LIÊN KẾT HÓA HỌC ttThuyết Tương Tác Các Cặp Electron Thuyết Liên Kết Hóa TrịThuyết Vân đạo Phân Tử... Hình dạng phân tử CHT• Tính chất của các chất CHT phụ thuộc vào hình dạng phân tử: –
Trang 1LIÊN KẾT HÓA HỌC (tt)
Thuyết Tương Tác Các Cặp Electron
Thuyết Liên Kết Hóa TrịThuyết Vân đạo Phân Tử
Trang 2Hình dạng phân tử CHT
• Tính chất của các chất CHT phụ
thuộc vào hình dạng phân tử:
– Nhiệt độ nóng chảy
– Nhiệt độ sôi
– Khả năng solvat hóa
Trang 3Công thức Lewis
• Không cho biết hình dạng của
phân tử của các hợp chất CHT.
• Ví dụ:
• Phân tử CCl 4
• Thực nghiệm cho biết các góc
liên kết ClCCl đều bằng 109 o
• Như vậy 4 nguyên tử Cl không
cùng nằm trên mặt phẳng
Trang 4Phân tử CCl4
Trang 5Các cách biểu diễn hình dạng
Trang 6Thuyết tương tác các cặp electron
V alence S hell E lectron P air R epulsion
theory( VSEPR ).
Phương pháp đơn giản nhưng
hiệu quả để xác định hình
dạng phân tử CHT.
Nguyên tắc:
Các cặp electron quanh
nguyên tử sẽ sắp xếp sao
cho sự tương tác là nhỏ nhất.
Trang 7Áp dụng thuyết
VSEPR
• Vẽ công thức Lewis
• Đếm số vị trí có electron quanh
Trang 8Các cách sắp
Trang 9Các cách sắp
120
Số vị trí Cách
xếp
Trang 10Các dạng phân tử
Phân tử CT Lewis vị trí e – cách xếp góc Liên kết
Trang 11Các dạng phân tử
CH4 H C H 4 -Tứ diện 109.5
HH
Trang 12Các dạng phân tử
SF4 5 -Lưỡng tháp Tam giác 90,
120
F S F
FF
Trang 13Các biến dạng
• Cặp electron không liên kết tương tác mạnh hơn các cặp electron
Trang 14Các biến dạng
O
H
H 104.5 O
107 O
N
H
H H C
Trang 15Các biến dạng
C O
Cl Cl
111.4 o
124.3 o
Trang 16Hình dạng phân tử
Trang 17Hình dạng phân tử
Trang 18Hình dạng phân tử
Trang 19Hình dạng phân tử
Trang 20Hình dạng phân tử
Trang 22Moment lưỡng cực của phân tử
Khi hai nguyên tử có độ âm điện
khác nhau, mật độ điện tích âm sẽ cao hơn ở phía nguyên tử có độ âm điện cao hơn Tạo ra moment lưỡng
cực của liên kết (Qui ước chiều
của moment lưỡng cực hướng về
phía nguyên tử âm điện hơn)
Trong phân tử nhiều nguyên tử
Moment lưỡng cực của phân tử là
tổng các moment lưỡng cực của tất cả các liên kết
Trang 23Moment lưỡng cực của phân tử
Trang 24Moment lưỡng cực của phân tử
Trang 25Moment lưỡng cực của
Trang 26Moment lưỡng cực của
phân tử
Không phân cực
Trang 27THUYẾT LIÊN KẾT HÓA TRỊ
Valence Bond Theory
Trang 28Thuyết Liên kết hóa trị
Thuyết Lewis và VSEPR không
giải thích được độ bền của các liên kết cộng hóa trị.
Thuyết Liên kết hóa trị dựa
trên kết quả của cơ học lượng tử để giải thích sự tạo thành
liên kết
Trang 29Thuyết liên kết
hóa trị
• Liên kết hóa học tạo thành do
sự xen phủ của các orbital của các nguyên tử.
• Các orbital chỉ xen phủ với nhau
Có hai kiểu xen phủ tạo thành hai
loại liên kết: và
Trang 30Liên kết
Liên kết s (sigma) tạo thành do sự xen phủ đối xứng theo trục của hai orbital
Sự xen phủ của 2 orbital pz trong
phân tử OE2:
Trang 32Độ bền liên kết
Liên kết càng bền khi mức độ xen
phủ các Orbital càng lớn (mật độ nguyên tử giữa hai hạt nhân là lớn nhất)
1 Mức độ xen phủ phụ thuộc vào:
hình dạng, kích thước, năng lượng
của các orbital, hướng xen phủ và kiểu xen phủ giữa chúng.
2 Các orbital có năng lượng tương
đương nhau sẽ xen phủ tốt
3 Xen phủ theo trục hữu hiệu hơn xen
phủ theo mặt phẳng.
• •
Trang 331s 1s
2p
2p
Trang 34Ví dụ
Xét phân tử H2O :
Góc liên kết dự
Trang 35Sự tạp chủng
orbital
• Trước khi tạo liên kết, các orbital của
nguyên tử sẽ tổ hợp với nhau tạo ra các orbital tạp chủng
• Số orbital tạp chủng hình thành đúng
bằng số orbital tham gia tổ hợp.
+
sp sp
Trang 36Tạp chủng sp:BeF2
Be :Kích thích:
Tạp chủng:
Trang 37Tạp chủng sp
Trang 38Tạp chủng sp2 : BF3
B :Kích thích:
Trang 39Tạp chủng sp2
Trang 40Tạp chủng sp3 CH4
C :Kích thích:
Trang 41Tạp chủng sp3
Trang 42Tạp chủng sp3d và
sp3d2
Trang 43Các dạng tạp chủng
Trang 44Các dạng tạp chủng
Trang 50KHIẾM KHUYẾT CỦA
THUYẾT VB
• Sự tồn tại của H 2+
• VB:
– Không thể tồn tại H2+ do mối liên
kết chỉ được thực hiện bằng 1
electron duy nhất
• Thực tế:
– H2+ tồn tại và khá bền vững
– (năng lượng liên kết trong H2+ là 255 kJ/mol)
Trang 51KHIẾM KHUYẾT CỦA
bị mất đi 1 electron thì mật độ electron
sẽ giảm đi làm cho liên kết trở nên
kém bền hơn
• Thực tế:
– liên kết trong F 2+ (320 kJ/mol) bền hơn
liên kết trong F 2 (155 kJ/mol).
Trang 52KHIẾM KHUYẾT CỦA
THUYẾT VB
• O 2 thuận từ (tồn tại electron
độc thân trong phân tử O 2 )
• VB:
– Trong phân tử O2 không còn electron độc thân Do đó O2 sẽ có tính nghịch từ (không bị nam châm hút )
• Thực tế
– O2 có tính thuận từ tức là bị nam
châm hút Điều đó chứng tỏ rằng trong phân tử O2 vẫn còn có electron độc thân chưa ghép cặp.
Trang 53KHIẾM KHUYẾT CỦA
THUYẾT VB
•Không giải thích được hiện
tượng quang phổ của các phân tử cộng hóa trị
Trang 54THUYẾT VÂN ĐẠO
PHÂN TỬ
M OLECULAR O RBITALS
mở rộng khái niệm
hàm sóng cho hệ phân
tử
Trang 55Luận điểm
1 Trong phân tử, các electron cũng tồn tại
ở những trạng thái riêng giống như
trong nguyên tử
2 Trạng thái của các electron được biểu
diễn bởi các hàm sóng MO gọi là các orbital phân tử.
3 Các electron trong phân tử cũng chiếm
các orbital phân tử tuân theo các
nguyên lý bền vững, nguyên lý Pauli, quy tắc Hund.
4 Việc xác định các hàm sóng phân tử
(MO) được thực hiện bằng cách giải
phương trình sóng Schrodinger cho hệ
phân tử
Trang 56Do tác dụng tương hỗ
giữa các hạt nhân và
electron trong hệ phân
tử, việc giải phương trình Schrodinger là rất phức
Trang 57các giả thuyết
gần đúng
1 Các orbital phân tử được hình thành
từ sự tổ hợp tuyến tính của các
orbital nguyên tử.
2 Các orbital nguyên tử tham gia tổ
hợp phải thoả điều kiện:
• Có năng lượng gần nhau
• Có tính đối xứng giống nhau
3 Chỉ có các orbital hóa trị mới
đóng góp vào sự hình thành orbital phân tử Các orbital nguyên tử ở lớp vỏ bên trong không bị thay đổi.
Trang 58các giả thuyết
gần đúng
• 4 Tùy theo kiểu tổ hợp mà sẽ tạo
thành các orbital phân tử có tính
đối xứng và năng lượng khác nhau như sau:
– Tổ hợp đối xứng qua trục sẽ tạo thành các orbital phân tử
– Tổ hợp đối xứng qua mặt phẳng tạo
thành các orbital phân tử
– Tổ hợp dương tạo thành các orbital phân tử có năng lượng thấp gọi là các orbital liên kết (ký hiệu là , hoặc )
– Tổ hợp âm tạo thành các orbital phân
tử có năng lượng cao gọi là các orbital phản liên kết (ký hiệu là * hoặc * )
Trang 59Phân tử H2
H2 chứa orbital liên kết s1s và orbital phản liên kết s*1s
Trang 60Phân tử (X 2 ) với X là nguyên tố chu kỳ 2
Sự tổ hợp của các orbital nguyên tử
thành các orbital phân tử
Trang 65Sơ đồ orbital phân tử
Trang 66CÁCH SẮP XẾP ELECTRON
1 Tổng số electron của các orbital phân
tử bằng tổng số electron hóa trị
đóng góp bởi các nguyên tử
2 Các electron sắp xếp vào các orbital
phân tử theo trật tự năng lượng từ thấp đến cao (nguyên lý bền vững)
3 Mỗi orbital phân tử chứa tối đa 2
electron, hai electron này phải có spin ngược nhau (nguyên lý loại trừ Pauli)
4 Khi sắp xếp vào các orbital có năng
lượng bằng nhau các electron sắp sao cho tổng số spin là cực đại (quy tắc Hund)
Trang 67Bậc liên kết
Độ bền của liên kết trong phân
tử được xác định thông qua giá trị
BẬC LIÊN KẾT
electron trên orbital liên kết –
Tổng số electron trên orbital
phản liên kết)
trong phân tử càng bền
kết không tồn tại
Trang 71Sự tương tác 2s - 2p
Khi năng lượng của orbital 2s và 2p
cách xa nhau (các nguyên tố cuối chu kỳ như O, F), sự tương tác giữa 2s và 2p không đáng kể do đó các orbital x ,
và y có năng lượng cao hơn orbital 2p
Khi năng lượng của orbital 2s và 2p khá gần nhau (các nguyên tố đầu chu kỳ như B, C, N) , sự tương tác giữa 2s và 2p là đáng kể do đó các orbital x , và ycó năng lượng thấp hơn orbital 2p
Trang 72Sự tương tác 2s - 2p
Với phân tử O2 và F2 orbital s2p có năng
lượng thấp hơn orbital p2p.
Trang 75Sự tồn tại của H2 +
Trang 76lieân keát trong F 2 + beàn hôn lieân keát trong F 2
Trang 77Bài tập áp dụng
Trang 78Bài 1
• Viết công thức Lewis, dự đoán
trạng thái tạp chủng của nguyên tử trung tâm, xác định hình dạng phân tử của các phân tử sau:
CF4 , NF3 , OF2, BF3, BeH2 , TeF4 , AsF5 , KrF2 , KrF4 , SeF6 , XeOF4 , XeOF2 , XeO4
Trang 79Bài 2
• Dự đoán trạng thái tạp chủng
của nguyên tử lưu huỳnh trong
các phân tử và ion sau:
SO2 ; SO3 ; SO42- ; S2O32- (có mạch S-O) ; S2O82- (có mạch O-S-O-O-S-O) ;
S-SF4; SF6 ; SF2)
Trang 80Bài 3
• Phân tử allene có công thức
câu tạo như sau: H2C=C=CH2 Hãy cho biết 4 nguyên tử H có nằm trên cùng một mặt phẳng hay không? Giải thích
Trang 81Bài 4
vào magarin làm cho magarin có mùi vị
giống như bơ Hãy viết công thức lewis, dự đoán trạng thái tạp chủng của các
nguyên tử cacbon trong hai phân tử này.
• Cho biết 4 nguyên tử C và 2 nguyên tử O trong biacetyl có nằm trên cùng một mặt phẳng hay không? Giải thích.
Trang 82Bài 5
• Trong số các phân tử và ion sau,
phân tử và ion nào có thể tồn tại? Giải thích
a) H2+ ; H2 ; H2- ; H
22-b) He2 ;He2+ ;He22+
C) Be2 ; Li2 ; B2
Trang 83Bài 6
• Viết cấu hình electron theo thuyết
MO cho các phân tử và ion sau Tínhtoán các giá trị bậc liên
kết Cho biết chất nào là thuận từ, nghịch từ
a) O2; O2+, O2-, O
22-b) CN, CN-; CN+
c) H2 ; B2 ; F2
d) N2 ; N2+ ; N
Trang 842-Bài 7
• Hãy giải thích vì sao năng lượng
ion hóa thứ nhật của phân tử
N2 (1501 KJ/mol) lại lớn hơn năng lượng ion hoá thứ nhất của
nguyên tử N (1402 KJ/mol)
Trang 85Bài 8
• Phân tử F2 có năng lượng ion
hóa thứ nhất lớn hơn hay nhỏ
hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử F? Giải thích
Trang 86Bài 9
• Sử dụng thuyết liên kết hóa trị
và thuyết MO để mô tả liên
kết trong ion C22- (có trong phân tử CaC2)
Trang 87Bài 10
• Mô tả liên kết trong NO; NO-; NO+
bằng thuyết liên kết hóa trị và thuyết MO Dựa vào thuyết MO
hãy dự đoán sự biến đổi về độ biền liên kết, độ dài nối N-O
trong 3 phân tử này