Thuyết liên kết hóa trị Phức chất được hình thành nhờ liên kết cộng hóa trị cho - nhận giữa chất tạo phức và phối tử + Sự phân bố có tính đối xứng cao của các phối tử xung quanh ch
Trang 2nh ngh a ph c ch t Định nghĩa phức chất ĩa phức chất ức chất ất
Phức chất là hợp chất ở nút mạng tinh thể có chứa các ion phức tạp
tích điện tích dương hay âm hay
phân tử trung hòa (phân tử phức) có khả năng tồn tại độc lập trong
dung dịch
Trang 3Cấu tạo phức chất
Phức chất có : cầu nội và cầu ngoại
Cầu nội có: chất tạo phức và phối tử
Có phức chất không có cầu ngoại
Ví dụ 1: Na 3 [Fe(CN) 6 ] có:
*Cầu nội : [Fe(CN) 6 ]
*Cầu ngoại: Na +
[Fe(CN) 6 ] 3- gồm có:
*Chất tạo phức: Fe 3+
*Phối tử: CN
Trang 4-Cấu tạo phức chất
Ví dụ 2: [Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2 có:
* Cầu nội : [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+
* Cầu ngoại : OH
[Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ gồm có:
* Chất tạo phức: Cu 2+
* Phối tử: NH 3
Ví dụ 3: Fe(CO) 5 không có cầu ngoại
Fe(CO) 5 gồm có:
* Chất tạo phức: Fe
* Phối tử: CO
Trang 5Thuyết liên kết hóa trị
Phức chất được hình thành nhờ liên kết cộng hóa trị cho - nhận giữa chất tạo
phức và phối tử
+ Sự phân bố có tính đối xứng cao của các phối tử xung quanh chất tạo phức do trạng thái lai hóa của các orbital hóa trị của chất tạo phức
Trang 6Thuyết liên kết hóa trị
Ph c hexafloridocobaltat(III) ức hexafloridocobaltat(III)
C u hình : bát diện ấu hình : bát diện
Tính ch t t : Thu n t ấu hình : bát diện ừ: Thuận từ ận từ ừ: Thuận từ
M u s c ion ph c: xanh lơ ầu sắc ion phức: xanh lơ ắc ion phức: xanh lơ ức hexafloridocobaltat(III)
Trang 7Thuyết liên kết hóa trị
Ph c hexafloridocobaltat(III) ức hexafloridocobaltat(III)
Giải thích theo thuyết liên kết hóa trị:
Trang 8Thuyết liên kết hóa trị
Ph c hexaammincobalt(III) ức hexafloridocobaltat(III)
C u hình: bát diện ấu hình : bát diện
Tính ch t t : Ngh ch t ấu hình : bát diện ừ: Thuận từ ịch từ ừ: Thuận từ
M u s c ion ph c: màu vàng ầu sắc ion phức: xanh lơ ắc ion phức: xanh lơ ức hexafloridocobaltat(III)
Trang 9Thuyết liên kết hóa trị
Ph c hexaammincobalt(III) ức hexafloridocobaltat(III)
Giải thích theo thuyết liên kết hóa trị:
Trang 10Thuyết liên kết hóa trị
Trang 11Thuyết liên kết hóa trị
Ph c tetracarbonylnikel(0) ức hexafloridocobaltat(III)
Giải thích theo thuyết liên kết hóa trị:
Trang 12Thuyết liên kết hóa trị
Ph c tetracloridonikelat(II) ức hexafloridocobaltat(III)
C u hình: T di n ấu hình : bát diện ức hexafloridocobaltat(III) ện
Tính ch t t : Thu n t ấu hình : bát diện ừ: Thuận từ ận từ ừ: Thuận từ
Màu sắc: Không màu
Trang 13
Thuyết liên kết hóa trị
Ph c tetracloridonikelat(II) ức hexafloridocobaltat(III)
Giải thích theo thuyết liên kết hóa trị:
Trang 14Thuyết liên kết hóa trị
Ph c tetracloridoplatinat(II) ức hexafloridocobaltat(III)
C u hình: Hình vuông ấu hình : bát diện
Tính ch t t : Ngh ch t ấu hình : bát diện ừ: Thuận từ ịch từ ừ: Thuận từ
Màu sắc: Đỏ sậm
Trang 15Thuyết liên kết hóa trị
Ph c tetracloridoplatinat(II) ức hexafloridocobaltat(III)
Giải thích theo thuyết liên kết hóa trị:
Trang 16Thuyết liên kết hóa trị
Đánh giá:
Thuyết liên kết hóa trị giải thích được:
- Số phối trí của phức
- Cấu hình không gian của phức
- Tính chất từ của phức
Trang 17Một số câu hỏi không thể giải đáp bằng
thuyết liên kết hóa trị
Vì sao các trên phức có màu, riêng phức
tetracarbonylnikel(0) không có màu?
Vì sao cùng là phức bát diện của cobalt(III) mà với ion fluoride thì không có sự cặp đôi electron trong ion Co 3+ , còn với ammoniac thì sự cặp đôi electron lại xảy ra?
Cũng hỏi tương tự đối vói nikel: vì sao với phối tử CO thì có sự cặp đôi electron trong nguyên tử nikel còn với phối tử chloride thì không xảy ra hiện tượng này?
Vì sao cùng loại phối tử, cùng số lượng phối tử mà phức tetracloridonikelat(II) có cấu hình tứ diện, còn phức
tetracloridoplatinat(II) có cấu hình hình vuông?
Trang 18Thuyết trường tinh thể
Nội dung thuyết trường tinh thể
Phức chất được tạo thành nhờ tương tác tĩnh điện giữa chất tạo phức và phối tử
Tương tác tĩnh điện giữa chất tạo phức
và phối tử có thể làm thay đổi cấu trúc electron hóa trị của chất tạo phức
Trang 19Khảo sát phức bát diện theo thuyết trường tinh thể
Phức phức bát diện [CoF 6 ] 3- , thuận từ, màu xanh lơ
Trang 20Ion Co3+ có cấu hình 3d64s04d0
5 orbital 3d của Co3+ gồm:
2 orbital 3dx2-y2 và 3dz2 có mật độ electron phân bố theo trục tọa độ
Khảo sát phức bát diện theo thuyết trường tinh thể
Trang 21Khảo sát phức bát diện theo thuyết trường tinh thể
3 orbital 3dxy, 3dyz và 3dxz có mật độ electron phân bố giữa các trục tọa độ
Trang 22Khảo sát phức bát diện theo thuyết trường tinh thể
Do đó các orbitan 3dx2-y2 và 3dz2 tương
tác với các ion F- mạnh hơn các orbitan
3dxy, 3dyz và 3dxz Kết quả 5 orbitan 3d tách thành hai mức năng lượng d(eg) (chứa các orbitan và ) và d(t2g) (chứa các orbitan
3dxy, 3dyzvà 3dxz) theo giản đồ sau:
Trang 23Khảo sát phức bát diện theo thuyết trường tinh thể
Trang 24Khảo sát phức bát diện theo thuyết trường tinh thể
B = Edγ - Ed là thông số tách trường tinh thể phức bát diện
Phức [CoF6]3- có B = 1,61 eV
Khi có ánh sáng chiếu qua, electron hấp phụ năng lượng 1,61eV và nhảy từ mức dε(t2g) lên mức dγ(eg) Năng lượng này ứng với bước sóng màu đỏ, vì vậy phức hexafluoridocobaltat(III) có màu xanh da trời.
Trang 25Màu sắc của phức - Dãy hóa quang phổ
Màu của ánh sáng bị hấp phụ
Màu của vật chất
435 – 480 274 – 249 Xanh tím Vàng
Trang 26Màu sắc của phức -Dãy hóa quang phổ
Nhờ bảng 1 từ màu sắc của phức suy ra
giá trị .
Từ đây rút ra dãy hóa quang phổ của các phối tử của cùng một loại phức xếp theo giảm dần giá trị :
CO; CN- > NO2- > NH3 > NCS- > H2O > OH‑ >
> F‑ > SCN‑ > Cl- > Br- >I
Trang 27-Phức spin thấp, phức spin cao
Điều kiện cặp đôi electron
Việc ghép đôi electron trong một orbital tiêu tốn năng lượng (P)
Trong phức bát diện, nếu số electron >3 và <8 thì:
Nếu >P thì phức là phức spin thấp
Nếu < P thì phức là phức spin cao
Trang 28Phức spin thấp, phức spin cao
Trang 29Phức spin thấp, phức spin cao
Tính năng lượng ổn định trường tinh thể và trạng thái từ của hai phức CoF63- và Co(NH3)63+ Biết (kJ/mol) kJ/mol) ) của CoF63- = 155 và Co(NH3)63+ = 273,2 và P(kJ/mol) = 250,5 Giải: 1) Xét trạng thái từ tính:
Cấu hình electron hóa trị của Co 3+ là 3d 6 ,
* CoF63- có < P nên cấu hình Co 3+ là d4 d2
Phức spin cao, thuận từ
Trang 30Phức spin thấp, phức spin cao
Co(NH3)63+ có > P nên cấu hình Co3+ là d6
Phức spin thấp, nghịch từ.
Trang 31Phức spin thấp, phức spin cao
2) Tính năng lượng ổn định trường tinh thể
Phức spin cao CoF63-:
Trang 32Khảo sát phức tứ diện theo thuyết trường tinh thể
phức tứ diện [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ , thuận từ, màu xanh biển
Trang 33Khảo sát phức tứ diện theo thuyết trường tinh thể
Vị trí của các phân tử NH3 so với ion Cu2+ trên hình cho thấy các phân tử ammoniac tác dụng lên các orbital 3dxy, 3dyz và 3dxz (dε) mạnh hơn tác dụng lên các orbital dx2- y2 và dz2 (dγ)
Trang 34Khảo sát phức tứ diện theo thuyết trường tinh thể
Kết quả phân lớp 3d tách thành 2: dε có năng lượng cao hơn và dγ có năng lượng thấp
Trang 35Khảo sát phức tứ diện theo thuyết trường tinh thể
Phức tetraammin đồng(II) có ∆T = 1,56V
Khi có ánh sáng chiếu qua, electron hấp phụ năng lượng 1,56eV và nhảy từ mức dγ lên mức dε Năng lượng này ứng với bước sóng màu đỏ, vì vậy phức tetraammin đồng(II) có màu xanh nước biển (blue)
Lưu ý: Vì đối với hai phức có cùng chất tạo phức và cùng loại phối tử T 4/9B nên phức tứ diện không có phức spin thấp.
Trang 36Đánh giá thuyết trường tinh thể
Ưu điểm
Giải thích được sự phong phú và màu sắc của phức kim
loại chuyển tiếp
Tìm ra dãy hóa quang phổ
Giải thích được nguyên nhân gây ra từ tính của phức (phức spin thấp, cao)
Nhược điểm
- Giải thích không thỏa đáng độ bền của các phức tạo
thành chủ yếu nhờ liên kết cộng hóa trị.
Không giải thích được bản chất dãy hóa quang phổ
Trang 37Thuyết orbitan phân tử cho phức chất
Nội dung thuyết MO trong phức chất:
Phân tử là một thể thống nhất gồm các hạt nhân nguyên tử và một lớp vỏ electron phân tử
Electron trong phân tử có một trạng thái riêng được mô tả bằng hàm sóng gọi là orbitan phân tử
Xây dựng lớp vỏ electron phân tử theo phương pháp tổ hợp tuyến tính các orbitan nguyên tử (LCAO)
Các AO tổ hợp được với nhau khi có cùng tính đối xứng và có năng lượng gần nhau
Phức chất được tạo thành có sự giảm độ suy biến của các phân lớp chứa nhiều orbitan
Trang 38Phương pháp thiết lập sơ đồ năng lượng lớp vỏ electron của phân tử bằng cách tổ hợp
tuyến tính các ocbitan nguyên tử (LCAO –
Linear Combination of Atomic Orbitals)
a) Thừa nhận rằng chỉ có các ocbitan nguyên tử (AO) hóa trị là bị biến đổi rõ rệt khi tạo thành phân tử do đó chỉ tổ hợp các AO hóa trị với
nhau, các AO còn lại chuyển vào phân tử dưới dạng các ocbitan phân tử không liên kết (nghĩa là các ocbitan này không ảnh hưởng đến độ bền của phân tử vì giữ nguyên năng lượng có trong nguyên tử).
Trang 39b) Chỉ các AO của các nguyên tử có tính đối
xứng giống nhau mới tổ hợp với nhau.
c) Sự tổ hợp của các AO của các nguyên tử
càng mạnh khi chúng có năng lượng càng
gần nhau và chúng xen phủ nhau càng lớn d) Kết qủa tổ hợp tuân theo quy tắc: aAO của nguyên tử A tổ hợp với bAO của nguyên tử B sẽ tạo thành aMOlk , aMOplk và (b-a) MOklk
(b>a) (xem sơ đồ hình sau)
Phương pháp LCAO
Trang 40Phương pháp LCAO
Trang 41Khảo sát phức bát diện phối tử không có orbital tạo liên kết theo thuyết MO
Sự phân bố của các ion F- so với ion Co3+cho trên hình
Trang 42Khảo sát phức bát diện phối tử không có orbital tạo liên kết theo thuyết MO
Sự tổ hợp theo LCAO:
6 AO 4s , 4px , 4py , 4pz, và của Co3+ tổ hợp với 6 AO 2px của 6 ion F-
Kết quả tạo thành 12 MO gồm:
6 MO liên kết và 6 MO phản liên kết
Trang 43Khảo sát phức bát diện phối tử không có orbital tạo liên kết theo thuyết MO
Ví dụ về sự tổ hợp
Sự tổ hợp giữa 4s của Co3+ và 6 AO 2px của 6 ion F
Trang 44-Ví dụ về sự tổ hợp
Sự tổ hợp giữa px của Co3+ và 2 AO 2px của
2 ion F- phân bố trên trục x
Khảo sát phức bát diện phối tử không có orbital tạo liên kết theo thuyết MO
Trang 45Khảo sát phức bát diện phối tử không có orbital tạo liên kết theo thuyết MO
Ví dụ về sự tổ hợp
Sự tổ hợp giữa 4dx2-y2 của Co3+ và 4 AO 2px của 4 ion F- phân bố trên trục x và trục y
Trang 46Khảo sát phức bát diện phối tử không có orbital tạo liên kết theo thuyết MO
Ngoài ra Co3+ còn 3 orbitan 3dxy, 3dyz và
3dzx không tổ hợp chuyển vào trong phân tử thành MO không liên kết
Trang 48Nhận xét về phức dựa trên giản đồ cấu tạo
electron hóa trị phân tử
Co(NH 3 ) 63+ là phức spin thấp (m s = 0), nghịch từ
CoF 63- là phức spin cao (m s = +2), thuận từ.
Năng lượng tách trường tinh thể = E *dγ - E 0d
Các phức này có thể có màu do 0d chứa electron và
*dγ còn trống (ion Co(NH 3 ) 63+ :màu vàng; ion
CoF 63- :màu xanh lơ)
Phức spin thấp Co(NH 3 ) 63+ bền hơn phức spin cao
CoF 63- do có liên kết dγ bền hơn và trên *dγ không có electron.
Trang 49Phức bát diện phối tử có orbital tạo liên kết
theo phương pháp MO
Sự xuất hiện các MO làm thay đổi thông số tách ∆.
Trường hợp phối tử nhận (-acceptor
Trang 51Phức bát diện phối tử có orbital tạo liên
kết theo phương pháp MO
Trường hợp phối tử cho :(-donor donor
ligand)
Các orbital có thể tạo liên kết của phối tử tổ hợp với các orbital d của chất tạo phức làm giảm , tuy nhiên nhờ hình thành liên kết
nên phức bền hơn trường hợp phối tử yếu
không có orbital tạo Trong trường hợp này, thì càng nhỏ thì liên kết ∆. càng mạnh nên phức càng bền
Trang 53Từ các giản đồ phức bát diện rút ra các nhận xét sau: 1)Trong trường hợp phức không có liên kết , phức càng
bền khi càng lớn vì liên kết (d ) càng bền γ
2)Trong trường hợp phối tử là chất nhận , phức càng bền khi càng lớn vì MO liên kết có năng lượng càng thấp 3)Trong trường hợp phối tử là chất cho phức càng bền
khi càng nhỏ vì MO liên kết có năng lượng càng
Trang 54Nhận xét rút ra từ các giản đồ phức bát diện
Trang 55Nhận xét rút ra từ các giản đồ phức bát diện
Trang 56Nhận xét rút ra từ các giản đồ phức bát diện
Trang 57Nhận xét 4:
Độ lớn tăng dần theo tính chất phối tử Quy luật này giải thích được bản chất của dãy hóa quang phổ: Phối tử nhận > phối tử không tạo liên kết < phối tử cho