BẢN CHẤT LIÊN KẾT, CÁC LOẠI MẠNG LƯỚI TINH TH Ể VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤT V.. Ở nhiệt độ thường kiết trúc của chất lỏng gần với kiến trúc của chất rắn tinh thể • Khác với chất rắn
Trang 1HÓA VÔ CƠ
Chương I:
MỐI LIÊN HỆ GiỮA KiỂU LIÊN KẾT, TRẠNG THÁ
I TẬP HỢP VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤ T
Chương V. NGUYÊN TỐ CHUYỂN TiẾP
Chương VI NGUYÊN TỐ KHÔNG CHUYỂN TiẾP
Trang 2Chương I MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIỂU LIÊN KẾT, TRẠNG THÁI TẬP HỢP VÀ TÍNH
CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤT
I CÁC TRẠNG THÁI TẬP HỢP CỦA VẬT CHẤT
II HỆ TINH THỂ
III CÁC DẠNG CẤU TRÚC CƠ BẢN
IV BẢN CHẤT LIÊN KẾT, CÁC LOẠI MẠNG LƯỚI TINH TH
Ể VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤT
V TINH THỂ THỰC VÀ KHUYẾT TẬT CẤU TRÚC
VI CÁC HiỆN TƯỢNG ĐA HÌNH, THÙ HÌNH, ĐỒNG HÌNH V
À DUNG DỊCH RẮN
Trang 41 Trạng thái Plasma:
Plasma là một trạng thái vật chất trong đó các chất bị ion hóa mạnh Phần lớn phân tử, nguyên tử chỉ còn lại hạt nhân; các electron chuyển động tương đối tự
do giữa các hạt nhân.
2 Trạng thái khí
Ở trạng thái khí, các phân tử (nguyên tử) ở cách
nhau rất xa Ở áp suất thường, phân tử chỉ chiếm
khoảng 1/1000 thể tích khí Vì vậy chất khí có thể
nén và chiếm thể tích bình đựng.
Trang 5• Ở áp suất thấp, nhiệt độ cao, các phân tử khí rất
ít hoặc hấu như không tương tác với nhau Khí được coi là lý tưởng, tuân theo phương trình:
Trang 6• Ở áp suất cao, nhiệt độ thấp, mật độ các khí cao, số tương tác giữa các hạt đáng kể, khí này là khí thực, tuân theo phương trình:
• Trong đó
– phản ánh lực hút giữa các phân tử khí
– b là thể tích riêng của các phân tử
RT )
b V
)(
V
a P
2
V a
Trang 7Sự hóa lỏng chất khí
•Ở áp suất thường, chất khí hóa lỏng ở một nhiệt
độ xác định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ hóa lỏng
Ngược lại, ở nhiệt độ đóchất lỏng cũng hóa hơi, vì
vậy nhiệt độ đó cũng là nhiệt độ sôi của chất lỏng
•Tuy nhiên, việc hạ thấp nhiệt độ hóa lỏng (hay
nhiệt độ sôi) nhờ giảm áp suất cũng có một giới
hạn nhất định, qua nhiệt độ đó chất lỏng không thể tồn tại dù dưới áp suất nào
Trang 8• Nhiệt độ cực đại đó được gọi là nhiệt độ tới
hạn (Tth) và áp suất cần thiết để chất khí hóa lỏng ở nhiệt độ đó gọi là áp suất tới hạn (Pth) Thể tích một mol khí ở nhiệt độ tới hạn và áp
suất tới hạn gọi là thể tích tới hạn Ở điều kiện
tới hạn, thể tích của chất khí và chất lỏng bằng nhau nên tại đó chất khí và chất lỏng có tỷ
khối như nhau
Trang 93 Trạng thái lỏng:
• Là trạng thái trung gian giữa chất rắn và chất
khí Ở nhiệt độ thường kiết trúc của chất lỏng
gần với kiến trúc của chất rắn tinh thể
• Khác với chất rắn, trong kiến trúc chất lỏng có lỗ trống, do đó các phân tử chất lỏng di chuyển dễ dàng Chất lỏng có hình dạng của bình đựng và đẳng hướng về các tính chất từ, quang, điện và
độ cứng Chất lỏng ở nhiệt độ thường hầu như
không bị nén
Trang 114 Trạng thái tinh thể và trạng thái vô định hình
• Chất tinh thể:
• Chất tinh thể có các tiểu phân sắp xếp trật tự theo những quy luật lặp đinlặp lại nghiêm ngặt trong toàn bộ tinh thể
Trang 12Ví du
Tinh thể SiO 2
(Cristobalite)
Trang 13– Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
• Kết luận: Trạng thái tinh thể luôn bền hơn trạng
thái vô định hình
Trang 15II HỆ TINH THỂ
1 Các yếu tố đối xứng của tinh thể
2 Cấu tạo bên trong tinh thể
3 Các hệ tinh thể và ô mạng cơ sở của chúng
Trang 161 Các yếu to6` đối xứng của tinh thể
a) Tâm đối xứng llà điểm
giữa của tất cả các đoạn
thẳng nối từ bất kỳ điểm
trên bề mặt này sang bề
mặt kia của tinh thể và đi
qua nó.
Trang 17• Mặt phẳng đối
xứng là mặt
phẳng phân chia tinh thể ra làm hai phần mà
phần này là ảnh của phần kia
trong gương
Trang 18• Trục đối xứng là
đường thẳng mà khi xoay tinh thể xung quanh nó
360 o thì tinh thể trùng với chính
nó n lần, n được gọi là bậc của
trụcc
– Hình bên có
trục đối xứng bậc 4 (L4)
Trang 192 Cấu tạo bên trong tinh thể
• Mạng tinh thể được tạo thành từ các mặt
mạng Điểm giao nhau của các mặt mạng là
các nút mạng
Mặt mạng (a) và mạng tinh thể với ô mạng cơ sở(b)
Trang 20, ) được quy định
hống nhất như hình bên,
gọi là các thông số của
ô mạng tinh thể
Trang 21• Các tiểu phân (ion, nguyên tử, phân tử) phân bố tại nút mạng.
Trang 22
3 Các hệ tinh thể và ô mạng cơ sở của chúng
• Mạng tinh thể có tối thiểu
một yếu tố đối xứng Căn cứ
vào các yếu tố đối xứng có
Trang 23• Hệ đơn ta (monoclinic)
có 1 trục đối xứng bậc 2
và 1 mặt phẳng đối xứng hoặc chỉ có 1 trong 2 yếu
Trang 25• Hệ tam phương (rhombohedral Hệ mặt thoi;
Trang 26• Hệ tà phương
(tetragonal) có 1
trục đối xứng bậc 4
• Thông số ô mạng cơ sở:
– a0 = b0 c0 ; =
= = 90 o
– SnO2, CaWO4
Trang 27• Hệ lục phương
(hexagonal) có 1
trục đối xứng bậc 6
• Thông số ô mạng cơ sở:
Trang 28• Hệ lập phương
(cubic) có 3 trục đối xứng bậc 4
• Thông số ô mạng cơ sở:
– a0 = b0 = c0 ; = =
= 90 o
– NaCl, CaF2
14 mạng lưới Bravais
Trang 30III CÁC DẠNG CẤU TRÚC TINH THỂ
CƠ BẢN CỦA CÁC CHẤT VÔ CƠ
1 Cấu trúc đảo
2 Cấu trúc mạch
3 Cấu trúc lớp
4 Cấu trúc phối trí
Trang 311 Cấu trúc đảo
• mỗi tiểu phân tạo thành một đảo riêng biệt
nằm trên một nút mạng
• Liên kết giữa các tiểu phân: lk VDW, lk H,
tuong tac tĩnh điện Uml nhỏ Tnc Ts nhỏ
là chất khí hoặc lỏng
• Lk cht: trong nội bộ một nút mạng
• Mỗi nút mạng: ptử hữu hạn, ion phức, ngtử khí trơ
• Mạng phân tử và mạng ion có ion phức tạp
thuộc cấu trúc đảo
Trang 32Ví dụ: H2, O2, N2, Ar, CO2, X2, HCHC, H2O, K2[TiCl6]
Trang 352 Cấu trúc mạch
• Cấu trúc mạch có đặc trưng tạo liên kết cộng
hóa trị theo một hường trong không gian Các mạch này liên kết với nhau bằng các lực Van
Der Waals, ion, hydro
• Mạch thường có đơn vị cấu trúc bát diện (AB6),
tứ diện hay vuông phẳng (AB2) với các thành phần hợp thức AB5, AB4, AB3, AB2 nối nhau
qua cầu B
Trang 36• Mạch có đơn vị cấu trúc tứ diện AB4 với phàng phần hợp thức AB2 (ví dụ: BeCl2)
BeCl 2
AB 2
Trang 37• Mạch có đơn vị cấu trúc vuông phẳng AB4với thành phần hợp thức AB2 (ví dụ: PdCl2)
PdCl 2
AB 2
Trang 38• Mạch có cấu trúc bát diện AB6 với thành phần hợp thức
AB4 (Ví dụ: MgCl2.2H2O)
MgCl 2 .2H 2 O
AB 4
Trang 39• Mạch có đơn vị cấu trúc bát diện AB6 với thành phần hợp thức AB5 (ví dụ CrF5- trong hợp chất CaCrF6)
CaCrF 6
AB 5
Trang 403 Cấu trúc lớp
• Cấu trúc lớp có đặc trưng là tạo liên kết cộng
hóa trị theo 2 chiều trong không gian Các lớp liên kết với nhau bằng các lực Van Der Waals, ion, hydro
• Lớp thường có đơn vị cấu trúc bát diện (AB6) với các thành phần hợp thức AB5, AB4, AB3,
AB2 nối nhau qua cầu B
Trang 41• Lớp có đơn vị cấu trúc bát diện AB6 với thành phần hợp thức AB3, ví dụ: Al(OH)3
Trang 42• Lớp có đơn vị cấu trúc bát diện AB6 với thành phần hợp thức AB2 (ví dụ: CdI2)
AB 2
Trang 434 Cấu trúc phối trí
• Trong cấu trúc phối trí, mỗi tiểu phân (trên
một nút mạng) được bao quanh bởi một số xác định tiểu phân đơn bên cạnh (nguyên tử, ion đơn), nằm ở những khoảng cách bằng nhau và được liên kết bằng cùng một kiểu liên kết
mạnh (ion, cộng hóa trị hay kim loại)
Trang 44• Thuộc loại cấu trúc phối trí có mạng ng tử, mạng ion và mạng KL
– Lk ion và lk KL có tính không bão hoà, không định hướng tinh thể phối trí ion và KL có SPT cao Chúng được xây dựng theo nguyên lý sắp xếp đặc khít nhất.
– Cấu trúc các tinh thể phối trí cht được quyết định bởi tính chất lai hóa của các nguyên tử tinh thể cht có SPT nhỏ (= 4)
Trang 45• Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức A và có các đơn vị cấu trúc khác nhau:
Kim cương
AA 4
W AA 8
Trang 46• Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức AB và
có các đơn vị cấu trúc khác nhau:
NaCl (AB 6 ) CsCl (AB 8 ) ZnS (AB 4 )
Trang 47• Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức AB2 và
có các đơn vị cấu trúc khác nhau:
TiO 2 (AB 6 )
SiO 2 (AB 4 )
Trang 49IV MỐI LIÊN HỆ GIỮA BẢN CHẤT LIÊN KẾT, CÁC LOẠI MẠNG LƯỚI TINH THỂ VÀ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤT
1 Các chất với liên kết kim loại và mạng
tinh thể kim loại.
2 Các chất với liên kết ion và mạng tinh thể
ion.
3 Các chất cộng hóa trị và mạng tinh thể
nguyên tử, phân tử.
4 Nhận xét về tính chất vật lý của các chất
Trang 501 Các chất với liên kết kim loại và
mạng tinh thể kim loại
a Cấu trúc mạng tinh thể
b Năng lượng mạng lưới
c Tính chất vật lý
Trang 51chỗ Mạng tinh thể KL là một hệ đại phân tử Toàn
bộ khối KL được coi là một đại phân tử
• Các kim loại và hợp kim có loại mạng này
Trang 52W Cu Mg(SPT = 8) (SPT = 12) (SPT = 12)
Số phối trí tính bằng số nguyên tố KL bao quanh
Trang 53b Năng lượng mạng lưới
• được quyết định bởi mật độ e hóa trị
• Năng lượng mạng lưới tinh thể kim loại sẽ
càng lớn khi bán kính cation càng nhỏ và số e hóa trị càng lớn
Trang 54c Tính chất vật lý
• KL có những tính chất rất đặc trưng như có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo, dễ kéo dài, dễ dát mỏng…
KL có Uml không nhỏ lắm (trừ Hg) tất cả các
KL đều là chất rắn ở T phòng Do mật độ khí e trong các KL là rất khác nhau KL có Tnc Ts rất khác nhau
Trang 57Nhận xét:
•Trong chu kỳ từ PN 1A đến PN 6B: Tnc tăng dần do
số e hóa trị tăng, bán kính nguyên tử giảm
•Sau đó Tnc giảm dần do các nguyên tố d muộn có
các cặp e ghép đôi trơ về mặt hóa học, làm giảm số e
Trang 58• Trong 1 phân nhóm:
– Trong PNC: Tcn giảm do bán kính nguyên tử tăng.
– Trong PNP: Tnc tăng do khối lượng nguyên tử tăng và
phần cộng hóa trị (được hình thành do sự xen phủ của các AO (n-1)d) tăng lên.
Ngoại lệ:
– PN 3B: Tnc giảm do các cation M 3+ có cấu hình 8e tương
tự các cation PN 1A và 2A đứng trước nó.
– PN 2B: Tnc giảm do các M có cấu hình ns 2 (n-1)d 10 có 2e hóa trị tương tự KLKT (các e d 10 hoàn toàn trơ, không tự do)
– PN 1B: vừa giống KLK vừa giống ngtố họ d.
– PN 3A: từ Ga đến Tl: Tnc tăng do các cation M 3+ có cấu hình 18e tương tự các cation PNP đứng trước nó.
Trang 592 Các chất với liên kết ion và mạng
tinh thể ion
a Cấu trúc mạng tinh thể
b Năng lượng mạng tinh thể ion
c Tính chất vật lý
Trang 60a Cấu trúc mạng tinh thể
• Tinh thể ion được tạo thành từ những ion
ngược dấu luân phiên nằm tại các nút mạng
và liên kết với nhau theo lực hút tĩnh điện
và không thể tách riêng từng phân tử từ tinh thể nên tinh thể ion được coi là một đại
phân tử
Trang 61NaCl: Na và Cl có số phối trí6
CsCl: Cs và Cl có số phối trí 8
• số phối trí là số tiểu phân bao quanh tiểu phân
trung tâm
Trang 62–K có số phốitrí 4 (tiểu phân phối trí là ion phức hexaclorotitanat(IV))
–Ion [TiCl6]2- có số phối trí 8
Trang 63NĂNG LƯỢNG MẠNG TINH THỂ ION
• Định nghĩa: Năng lượng mạng tinh thể là năng lượng
cần thiết để tạo thành 1 mol tinh thể từ các cấu phần ion ở trạng thái khí ở 0K
• Trên thực tế, năng lượng mạng tinh thể được xem là
năng lượng cần thiết để phá hủy tinh thể.
• Trên thực tế, năng lượng mạng tinh thể không thể tính trực tiếp, nên thường dùng các phương pháp tính gián tiếp.
Trang 64MỘT SỐ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG MẠNG TINH THỂ
THAM KHẢO
Trang 65Tính toán năng lượng
Dực trên lực tĩnh điện của tinh thể ion tinh khiết
Trang 66KHUYNH HƯỚNG THAY ĐỔI NĂNG LƯỢNG TINH THỂ
• Ảnh hưởng kích thước ion
Tăng kích thước ion sẽ giảm năng lượng mạng (với ion cùng điện tích), do đó lực hút giữa các cation và anion trong nhóm giảm từ trên
xuống
• Ảnh hưởng của điện tích ion
Tăng điện tích của ion sẽ tăng năng lượng mạng tinh thể (với ion cùng bán kính)
Trang 68CHU TRÌNH BORN - HABER
• Năng ượng mạng lưới tinh thể của NaCl(r) được tính từ phản ứng sau:
Na(s) + ½ Cl2(g) NaCl(s)
Chu trình Born – Haber
ứng dụng định luật Hess
(nhiệt động học) để tính
Trang 69Na + (g) + Cl - (g)
H thNa
E Cl
Trang 70Trong đó
HthNaCl: Nhiệt thăng hoa Na = 108 kI/mol
INa: Năng lượng ion hóa = 496 kJ/mol
Epl: năng lượng phân ly Cl2(k) = 224 kJ/mol
Htt: Nhiệt tạo thành NaCl (r) = – 411 kJ/mol
ECl: Ái lực electron của Cl = – 349 kJ/mol
Trang 71LỰC COULOMB – PHƯƠNG TRÌNH BORN
• Coulomb đưa ra phương
trình tính tương tác tĩnh
điện trong phân tử ion như
sau:
• Dựa trên tương tác này,
Born đưa ra phương trình
tính năng lượng cho 1 mol
tinh thể ion:
r
z z
e E
z z e
MN E
0
2 A ml
M: Hằng số Madelung
Trang 72M - hệ số Madelung, đặc trưng cho ảnh hưởng của các ion cùng và ngược dấu bao quanh đối với mỗi ion
trong tt( M phụ thuộc vào dạng cấu trúc)
Công
thức Số phối trí Dạng cấu trúc Tỷ số giới hạn về bán kính
x = r + /R
-Hệ số Mandelung M
Trang 73SAI SỐ KHI TÍNH BẰNG CHU TRÌNH BORN-HABER
SO VỚI PHƯƠNG TRÌNH BORN
Trang 74PHƯƠNG TRÌNH BORN - MAYER
) mol /
kJ (
M d
d 1
d
Z Z
1390 E
o o
d 1
d 4
e Z Z
N E
o o
o
2 A
Trang 75PHƯƠNG TRÌNH BORN - LANDE
việc tính toán hằng số Madelung tương đối khó khăn, nên
Lande đã mở rộng phương trình Born theo dạng:
• r0 là khoảng cách giữa 2 ion (r0 = r+ + r-)
• chú ý ở đây nếu dùng trị tuyệt đối cho z thì phải thêm dấu –
phía trước công thức.
• n là hệ số chỉ sự liên hệ giữa anion và cation (còn gọi là hệ số born).
• r0 tính bằng met, e tính bằng j/mol.
) n
1 1
( r
4
e Z Z
MN E
0 0
2 A
Trang 76Một số giá trị n cho các hợp chất và ion khác:
LiF LiCl LiBr NaCl NaBr Cu + Ag + Au +
5.9 8.0 8.7 9.1 9.5 9 10 12
Trang 77Ví dụ:
Tính năng lượng tinh thể của NaCl.
•
mol/
kJ376
.766mol
/J766376
)1.9
11
(10
x282x
10x854
8x142
3x4
)10
x602
1)(
1)(
1(
10x023
6x75.1
)n
11
(r
4
eZZ
MNE
12 12
2 19 23
0 0
2 A
Trang 78PHƯƠNG TRÌNH KAPUSTINSKII
Ở đây có dấu trị tuyệt đối nên phải có dấu -.
r tính bằng Å (10 -10 m).
Ví dụ: Với NaCl
• Phương trình này khá chính xác và được sử dụng rộng rãi.
• Phương trình này còn được sử dụng để ước lượng bán kính của những ion phức tạp, như trong bảng dưới đây.
mol /
kJ r
r
| z
||
z
| n ) 5 1071
,
757 83
, 2
1 1 2 5
, 1071
E
Trang 80c Độ bền và tính chất vật lý của tinh thể ion
• Sự phân cực tương hỗ giữa các ion làm tang độ cộng hóa trị của liên kết, làm giảm điện tích hiệu dụng và dẫn đến giảm nhiệt phân ly, nhiệt độ nóng chảy… trong tinh thể ion.
• Ví dụ: CaF2 rất bền, ở 1000 0 C vẫn chưa bị phân hủy, trong khi CuI2 không tồn tại ở nhiệt đô thường.
– Giải thích: r[Cu 2+ ] = 0,72 Å < r[Ca 2+ ] = 0,99Å.
– Trong khi r[I - ] >> r[F - ], vì vậy Cu 2+ sẽ hút e về phíc mình, làm giảm độ ion, Cu 2+ dễ chuyển thành Cu + , còn I - chuyển thành I 2
– Phân tử CaF2 rất ít bị phân cực, nên tính ion rất cao.
Trang 82ĐỘ TAN
• Khả năng hòa tan của hợp chất ion phụ thuộc vào 2 yếu tố:
– Nếu Eml >>Eh thì muối khó tan, và ngược lại Khi Eml tăng, Eh giảm thì tính tan giảm, và ngược lại.
– Eh phụ thuộc vào khả năng phân cực nước của Cation, Eh lớn khi khả năng phân cực nước của Cation mạnh Nhận xét bảng sau:
MgSO 4 CaSO 4 SrSO 4 BaSO 4
Trang 84a Liên kết cộng hóa trị: điều kiện hình
thành và tính chất.
– Nguyên nhân hình thành: là do sự tăng mật độ electron trên đường nối các hạt nhân nguyên tử
– Tính chất: bão hòa, định hướng, phân cực.
Trang 85b Hình dạng và sự ổn định của các phân tử cộng
hóa trị.
• Thuyết lai hóa các AO
• Thuyết VSEPR
• Sự ổn định của các phân tử cộng hóa trị
Khi nào dùng chung đỉnh, khi nào dùng chung cạnh?
Cách tính số phối trí của một nguyên tố khi biết số phối trí của nguyên tố kia trong mạng tinh thể
Trang 86Số lk = số oxy hóa - số lk = số OXHA – n
Trang 87Sự ổn định của các phân tử cộng hóa trị
• Các ptử cht là chưa ổn định nếu trong ptử có:
AO hóa trị tự do (còn trống hoặc chứa ⇅ tự do).
Liên kết 2p – 3p kém bền.
AO ndγ trống.
• Nếu phân tử chưa ổn định, khi hạ nhiệt độ nguyên tử trung tâm sẽ tăng trạng thái lai hóa bằng cách dùng chung các phối tử của nhau
Trang 88Ví dụ 1: AlCl3
TT rắn:sp 3 sp 3 d 2 : SPT 6: tạo thành lớp gồm các bát diện có 3 cạnh chung.
TT khí, Al lai hoá sp 2 , SPT = 3 Số lk = 3 - 3 = 0
TT lỏng Al: sp 2 sp 3 , SPT=4 dùng chung 1 cạnh
3s 2 3p 1
Trang 90Ví dụ 2: SO3
• TT khí: S lai hóa sp 2 , SPT 3, có 3 lk (1lk 3p – 2p và 2lk 3d – 2p)
O O O
TT lỏng, rắn: sp 2 sp 3 tạo cấu trúc mạch gồm các tứ diện dùng chung
2 đỉnh
Trang 91Khi nào dùng chung đỉnh, khi nào dùng
chung cạnh?
• Nếu phối tử là các nguyên tố có kích thước nhỏ:
C, N, O, F thì dùng chung đỉnh (cầu đơn)
• Nếu phối tử có kích thước lớn hơn thì dùng chung cạnh (cầu kép)