức ăn /10 quả trứng (21 - 80 tuần tuổi): 2,05 - 2,10 kg; tỷ lệ nuôi sống (18 - 80 tuần tuổi) là 93 - 96% Khối lượng gà mái 18 tuần tuổi là 1,48kg; khối lượng gà 60 tuần tuổi 2,00 kg; khối lượng

Trang 20

Ở vùng Bắc Mỹ đã tạo ra giống gà Tetra Brown, gà có màu lông nâu đỏ, khối lượng gà mái lúc vào đẻ (18 tuần tuổi) là 1520g, sản lượng trứng đạt 311 quả/mái/72tuần tuổi, khối lượng trứng trung bình 63 - 64g/quả

Tại Cộng hoà Pháp hãng ISA đã tạo ra một số giống gà chuyên trứng có năng suất trứng cao như: ISA Brown và ISA White, Hisex Brown và Hisex White, Shever Brown và Shever White, Bovans Brown và Bovans White, Babcock Brown và Babcock White Gà mái khối lượng lúc vào đẻ (18 tuần tuổi) là 1470 - 1500g, năng suất trứng/mái/80 tuần tuổi đạt 350 - 360 quả, khối lượng trứng trung bình 62 - 64g/quả Với đặc điểm thuận lợi đó là sự di truyền màu sắc lông theo giới tính (autosex) nên các giống gà này được sử dụng trong công tác phân biệt trống mái theo màu lông khi gà con mới nở điều này đã đem lại nhiều lợi ích như giảm chi phí thức ăn, công sức

Tại Mỹ, hãng Hyline tạo ra bộ giống gà chuyên trứng gồm bốn dòng: Variety Brown: có sản lượng trứng đến 65 tuần tuổi đạt 249 quả/mái, tỷ lệ đẻ đỉnh cao: 92% (28 tuần tuổi) Tiêu tốn thức ăn /10 quả trứng là 1,65 kg; tỷ lệ nuôi sống (19 - 65 tuần tuổi) là 91% Khối lượng gà 18 tuần tuổi con mái là 1,44 kg; con trống là 2,2 kg Khối lượng gà 65 tuần tuổi: con mái là 1,88 kg; con trống là 2,80 kg Tiêu thụ thức ăn giai đoạn 1-18 tuần tuổi là 6,55 kg Variety W - 36: năng suất trứng đến 65 tuần tuổi đạt 262 quả/mái đầu kỳ, tỷ lệ

đẻ đỉnh cao: 91% (27 tuần tuổi) Tiêu tốn thức ăn /10 quả trứng là 1,48 kg; tỷ lệ nuôi sống (19 - 65 tuần tuổi) là 96% Khối lượng gà 18 tuần tuổi con mái là 1,20 kg; con trống là 1,56 kg Khối lượng gà 65 tuần tuổi: con mái là 1,59 kg; con trống là 2,12 kg Tiêu thụ thức ăn giai đoạn 1 - 18 tuần tuổi là 5,58 kg

Như vậy ngành chăn nuôi không chỉ có vai trò cung cấp thịt, trứng mà còn góp phần đa dạng nguồn gen và đa dạng sinh học trên trái đất

Trang 21

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trong nước

Đến nay, Việt Nam đã tìm kiếm và thống kê được 93 giống vật nuôi bản địa, trong đó có đến 48 giống gia cầm (gồm có 32 giống gà, 9 giống vịt, 4 giống ngan và 3 giống ngỗng)

Ở Việt Nam trước đây, chăn nuôi gia cầm mang tính tự cấp tự túc, chưa

có ý nghĩa như là một ngành sản xuất hàng hoá Từ năm 1996, cùng với sự đổi mới kinh tế đất nước, ngành chăn nuôi gia cầm có những bước tiến nhảy vọt Nhiều giống gia cầm có lông màu, năng suất trứng và thịt khá được nhập vào nước ta, thích hợp với chăn nuôi (thả vườn) trong gia đình như gà Tam Hoàng, Kabir, Lương Phượng, gà Ai Cập; các giống vịt siêu thịt (Super meat), siêu trứng Sản phẩm gia cầm tăng lên rõ rệt qua các năm Năm 2000, sản lượng thịt 286,513 nghìn tấn, sản lượng trứng 3,708 tỷ quả Năm 2003, sản lượng thịt 372,720 nghìn tấn và trứng 4,854 tỷ quả

Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta chăn nuôi gà với các giống địa phương vẫn chiếm tỷ lệ khá cao (70%), các giống này chăn nuôi theo phương thức thả vườn cũng không ngừng phát triển và hiệu quả cũng ngày càng tăng với các giống địa phương như: Gà Ri, gà Mía, gà Tre, gà Hồ, gà Ác…

Với chương trình Quốc gia bảo tồn nguồn gen động vật nuôi Việt Nam, chúng ta đã thu thập được nhiều số liệu về giống vật nuôi truyền thống được nuôi ở các vùng miền, trong đó nhiều giống gia cầm số liệu đã được đưa và danh sách mục các giống Quốc gia và Quốc tế cụ thể như:

Giống gà Ri: Địa bàn phân bố khắp cả nước, đặc biệt là đồng bằng Bắc

bộ, miền Đông nam bộ Là giống gà có tầm vóc nhỏ, tăng khối lượng chậm Gà mái có màu vàng rơm, chân vàng, đầu nhỏ, mào đơn Gà trống có màu đỏ tía, cánh và đuôi có lông đen, dáng chắc khỏe, mào đơn Ở tuổi trưởng thành, con trống năng từ 1,5 - 2 kg, con mái nặng 1,1 - 1,6 kg, sản lượng trứng từ 70 - 90 quả/mái/năm, khối lượng trứng từ 45 - 50g/quả…

Giống gà Hồ: Giống gà Hồ có nguồn gốc từ vùng Hồ (nay là làng Lạc

Trang 22

Thổ), thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đang ở trạng thái tối nguy hiểm (Phạm Công Thiếu, Hoàng Văn Tiệu và cs (2010) [18] Nhưng với việc thực hiện công tác bảo tồn quỹ gen giống gà được mở rộng, thành lập được Hội khôi phục và phát triển giống gà Hồ, tổ chức bình tuyển và chọn gà theo đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất

Giống gà Mía: Là giống gà thịt nổi tiếng từ xưa đến nay, nó được lai tạo

ra không rõ từ thời nào tại xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây cũ, nay

là Hà Nội, nhưng nó được phát triển nhiều và còn giữ được những đặc trưng chủ yếu về giống chỉ được thấy ở thôn Mông Phu, xã Đường Lâm Gà Mía có đặc điểm ngoại hình: Thân hình to lớn, gà Trống có lông chủ yếu màu “mận chín”, còn lại là màu đen, mào đơn, chân hơi cao và nhỏ hơn gà Đông Tảo

Gà mái có lông màu “lá chuối khô xám”, mắt tinh nhanh, da chân màu vàng nhạt Đặc biệt nhất, gà mái sau khi đẻ được 3 - 4 tháng, lườn chảy xuống giống

“yếm bò” Đây là đặc điểm nổi bật của gà Mía khác với các giống gà khác

Các giống gia cầm được bảo tồn đã được sử dụng làm nguyên liệu cho công tác chọn lọc giống và lai tạo

Nguyễn Huy Đạt và cs (2006) [4] tiếp tục nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất gà Ri vàng rơm, kết quả cho thấy màu lông vàng rơm tăng cao đạt 62,2% Khối lượng cơ thể lúc 19 tuần tuổi gà mái đạt 1,24 - 1,26 kg/con; gà trống đạt 1,74 - 1,75 kg/con Năng suất trứng tăng 4,5 quả/mái Tiêu tốn thức

ăn cho 10 quả trứng đạt 2,59 - 2,61 kg Tỷ lệ nuôi sống cao 96,5 % Tỷ lệ thân thịt là 77,8 %

Để ngành chăn nuôi gia cầm của nước ta vừa phát triển nhanh chóng vừa bền vững, bên cạnh việc nhập khẩu các giống gia cầm công nghiệp năng suất cao, chúng ta cần chú ý thống kê, khảo sát, bảo tồn và phát triển các giống gà địa phương của chính nước mình Vì những giống gà này có chất lượng thịt và trứng rất cao, thích nghi với điều kiện chăn nuôi địa phương Hơn nữa, nước ta lại được các nhà khoa học trên thế giới đánh giá là một trong những quê hương

Trang 23

của các giống gà nhà hiện nay trên thế giới Các giống gà địa phương là nguồn gen rất quý trong việc thực hiện các công thức lai kinh tế có hiệu quả cao trong thời gian gần đây và đồng thời chuẩn bị nguyên liệu di truyền cho việc tạo ra các giống gia cầm mang thương hiệu Việt Nam trong tương lai

Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy việc bảo tồn là bước khởi đầu cho công tác chọn lọc và nhân thuần đàn gà qua các thế hệ sẽ đem lại hiệu quả cao

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 giai đoạn 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Khu chăn nuôi gia cầm thuộc Trung tâm đào tạo và nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian nghiên cứu:

Từ ngày 18/11/2019 đến ngày 25/05/2020

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

3.3.2 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 giai đoạn 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi

3.3.2.1 Nghiên cứu tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 3.3.2.2.Nghiên cứu sinh trưởng tích lũy của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thực hiện công tác phục vụ sản xuất tại mô hình

Bên cạnh việc theo dõi đàn hạt nhân gà Lông Xước thế hệ 2, chúng em

Trang 25

tiến hành thực hiện một số công việc như: vệ sinh, quét dọn chuồng trại, khu vực xung quanh chuồng trại; chăm sóc, nuôi dưỡng gà Lông Xước các giai đoạn, tiêm phòng vắc xin theo quy định và chẩn đoán phát hiện những gà có dấu hiệu bị bệnh để kịp thời điều trị

Toàn bộ số liệu được ghi chép vào nhật ký thực tập và tổng hợp sau khi kết thúc thực tập

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

3.4.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm theo dõi sinh trưởng

Tiến hành chọn lọc gà Lông Xước 01 ngày tuổi đủ điều kiện bố trí nuôi theo dõi sinh trưởng như sau:

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo dõi sinh trưởng

1 Số lượng gà bắt đầu TN 100 con

2 Thời gian nuôi chung 01 ngày tuổi - 08 tuần tuổi

3 Thời gian tách trống, mái 09 - 20 tuần tuổi

4 Theo dõi sinh trưởng Theo dõi cá thể từng con theo số cánh

5 Tỷ lệ trống/mái lúc 09 tuần tuổi 30/70

6 Thức ăn

Thức ăn hỗn hợp theo nhu cầu dinh dưỡng cho gà lông màu các giai đoạn của hãng PROCONCO

7 Phương thức nuôi Nuôi bán chăn thả, chuồng hở, thông

thoáng tự nhiên, bãi chăn thả đảm bảo

3.4.2.2 Công tác phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc thú y

Bên cạnh công tác vệ sinh thú y, chăm sóc nuôi dưỡng thì việc tiêm vắc xin và sử dụng thuốc thú y để phòng bệnh cho gà Lông Xước là hết sức quan trọng Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi gà Lông Xước

Trang 26

Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà Lông Xước các lứa tuổi, chúng

em đã thực hiện quy trình tiêm vắc xin và sử dụng thuốc thú y như sau:

Bảng 3.2 Quy trình tiêm vắc xin và sử dụng thuốc thú y

phòng bệnh cho gà Lông Xước Thời điểm

sử dụng

Loại vắc xin, thuốc thú y Liều lượng, cách dùng Phòng bệnh

1 ngày tuổi Marek

(cơ sở ấp tiêm)

Pha nước sinh lý 0,9%, tiêm dưới da cổ 0,2 ml/con

Phòng bệnh Marek

5 ngày tuổi Lasota lần 1

Pha vào lọ vắc xin 10 ml nước sinh lý mặn 0,9%, lắc tan và nhỏ vào mắt 01 giọt

Phòng bệnh Newcastle

7 ngày tuổi Gumboro lần 1

Pha với nước sinh lý mặn 0,9% Nhỏ miệng 4 giọt/con

Phòng bệnh Gumboro

8 – 9 ngày

tuổi Vicox Toltra

Pha nước với liều 1 ml/lít nước, cho uống trong vòng 3 giờ vào buổi sáng

Phòng bệnh cầu trùng

10 ngày tuổi Vắc xin đậu

Pha vào 1 lọ vắc xin 1 ml nước sinh lý mặn 0,9%, dùng kim chuyên dùng nhúng vào vắc xin ngập qua lỗ kim rồi đâm vào màng cánh của gà

Phòng bệnh đậu gà

14 ngày Vắc xin H5N1 0,5 ml/con Tiêm dưới da

cổ phía trên

Phòng bệnh cúm gia cầm

Trang 27

Thời điểm

sử dụng

Loại vắc xin, thuốc thú y Liều lượng, cách dùng Phòng bệnh

18 ngày Vắc xin Lasota

lần 2

Pha vào lọ vắc xin 10 ml nước sinh lý mặn 0,9%, lắc tan và nhỏ vào miệng

2 giọt/con

Phòng bệnh Newcastle

21 ngày tuổi Gumboro lần 2

Pha vào lọ vắc xin 10 ml nước sinh lý mặn 0,9%, lắc tan Nhỏ vào mắt 1 giọt và mũi 01 giọt

Phòng bệnh Gumboro

22 – 25 ngày

tuổi Vicox Toltra

Pha nước với liều 1 ml/lít nước, cho uống trong vòng 2 giờ vào buổi chiều

Phòng bệnh cầu trùng

28 ngày tuổi Lasota lần 2 Nhỏ mắt 01 giọt/con Phòng bệnh Newcastle

35 ngày tuổi Cúm gia cầm

Vifluvac

0,5 ml/con, tiêm gốc cánh Phòng bệnh cúm

56 ngày tuổi Newcastle hệ 1 0,5 ml/con, tiêm dưới da Phòng bệnh Newcastle

Thức ăn sử dụng cho gà Lông Xước là thức ăn hỗn hợp theo nhu cầu dinh dưỡng cho gà lông màu các giai đoạn của hãng PROCONCO

3.4.2.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng

Theo Bùi Hữu Đoàn và cs (2011) [7], các chỉ tiêu sinh trưởng được đánh giá như sau:

- Tỷ lệ nuôi sống: Theo dõi tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước qua các giai đoạn tuổi từ 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi: Quan sát, ghi chép sổ sách số

gà sống qua các tuần tuổi: 01 ngày tuổi; 01, 02, 03, 04, 05, 06… 20 tuần tuổi

+ Tỷ lệ nuôi sống (%) = Số gà sống trong kỳ x 100

Số gà theo dõi đầu kỳ

Trang 28

Theo dõi tỷ lệ đồng đều của giống gà thông qua chỉ tiêu hệ số biến dị (Cv %) + Sinh trưởng tích luỹ: Cân vào các thời điểm 01 ngày tuổi, cân hàng tuần từ 01 tuần tuổi cho đến khi kết thúc thí nghiệm Cân vào một ngày cuối tuần, lúc 7 giờ sáng trước khi cho ăn, cân từng con một, cân tất cả đàn để xác định khối lượng sống bình quân của đàn gà qua các tuần tuổi Đối với gà Lông Xước từ 01-03 tuần cân bằng cân kỹ thuật có độ chính xác tối thiểu ± 0,5g, gà

> 03 tuần tuổi cân bằng cân có độ chính xác tối thiểu ± 5g

+ Sinh trưởng tuyệt đối (A):

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (1977) [19], sinh trưởng tuyệt đối được tính theo công thức:

A = P2 - P1

t2 - t1

Trong đó:

A là sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

P1 là khối lượng cơ thể cân tại thời điểm t1 (g)

P2 là khối lượng cơ thể cân tại thời điểm t2 (g)

t1 là thời điểm khảo sát trước (ngày tuổi)

t2 là thời điểm khảo sát sau (ngày tuổi)

+ Sinh trưởng tương đối

Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ % của khối lượng gà khảo nghiệm tăng lên giữa hai lần khảo sát

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (1977) [20], sinh trưởng tương đối được tính theo công thức:

R (%) = P2 - P1

x 100 (P2 + P1)/2

Trong đó:

R: Sinh trưởng tương đối (%)

P1: Khối lượng cơ thể gia cầm lần khảo sát trước (g)

Trang 29

P2: Khối lượng cơ thể gia cầm lần khảo sát sau (g)

- Khả năng thu nhận thức ăn/ngày của gà thí nghiệm: Theo dõi lượng thức ăn hàng ngày bằng phương pháp cân Ghi chép sổ theo dõi để tính lượng thức ăn thu nhận cho cả đàn trong từng tuần tuổi và cả kỳ thí nghiệm

- Lượng thức ăn thu nhận được tính theo công thức như sau:

Thức ăn thu nhận

(g/con/ngày) =

Tổng thức ăn gà ăn được trong tuần (g) Tổng số gà trong tuần (con)

- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: Trên cơ sở của tổng thức

ăn tiêu thụ trong từng giai đoạn và cả chu kỳ thí nghiệm, tổng khối lượng gà tăng, tính toán tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng theo công thức sau:

TTTA/kg tăng khối lượng (kg) = Tổng thức ăn trong kỳ (kg)

Tổng khối lượng tăng trong kỳ (kg)

S m

n S

X

 

Trang 30

Trong đó: là tổng giá trị mẫu

n: Dung lượng mẫu : Số trung bình : Sai số của số trung bình : Độ lệch tiêu chuẩn : Hệ số biến dị

Ngày đăng: 29/03/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm