1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHINH PHUC 203 BAI TOAN KHO HOA VO CO

11 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 0,5 lít dung dịch CrCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là A.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một kh

Trang 1

ThS NGUYỄN PHÚ HOẠT

CHINH PHỤC CÁC CÂU 9 – 10 ĐIỂM

CHINH PHỤC

TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA

QUYỂN 1: HÓA HỌC VÔ CƠ

 Dùng cho HS 12 ôn thi THPT quốc gia, HS

ôn thi học sinh giỏi

 Tuyển chọn trong các đề thi THPT quốc gia

các năm, phân dạng chi tiết

 Tư duy sáng tạo, đột phá

Trang 2

MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ 1: SỰ ĐIỆN LI 1

I BÀI TẬP VẬN DỤNG 1

II ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 1

CHUYÊN ĐỀ 2: PHI KIM 3

I BÀI TẬP VẬN DỤNG 3

1 Nhóm VIA và VIIA 3

2 P 2 O 5 (H 3 PO 4 ) tác dụng với dung dịch kiềm 4

3 CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm 4

II ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 5

CHUYÊN ĐỀ 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 10

I BÀI TẬP VẬN DỤNG 10

1 Kim loại tác dụng với H 2 O, axit không có tính oxi hóa 10

2 Kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa 10

3 Kim loại tác dụng với dung dịch muối 11

4 Khử oxit kim loại bằng khí CO, H 2 12

5 Bài tập điện phân 13

II ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 17

CHUYÊN ĐỀ 4: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ NHÔM 33

I BÀI TẬP VẬN DỤNG 33

1 Kim loại kiềm, kiềm thổ và oxit tác dụng với H 2 O 33

2 Bài tập muối cacbonat 33

3 Bài tập phản ứng nhiệt nhôm 34

4 Bài tập hợp chất lưỡng tính của Nhôm 36

5 Các dạng bài tập đồ thị Nhôm 37

II ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 41

CHUYÊN ĐỀ 5: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT 54

I BÀI TẬP VẬN DỤNG 54

1 Bài tập sắt và hợp chất 54

2 Bài tập khó sắt và hợp chất 56

II ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 59

LỜI KẾT 74

Trang 3

GIÁ SÁCH: 30K CHƯA KỂ TIỀN SIP BẠN NÀO ĐẶT MUA LIÊN HỆ VỚI THẦY QUA ZALO/SỐ ĐT

0947195182 FACE: https://www.facebook.com/hoat.nguyenphu.752

Trang 4

CHUYấN ĐỀ 1: SỰ ĐIỆN LI

CHUYấN ĐỀ 1: SỰ ĐIỆN LI

I BÀI TẬP VẬN DỤNG

Cõu 1 (Đề TSĐH B - 2007): Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400

ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giỏ trị pH của dung dịch X là

A 7 B 2 C 1 D 6

Cõu 2 (Đề TSĐH B - 2008): Trộn 100 ml dung dịch cú pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch cú pH = 12 Giỏ trị của a là

A 0,15 B 0,30 C 0,03 D 0,12

Cõu 3 (Đề TSĐH B - 2009): Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với

100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X

cú pH là

A 13,0 B 1,2 C 1,0 D 12,8

Cõu 4 (Đề TSĐH A - 2010): Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–

; 0,006 mol HCO3và 0,001 mol NO3 Để loại bỏ hết Ca2+trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Giỏ trị của a là

A 0,180 B 0,120 C 0,444 D 0,222

Cõu 5 (Đề TSĐH A - 2010): Dung dịch X cú chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO24 và x mol OH Dung dịch Y cú chứa ClO4, NO3 và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z cú pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là

A 1 B 12 C 13 D 2

Cõu 6 (Đề TSĐH B - 2011): Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3 và 0,02 mol

2

4

SO  Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi cỏc phản ứng kết thỳc, thu được 3,732 gam kết tủa Giỏ trị của z, t lần lượt là

A 0,020 và 0,012 B 0,012 và 0,096 C 0,020 và 0,120 D 0,120 và 0,020

Cõu 7 (Đề TSĐH B - 2013): Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol SO24; 0,12 mol Cl và 0,05 mol NH4 Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc

bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cụ cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giỏ trị của m là

A 7,190 B 7,705 C 7,875 D 7,020

II ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Cõu 1:

OH H

2 2 4

NaOH (0,01) HCl (0,005)

(n = 0,03) + (n = 0,035) X (H dư) Ba(OH) (0,01)  H SO (0,015) 

X

OH (phản ứng) H (phản ứng) H (dư )

n  = n  = 0,03  n  = 0,005  [H dư] = 0,01 M   pH = 2

Cõu 2:

100 ml (HCl; HNO ) pH = 1  n  = 0,01 mol; 100 ml NaOH a (mol/l)  n  = 0,1a

3

(HCl; HNO ) + NaOH  200 ml dd pH = 12 (môi trường bazơ, OH dư) 

12 2 3

OH (dư)

Từ pH = 12 [H ] = 10 [OH dư] = 10 n  = 2.10 mol

    

3

M(NaOH)

OH (ban đầu) OH (phản ứng H ) OH (dư)

n  = n   + n  = 0,01 + 2.10 = 0,012 mol   C = 0,12 mol/l

Cõu 3:

OH H

2 2 4

NaOH (0,02) HCl (0,01)

(n = 0,04) + (n = 0,02) X (OH dư) Ba(OH) (0,01)  H SO (0,005) 

Trang 5

ThS: NGUYỄN PHÚ HOẠT (0947195182) -10- CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN HÓA HỌC

CHUYÊN ĐỀ 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

CHUYÊN ĐỀ 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

I BÀI TẬP VẬN DỤNG

1 Kim loại tác dụng với H 2 O, axit không có tính oxi hóa

Câu 35 (Đề THPT QG - 2018): Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung

dịch X và V lít khí H2 (đktc) Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M Giá trị của V là

A 0,112 B 0,224 C 0,448 D 0,896

Câu 36 (Đề TSĐH A - 2010): Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước,

thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,62 gam

Câu 37 (Đề TSĐH B - 2013): Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa

tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là

A 4,460 B 4,656 C 3,792 D 2,790

Câu 38 (Đề TSĐH A - 2007): Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp

axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là

A 1 B 6 C 7 D 2

Câu 39 (Đề TSCĐ - 2011): Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl

dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan Hoà tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z Cho từ từ đến hết dung dịch

Z vào 0,5 lít dung dịch CrCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là

A 54,0 gam B 20,6 gam C 30,9 gam D 51,5 gam

Câu 40 (Đề TSĐH A - 2009): Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ

dd H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam

Câu 41 (Đề TSCĐ - 2007): Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ

dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng

độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là

A 24,24% B 11,79% C 28,21% D 15,76%

2 Kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa

Câu 42 (Đề TSĐH A - 2009): Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của

m là

A 97,98 B 106,38 C 38,34 D 34,08

Câu 43 (Đề TSĐH B - 2012): Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml

dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm

NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là

A 98,20 B 97,20 C 98,75 D 91,00

Câu 44 (Đề TSĐH B - 2010): Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong

oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3

(dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng là

A 0,12 B 0,14 C 0,16 D 0,18

Câu 45 (Đề TSCĐ - 2010): Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với

lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là

A N2O B NO2 C N2 D NO

Trang 6

Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước Giá trị của m là

A 17,48 B 15,76 C 13,42 D 11,08

Câu 97 (Đề THPT QG - 2019): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường

độ không đổi Tổng số mol khí thu được trên cả 2 điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N)

Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của H2O Giá trị của m là

A 23,64 B 16,62 C 20,13 D 26,22

II ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 35:

2

H

OH (X)

Tõ PT ta cã: n  = 2*n (1)

2 4

2 4

2 OH (X) H H SO

OH (X)

Trung hßa X + H SO ta cã PT ion thu gän:

H + OH (X) H O Tõ PT ta cã: n = n = 2*n = 0,04 mol

Thay n = 0,04 mol vµo (1) ta cã: 2*n = 0,04 mol n = 0,02 mol V = 0,448 lÝt

  

Câu 36:

2

H

OH (X)

¸

2

2 2

2 4 4

  

 

 

H OH (X)

Tõ PT: n (4x + 2x = 6x) = n  = 0,24  x = 0,04 mol

Muèi Cation Anion

Câu 37:

2

2 n 2

H

OH (Y)

¸

n

2 2

2 4 4

 

 

H OH (Y)

Tõ PT: n (2x + 2x = 4x) = n  = 0,048  x = 0,012 mol

Muèi Cation Anion

Câu 38:

2 4

2

H SO 0,125 mol Al

m gam + dd Y + 0,2375 mol H

Mg HCl 0,25 mol

2

H

H (ph¶n øng) H (d­)

B¶o toµn H: n  = 2*n = 0,475 mol  n  = 0,125*2 + 0,25 - 0,475 = 0,025 mol

1

Y (Y)

[H ] = 0,025/0,25 = 10 M   pH = 1

Trang 7

ThS: NGUYỄN PHÚ HOẠT (0947195182) -33- CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN HÓA HỌC

CHUYÊN ĐỀ 4: KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM

CHUYÊN ĐỀ 4: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ NHÔM

I BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 98 (Đề TSĐH A - 2013): Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam

X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 15,76 B 39,40 C 21,92 D 23,64

Câu 99 (Đề Chuyên ĐH Vinh - 2019): Hòa tan hoàn toàn 20,7 gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O

và BaO vào nước thu được 4 lít dung dịch Y có pH = 13 và 0,05 mol khí H2 Cho 4 lít dung dịch Y tác dụng với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 35 B 42 C 30 D 25

Câu 100 (Đề MH - 2019): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong

đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,336 lít khí H2 Trộn

300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 13 Giá trị của m là

A 9,6 B 10,8 C 12,0 D 11,2

Câu 101 (Đề Chuyên ĐH Vinh - 2019): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba

và BaO trong đó nguyên tố oxi chiếm 10,473% về khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí (đktc) Sục từ từ đến hết 1,008 lít khí CO2 (đktc) vào Y được khối lượng kết tủa là

A 1,97 gam B 0,778 gam C 0,985 gam D 6,895 gam

Câu 102 (Đề Chuyên Lam Sơn - 2019): Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O,

Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2

(đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M,

thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với

giá trị nào sau đây?

A 15 B 14 C 13 D 12

Câu 103 (Đề MH lần I - 2017): Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 27,96 B 29,52 C 36,51 D 1,50

2 Bài tập muối cacbonat

Câu 104 (Đề MH lần II - 2017): Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3

0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2

(đktc) Giá trị của V là

A 224 B 168 C 280 D 200

Câu 105 (Đề TSĐH A - 2012): Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là

A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam

Câu 106 (Đề TSĐH B - 2013): Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

A 80 B 40 C 160 D 60

Trang 8

CHUYÊN ĐỀ 5: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

CHUYÊN ĐỀ 5: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

I BÀI TẬP VẬN DỤNG

1 Bài tập sắt và hợp chất

Câu 154 (Đề TSĐH B - 2008): Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của m là

A 9,75 B 8,75 C 7,80 D 6,50

Câu 155 (Đề TSCĐ - 2009): Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe2+ và Fe3+là 1 : 2 Chia Y thành hai phần bằng nhau Cô cạn phần một thu được m1 gam muối khan Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam muối khan Biết m2 – m1 = 0,71 Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

A 160 ml B 320 ml C 80 ml D 240 ml

Câu 156 (Đề TSĐH A - 2007): Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit

HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối

và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là

A 2,24 B 4,48 C 5,60 D 3,36

Câu 157 (Đề TSĐH A - 2009): Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung

dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

A 240 B 120 C 360 D 400

Câu 158 (Đề TSĐH B - 2010): Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất,

ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

A 39,34% B 65,57% C 26,23% D 13,11%

Câu 159 (Đề TSĐH A - 2011): Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml

dung dịch H2SO4 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có

448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

A 0,112 lít và 3,750 gam B 0,224 lít và 3,865 gam

C 0,224 lít và 3,750 gam D 0,112 lít và 3,865 gam

Câu 160 (Đề TSĐH B - 2014): Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol

NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa

- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 20,62 B 31,86 C 41,24 D 20,21

Câu 161 (Đề TSCĐ - 2014): Nung nóng 8,96 gam bột Fe trong khí O2 một thời gian, thu được 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch hỗn hợp gồm

a mol HNO3 và 0,06 mol H2SO4, thu được dung dịch Y (không chứa NH4) và 0,896 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của a là

A 0,32 B 0,16 C 0,04 D 0,44

Câu 162 (Đề TSĐH B - 2010): Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

A 6,72 B 8,96 C 4,48 D 10,08

Trang 9

ThS: NGUYỄN PHÚ HOẠT (0947195182) -59- CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN HÓA HỌC

Câu 199 (Đề MH lần II - 2017): Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và 0,45 mol hỗn hợp gồm NO2 và CO2 Mặt khác, cho m gam X phản ứng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và

NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

A 6,72 B 4,48 C 3,36 D 5,60

Câu 200 (Đề THPT QG - 2019): Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ chứa 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó có hai khí có số mol bằng nhau) Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là

A 58,82% B 45,45% C 51,37% D 75,34%

Câu 201 (Đề THPT QG - 2019): Hòa tan hết 19,12 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,8 mol HCl, thu được dung dịch Z và 4,48 lít khí T gồm CO2, H2

và NO (có tỷ lệ mol tương ứng là 5 : 4 : 11) Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,94 mol NaOH Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam hỗn hợp kết tủa Giá trị của m là

A 125,60 B 124,52 C 118,04 D 119,12

Câu 202 (Đề THPT QG - 2019): Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít khí T gồm CO2, H2

và NO (có tỷ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5) Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên Giá trị của m là

A 64,96 B 63,88 C 68,74 D 59,02

Câu 203 (Đề THPT QG - 2019): Hòa tan hết 21,48 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,42 mol H2SO4 loãng và 0,02 mol KNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 54,08 gam các muối trung hòa) và 3,74 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau) Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,82 mol NaOH, thu được 26,57 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là

A 40,10% B 58,82% C 41,67% D 68,96%

II ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 154:

2

FeO 2

HCl

2 3 3 Fe O Fe O

FeCl (0,06 mol) FeO

   

3

FeCl FeCl

BT Fe   n = 0,06  m = 9,75 gam

Câu 155: HCl 2 1 1 FeCl 2 FeCl 3

2 3 3 2 2 2 3 2 1 Cl( pø )

FeCl (x) FeO

 

FeCl (P ) Cl(pø) FeCl (Y)

n = n = 0,02 x = 0,04 mol n = 2x = 0,08 mol

FeO(X) FeCl Fe O FeCl O(X)

BT Fe : n = n = 0,04; BT Fe : n = 1/2n = 0,04  n = 0,16

2

2 H O(X) HCl HCl

X + HCl: O + 2H H O; Tõ PT: n = 2n = 0,32 = n V = 160

Câu 156: §Æt n = n = x mol Fe Cu  56x + 64x = 12  x = 0 ,1 mol

2

NO NO

p dông PP ®­êng chÐo  n = n = a mol

¸

5

0 2

2

0 3 5

N + 1e NO

Cu Cu + 2e

B¶o toµn e: 4a = 0,5 a 0,1 mol 0,2 mol a mol a

Fe Fe + 3e N + 3e NO

0,1 mol 0,3 mol 3a mol a

 

2

NO NO

= 0,125 mol

V = V + V = 0,125*2*22,4 = 5,6 lÝt

Trang 10

Giải hệ (1) và (2): x = 12,4; y = 0,2 mol

0 2

2

2 3 2 3

t

2 4 2 2 Fe(OH) ( )

Fe (X)

4 2

Fe(OH) ; Fe(OH) Fe O

Đặt n = a = n Cu(OH) ; BaSO + O CuO; MgO + H O

BaSO Mg(OH)

Fe(OH) O O H O OH ( )

BT e: n = 4n  n = 0,25x; BT H: n = n   / 2 = 0,27

4

FeSO (X)

BTKL: 89,15 + 32*0,25a = 84,386 + 18*0,27  a = 0,012 = n

2 O

NO N ddX ddX

á

4

(FeSO )

0,012 * (56 96) C% = *100 = 0,8501 %

214,56

Cõu 198:

2 3

3 4 NaOH(0,44)

2

H O

    

   

2

Na K SO NO NO (Z) NO (Y)

BT điện tích Z: n  + n  = 2n  + n   n  = 0,44 + 0,32 - 0,32*2 = 0,12 = n 

Fe(NO ) NO NO (Y) Fe(NO ) (X) KHSO H O H O

BT N: 2n = n + n   n = 0,08 BT H: n = 2n  n = 0,16

X KHSO NO H O Muối X 3 2

BTKL: m + m = m + m + m  m = 19,6 gam  %Fe(NO ) = 73,47%

Cõu 199:

0

3 2 2

x + 2y = 0,45 (BT C và N)

Fe(NO ) (y) CO x + y = 2y (BT e: CK: Fe ; COXH: N ) 

x = y = 0,15 mol

2

2

NO NO Fe

3

2 4

2 CO NO

3 2

Fe(NO ) (0,15)

Cõu 200:

2 3

2 2

3

3 3

Fe ; Fe Fe

Fe(NO ) Na (0,01); Cl (0,92)

 

 

 

X HCl NaNO Y Khí H O H O H O

BTKL: m + m  = m + m + m  m = 7,74  n = 0,43 mol

4

KL(Mg Fe) NH

Y: Đặt m  = x; n  = y  x + 18y + 23*0,01 + 35,5*0,92 = 46,95 (1)

4

OH (pứ ion Fe, Mg) OH (pứ NH ) OH (pứ ion Fe, Mg)

Y + NaOH: n  + n   = 0,91  n  = 0,91 - y

KL(Mg Fe) OH

29,18 gam = m  + m  29,18 = x + 17*(0,91 - y) (2)

(Fe Mg) trong Y

4

HCl NH H O H (Z) H (Z)

BT H: n = 4n  + 2n + 2n  n = 0,01

X KL(Mg Fe) NO NO (X) NO (X)

m = m  + m   m  = 9,3  n  = 0,15 mol

3

NO (X) NH

BT N: n  + n = n  + n  n = 0,15

NO (X)

BT O: 3n  + 3n = n + n  n = 0,05

N(Z) O(Z) 2

3 khí Z: n : n = 3 : 1  2 khí còn lại là: N (a) và NO (b)

N O

Lập hệ (n và n ): a = b = 0,05 (thỏa mãn đề bài có 2 khí số mol bằng nhau)

%NO = [0,05/(0,05 + 0,05 + 0,01)]*100 = 45,45%

Ngày đăng: 29/03/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w