Chúng ta sẽ nghiên cứu qui luật hình thành hình phễu hạ thấp trong tầng chứa nước áp lực có chiều dày không đổi, khi không có dòng chảy tự nhiên; khi đó dòng chảy ở gần lỗ khoan sẽ l
Trang 2aquifer, people often use the vertical or horizontal water
collecting project.
Nhưng công trình tập trung nước thẳng đứng gồm các lỗ
khoan, các giếng thăm dò…; những công trình lấy nước
nằm ngang gồm các kênh thoát nước, các hành lang dẫn nước v.v… Theo mức độ xuyên qua tầng chứa nước, người
ta chia ra các công trình tập trung nước hoàn chỉnh và
không hoàn chỉnh
But vertical water projects includes the borehole, the
exploration well ; the horizontal water projects includes
drainage channels, water corridors and so on depending
on level through the aquifer, it is divided into centralized
complete and incomplete water collecting project
Trang 3thickness of the water layer called complete project, and
projects just digging through part of aquifers is called
incomplete projects.
Nước dưới đất chảy vào lỗ khoan qua phần tiếp nhận nước – trong địa chất thủy văn thường gọi là ống lọc Đặc điểm vận động của nước dưới đất đến các công trình tập trung phụ
thuộc rất nhiều vào cách bố trí các ống lọc trong lỗ khoan.
Groundwater flows through the borehole to the water
receiving parts - in hydrogeology often called filter (or
screen) Characteristics of groundwater movement to water projects depends on the layout of pipes in boreholes filter.
Trang 8a) b) c) d) e) f)
Hình 2.2 Sơ đồ kết cấu giếng khi khoan xoay a-f – trong các điều kiện ĐCTV khác nhau; 1- Oáng định hướng, 2- ximăng trám, 3- ống chống khai thác, 4- ximăng trám cách tầng, 5- ống chuyển tiếp, 6- nút bít, 7- măng xông răng trái, 8- ống chống kỹ thuật, 9- ống lọc Mũi tên chỉ chiều cao nâng nước
Figure 2.2 Structural diagram when rotary drilling wells a-f - in the diference hydrogeological conditions; 1 tube orientation,
2 cement fillings, extraction tube 3-, 4- storey cement fillings way, 5- transition tube, cuff buttons 6-, 7- closure teeth left, 8- technical casing, 9- cartridge Arrows indicate
the lifting height of water
Trang 9Hình 2.3 Sơ đồ kết cấu giếng khi khoan đập cáp a-f: trong những điều kiện ĐCTV khác nhau; 1- Phần thu nước; 2- 4- Oáng khai thác; 5- Oáng lắng; 6- Ximăng trám giữa ống; 7- nút bít; 8 – sỏi sạn; 9-
ống kỹ thuật Figure 2.2 Structural diagram when drilling wells cable dam
a-f - in the hydro-geological conditions vary; 1 part water collection, 2-4- exploitation casing, tubing deposition 5-, 6- cement between the pipe
sealant, 7 Button bits, grit 8-, 9- technical tubes.
Trang 10Vữa bentonite Sét khối
Đá phiến sét
Oáng PVC cứng
Hố khoan Lớp sạn
lọc
ngược
Oáng lọc dạng khe
Ống chống thép
Vữa bentonite Sét khối
Sỏi sạn và sét
Nút bít cao su
Oáng lọc thép
Trang 1111
Trang 12For enhanced collapse strength, internal cross beams
or support rings may
be added.
For inside-out flow, burst and buckling resistance can be increased with external rings and bars.
Trang 1313
Trang 1414
Trang 15Các giả thiết cơ bản
Mỗi trường hợp sẽ còn có các giả thiết phụ thêm
ngoài các giả thiết chính:
Tầng chứa nước được giới hạn bởi đáy cách
nước;
Tất cả các thành hệ địa chất đều nằm ngang và
có phạm vi nằm ngang là vô hạn;
The basic supposition
Each case will also include additional
suppositions except the main suppositions:
Aquifer is limited by the unfiltrated bottom;
All geological formations are horizontal and
horizontal range is infinite;
Hình V.1 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ Fig V.1 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan
Trang 16 Mặt thế của tầng chứa nước trước khi bắt đầu
bơm hút thì nằm ngang;
Trước khi bắt đầu bơm hút, mặt thế của tầng
chứa nước không thay đổi theo thời gian;
Tất cả các thay đổi vị trí mặt thế chỉ do ảnh
hưởng của giếng bơm hút;
Potentiometric surface of aquifer before
pumping is horizontal;
Before starting the pump, the potentiometric
surface of aquifer did not change with a time;
All changes of potentiometric surface just by the
impact of pumping wells;
Hình V.1 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ Fig V.1 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan
Trang 17 Tầng chứa nước đồng nhất và đẳng
hướng;
Toàn bộ dòng thấm hướng vào tâm giếng;
Dòng nước ngầm thì chảy ngang;
Định luật Darci có hiệu lực;
Aquifer homogeneous and isotropic;
The entire of flow is directed towards the
well’ center;
Groundwater flow is the horizontal flow;
Darci’ law in effect;
Hình V.1 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ Fig V.1 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan
Trang 18of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan
Trang 19hoặc bề mặt tự do ở gần lỗ khoan có dạng hình
phễu (hình phễu hạ thấp) Chúng ta sẽ nghiên cứu
qui luật hình thành hình phễu hạ thấp trong tầng
chứa nước áp lực có chiều dày không đổi, khi
không có dòng chảy tự nhiên; khi đó dòng chảy ở
gần lỗ khoan sẽ là dòng hội tụ phẳng Trong dòng
hội tụ phẳng, trên bình diện các đường dòng sẽ hội
tụ (hình V.1)
When water pumping from the complete borehole,
the pressure surface or free surface near the well
are cone form (cone of depression) We will study
the rules to form a cone of depression in the
confined aquifer with constant thickness, when
there is no natural flow; meanwhile the flow near the
borehole would be a flat convergent flow In flat
convergent flow, on the plane lines of flow will
converge (Figure V.1).
Hình V.1 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ Fig V.1 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan
Trang 20 Còn các mặt đẳng áp sẽ là các mặt trụ có
tâm nằm ở trục lỗ khoan (trên bình diện các
mặt đẳng áp là những hình tròn đồng tâm)
Khoảng cách từ trục lỗ khoan đến điểm
đường cong hạ thấp trùng với mực nước tĩnh
gọi là bán kính ảnh hưởng R
cylinder with center on the axis of borehole
(on plane, isobaric surfaces are concentric
circles) The distance from the borehole axis
to point lower curve coincides with the static
Hình V.1 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ Fig V.1 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan
Trang 21Theo định luật Đacxi lưu lượng qua tiết diện
bất kỳ có thể biểu diễn ở dạng tổng quát sau
any cross section can be expressed in the
following general form
Q = kFI (V-1)
Khi hút nước từ lỗ khoan hoàn toàn chỉnh diện
tích của tiết diện bất kỳ F của dòng nước dưới
đất đến lỗ khoan bằng diện tích xung quanh
của hình trụ bán kính r và chiều cao bằng
chiều dày của tầng chứa nước.
groundwater flow to boreholes equal the
height by the thickness of the aquifer.
Hình V.2 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ; c- dòng không áp Fig V.2 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
Trang 22Đối với nước áp lực (hình V.1a)
F = 2 mr (V-2)
Đối với nước không áp (hình V.1c)
F = 2 rh (V-3)
Gradien áp lực trong (V-1) được xác định bằng
biểu thức ;
defined by the expression;
Hình V.2 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ; c- dòng không áp Fig V.2 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
dr dH
I
Trang 23 khi đó công thức (V-1) viết lại được ở dạng
sau đối với nước áp lực
follows for confined water
(V-4)
Đối với nước không áp
(V-5)
dr
dH rT
dr
dH kmr
dh rkh
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
Trang 24 Từ các công thức (V-4) và (V-5) chúng ta thấy
rằng, để chuyển từ công thức (V-4) đến công
thức (V-5) nên tiến hành thay thế như sau
order to switch from formula (V-4) to the
formula (V-5) should be replaced by the
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
T k,
H
22
h
Trang 25Trên cơ sở đó chúng ta lập công thức đối với
dòng nước áp lực (T không đổi), rồi để nhận
được các công thức đối với dòng nước có mặt
thoáng tự do chúng ta dùng quan hệ (V-6).
confined water flow (T is constant), then to get
the formula for the unconfined (with free
surface) water flows we use relations (V-6).
Hình V.2 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ; c- dòng không áp Fig V.2 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
Trang 26 Tách biến số và tích phân phương trình (V-4) với các
cận tích phân r r1 ÷ r2 và H H1 ÷ H2, kết quả chúng
ta nhận được.
Separation of variables and integral equation (V-4) with
the integral approach r r1÷r2 and H H1÷H2, the
results we get.
(V-7)
Đặc biệt, khi r1 = r0 (r0 – bán kính lỗ khoan), H1 = H0 (H0
– áp lực ở vách lỗ khoan) và r2 = R (R – bán kính ảnh
hưởng hoặc bán kính cung cấp), H2 = H chúng ta có :
Particularly, when r1 = r0 (r0 - radius boreholes), H1 = H0
(H0 - Pressure in borehole wall) and r2 = R (R –
effective radius), H2 = H we have :
Hình V.2 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ; c- dòng không áp Fig V.2 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
1
2 1
r r
Q H
H
Trang 27Q H
Q S
hạ thấp khi hút từ LK Hình V.2 Sơ đồ phễu
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ; c- dòng không áp Fig V.2 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
Trang 28Đối với dòng nước không áp có đáy cách
nước nằm ngang (hình V.1c) phương trình
của dòng phẳng hội tụ có thể nhận được từ
phương trình đối với dòng áp lực nhờ quan hệ
(V-6) với H0 = 0,5h2, còn T thay bằng k Kết
quả chúng ta được
isa horizontal (Fig V.1c) equations of
convergent flat flow can get from the equation
for the confined water flow due to the
relationship (V-6) with H0 = 0, 5h2, while T
(V-10)
Hình V.2 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ; c- dòng không áp Fig V.2 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
0
2 0
r
R k
Q h
h
Trang 29Biến đổi (V-10) theo trị số mực nước hạ thấp trong
lỗ khoan hút nước
Transformation (V-10) in value of draw down of
water level in the boreholes
(V-11)
Bằng cách tương tự chúng ta có thể nhận được
các công thức đối với các trường hợp có một lỗ
khoan quan sát và hai lỗ khoan quan sát khi hút
nước từ lỗ khoan bố trí trong tầng chứa nước
không áp.
In the same way we can get the formula for the
case that an observation boreholes and two
observation boreholes while pumping water from
boreholes in the unconfined aquifer
Q S
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
Trang 30Khi có 1 lỗ khoan quan sát
(V-12)
Khi có 2 lỗ khoan quan sát
(V-13)
Hình V.2 Sơ đồ phễu
hạ thấp khi hút từ LK
a và b- dòng áp lực trong mặt cắt và bình đồ; c- dòng không áp Fig V.2 Schema of cone
of depression when pumping from borehole a and b pressure flow on section and plan; c- unconfined flow
0
1
2 0
2
1 ln
r
r k
Q h
2
2 ln
r
r k
Q h
h
Trang 31đến các lỗ khoan, ngoài khái niệm về lưu lượng,
được xác định theo các công thức 7) –
(V-13), người ta còn đưa ra khái niệm tỉ lưu lượng
q Tỉ lưu lượng q của lỗ khoan là lưu lượng khi
mực nước hạ thấp S bằng đơn vị
volume of flow, as determined according to the
formula (V-7) - (V-13), it also introduced the
concept of volume rate q Volume rate q of
borehole is a volume when the water level is
lowered S in units.
(V-14)
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)
) /
( l s m s
Q
q
Trang 32khi hút nước từ các tầng chứa nước không áp
lực hút nước mạnh mực nước trong lỗ khoan
hoàn chỉnh có thể hạ xuống gần đến đáy h0 = 0
(S = h) Bằng thực tế và nghiên cứu ở phòng thí
nghiệm chứng tỏ rằng khi hút nước mạnh mực
nước trong lỗ khoan có thể đạt đến đáy, nhưng
mực nước ở vách lỗ khoan không thể đạt đến
đáy mà ở một vị trí nào đó và tạo thành bước
nhảy h (xem hình V.3).
the water pumping from the unconfined aquifer
so strongly, water level can down to the bottom
of borehole h0 = 0 (S = h) By practical and
laboratory studies demonstrated that strongly
absorbs water, the water level in the boreholes
can reach the bottom, but the water level in the
outside borehole wall can not reach the bottom,
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)
Trang 33mực nước ở vách lỗ khoan và trong lỗ
khoan coi như trùng nhau; còn khi hút
nước mạnh, mực nước hạ thấp hơn, mực
nước trong lỗ khoan luôn luôn hạ thấp hơn
so với mực nước ở vách lỗ khoan
Many documents have confirmed - only
when absorbs water with very small draw
douwn, the water level in the bore hole
walls and in borehole as identical; even
when strong water absorption, water level
lowered the water level in the boreholes are
always lower than the water level in the
borehole wall.
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)
Trang 34Theo Kamenxki G.N sự phát sinh bước
nhảy được giải thích như sau: gần lỗ
khoan các đường dòng có dạng đường
cong, vì vậy đường đẳng áp trong mặt cắt
có dạng đường cong Từ điểm đường
cong hạ thấp gặp vách lỗ khoan lập một
mặt đẳng áp, thì trong mặt cắt mặt đẳng
áp đó là đường cong AB (xem hình V.1c).
According Kamenxki G.N generation of
jump is explained as follows: line of the
flow near the borehole shaped curve, so
the isobaric line in the curve From the
point of curve having a borehole wall build
a isobaric and in the cross section that is
the curve AB (see Figure V.3).
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)
Trang 35bằng áp lực ở điểm A Giả sử mực nước ở
trong và ở ngoài vách lỗ khoan có cùng độ cao
thì nước nằm trong khu vực giữa đường cong
AB và vách lỗ khoan ở trạng thái đứng yên Do
đó muốn nước vận động tự do đến lỗ khoan
phải có sự chênh áp lực, sự chênh áp lực được
thể hiện bằng bước nhảy h.
pressure values at point A Assuming the water
level inside and outside the walls of wells having
the same height, the water in the area between
the curves AB and boreholes in the wall state of
rest Therefore if you want free movement of
water to boreholes to have the pressure
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)
Trang 36Nguyên nhân gây ra bước nhảy là do sức
cản vận động trong vùng lân cận lỗ khoan
Trong quá trình hút nước trị số bước nhảy
thường tăng do sự lấp nhét ống lọc, do
quá trình điện hóa, cản trở sự vận động
của nước đến lỗ khoan
The cause of the jump is by resistant of
movement in near of boreholes In the
process of water absorption values of jump
usually increased by fill the filter, by
electrochemical process, hindering the
movement of water to boreholes.
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)
Trang 37sự thay đổi đặc điểm vận động của nước dưới đất
trong vùng lân cận lỗ khoan Tức là do chuyển từ
vận động tầng sang vận động rối; chính sự thay đổi
đó phát sinh sức cản bổ sung làm cho mực nước
trong lỗ khoan hạ xuống nhiều hơn ở vách Trong
tính toán địa chất thủy văn trị số h có thể xác định
theo các công thức kinh nghiệm của Abramôv
Some authors suggest that the generation of the
jump is by the changing characteristics of
groundwater movement in the vicinity of boreholes
That is by move from stratum to turbulence
movement; The main changes arising additional
resistance makes the water level in the boreholes
in the wall down even more In calculating
hydrogeology h values can be determined h values can be determined
according to the formula of Abramov experience.
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)
Trang 38Trong các công thức (V-8) – (V-11) chỉ đại lượng
R (R - bán kính ảnh hưởng) thay đổi theo thời
gian hút nước và phụ thuộc rất nhiều nhân tố
như lưu lượng, mực nước hạ thấp và đặc điểm
thấm nước của đất đá Trong tính đoán địa chất
thủy văn người ta thường xác định bán kính ảnh
hưởng R theo các công thức kinh nghiệm hoặc
theo tài liệu hút nước thí nghiệm.
In the formulas (V-8) - (V-11) only quantities R
(R - effective radius) change with the time of
water absorption and depends on many factors
such as water volume, lowering water levels and
waterproof characteristics of the rock In
hydrogeology predictability, it is often defined
radius R according to the empirical formula or
absorbent material experiments.
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)
Trang 39lượng của lỗ khoan chúng ta thấy rằng quan
hệ giữa lưu lượng Q và mực nước hạ thấp S
là quan hệ đường thẳng đối với lỗ khoan trong
tầng chứa nước áp lực – công thức (V-9); còn
đối với lỗ khoan trong tầng chứa nước không
áp, quan hệ giữa Q và S là quan hệ bậc hai
parabôn – công thức (V-11)
volume of the borehole we found that the
relationship between volume Q and the draw
down S is linear relationship for boreholes in
the confined aquifer - the formula (V- 9); so for
boreholes in the unconfined aquifer,
relationship between Q and S is quadratic
parabolic relationship - formulas (V-11).
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)
Trang 40hệ giữa lưu lượng Q và mực nước hạ thấp S rất
phức tạp; nhiều nhà nghiên cứu cho rằng quan hệ
giữa lưu lượng và mực nước hạ thấp có thể là
Absorbent actual experiments demonstrate that the
relationship between volume Q and draw down S is
complex; many researchers believe that the
relationship between volume and draw down can be:
1.Quan hệ đường thẳng
1 Linear Relationship
Q = qS (V-14)
Để xác định lưu lượng của lỗ khoan theo công thức
(V-14), áp dụng điều kiện STK = (1,5 ÷ 1,75) Smax thí
nghiệm.
To determine the volume of the borehole by the
formula (V-14), applicable conditions STK = (1.5 ÷
1.75) Smax experiments
Hình V.3 Sơ đồ phễu hạ thấp khi hút từ LK c- dòng không áp (1- Mực nước tĩnh; 2- Mặt áp lực và mặt tự do; 3- Mặt tự do trong dòng không áp (theo
pt Duypuy) Figure V.3 Schema of cone
of depression when pumping from borehole c- Unconfined flow (1- static water level; 2 presure and free surfaces; 3 free surface in unconfined flow (in Duypuy’ equation)