Về công nghệ ư v ện thông minh 4.0 được thể hiện rõ trong một số nghiên cứu như: “Ứng dụng công nghệ RFID tại thư viện đại học Tôn Đức Thắng” của tác giả Phan Văn Duy; “Ứng dụng kết nố
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGÔ HẢI ANH
THƯ VIỆN THÔNG MINH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
(Hệ ứng dụng)
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGÔ HẢI ANH
THƯ VIỆN THÔNG MINH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin -Thư viện
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Thư viện thông minh và khả năng ứng dụng tại
Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, được thực hiện nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hoàng Sơn Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu có điều gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày……… tháng……… năm 2020
Học viên
Ngô Hải Anh
Trang 4ỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá tr nh học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học ngành thông tin - thư viện, tôi đã nhận đu ợc sự giúp đ tận t nh của r t nhiều ngu i
TS Nguyễn Hoàng Sơn đã tận tình hu ớng dẫn, ch ảo tôi trong suốt th i gian theo học cao học c ng nhu trong th i gian thực hiện nghiên cứu đề tài
Qu th y cô khoa Thông tin – Thư viện, tru ng Đ i học Khoa học Xã hội và
Nh n văn, Đ i học quốc gia Hà Nội và các th y cô giảng d y các chuyên đề cao học
đã h trợ tận t nh trong suốt quá tr nh theo học t i tru ng
Ph ng đào t o sau đ i học tru ng Đ i học Khoa học Xã hội và Nh n văn
Hà Nội, Đ i học quốc gia Hà Nội đã t o điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học của m nh
Lãnh đ o Trung t m Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN đã t o điều kiện cho tôi tiếp cận, thu thập thông tin liên quan đến đề tài Cảm o n n , đồng nghiệp, đã
h trợ công việc c ng nhu chia s kinh nghiệm, cung c p tài liệu, h trợ thực hiện phiếu điều tra khảo sát giúp tôi giúp tôi hoàn thiện luận văn
Sau c ng tôi xin ch n thành cảm o n gia đ nh tôi đã luôn ủng hộ, động viên và
t o điều kiện giúp tôi hoàn thành chu o ng tr nh học và thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
HỌC VI N
Ngô Hải Anh
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT
Viết tắt Nghĩa đầy đủ
ĐHQGHN Đ i học Quốc gia Hà Nội
KH&CN Khoa học và công nghệ
Trung tâm Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đ i học Quốc gia Hà Nội
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
Viết tắt Nghĩa đầy đủ
Bookworm Hệ thống mượn trả tài liệu số
Bx Là một trong những công cụ của ph n mềm tìm kiếm
URD2 nhằm gợi đọc bài báo nghiên cứu và xu hướng nghiên cứu dựa trên mức độ sử dụng và di chuyển trong các nguồn thông tin nghiên cứu c p độ toàn c u trong môi trư ng điện toán đám m y
Hot Articles Các bài báo nóng phản ánh sự quan t m, được đọc nhiều
nh t, được trích dẫn nhiều nh t bởi các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới Đ y là một dịch vụ của ph n mềm tìm kiếm URD2
Hệ quản trị thư viện tích hợp
M ng cục bộ MetaLib Là một trong những công cụ của ph n mềm tìm kiếm
URD2 nhằm h trợ tìm kiếm thông tin khoa học theo chủ
đề trong các cơ sở dữ liệu điện tử trực tuyến và quản lý b n đọc tài nguyên điện tử từ xa
Thiết bị lưu trữ gắn vào m ng OPAC Online Public Access Catalog
Mục lục truy cập công cộng trực tuyến PRIMO Là một trong những công cụ của ph n mềm tìm kiếm
URD2 nhằm phát hiện các tài nguyên thông tin số (truy cập
có phí và miễn phí) RFID Radio Frequency Identification
Nhận biết qua sóng Radio
Trang 8Viết tắt Nghĩa đầy đủ
SFX Là một trong những công cụ của ph n mềm tìm kiếm
URD2 nhằm xử lý kết nối ngữ cảnh và quản lý dữ liệu nối kết
URD2 Unified Resource Discovery and Delivery
Hệ thống phát hiện và chuyển giao tài nguyên thông tin tập trung của ExLibris
M ng diện rộng Webometrics Bảng xếp h ng các trang web và thư viện số đ i học, viện
nghiên cứu
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng đánh giá nguồn tài liệu số trực tuyến và tài liệu in đáp ứng nhu cầu NDT 59 Bảng 2.2: Bảng đánh giá cơ sở vật chất (không gian, diện tích, chỗ ngồi) của thư viện 60 Bảng 2.3: Bảng đánh giá hệ thống mạng internet, wifi của thư viện 61 Bảng 2.4: Bảng đánh giá hệ thống trang thiết bị máy tính tra cứu tại phòng đọc của thư viện 62 Bảng 2.5: Bảng đánh giá Hệ thống điều hòa, quạt, đèn chiếu sáng, ổ cắm… tại phòng đọc của thư viện 63 Bảng 2.6: Bảng đánh giá Hệ thống Website thư viện 65 Bảng 2.7: Bảng đánh giá phần mềm mượn trả tài liệu số 66 Bảng 2.8: Bảng đánh giá cán bộ, nhân viên thư viện đáp ứng yêu cầu của NDT 68 Bảng 2.9: Bảng đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ thư viện 69 Bảng 2.10: Bảng đánh giá của NDT về chất lượng của các dịch vụ thư viện 70 Bảng 2.11: Bảng đánh giá của NDT về tính đa dạng các dịch vụ thư viện 70 Bảng 2.12: Bảng đánh giá mức độ sử dụng các dịch vụ thư viện của NDT 71
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ đánh giá nguồn tài liệu số trực tuyến và tài liệu in đáp ứng nhu cầu NDT 60 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ đánh giá cơ sở vật chất (không gian, diện tích, chỗ ngồi) của thư viện 61 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ đánh giá hệ thống mạng internet, wifi của thư viện 62 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ đánh giá hệ thống trang thiết bị máy tính tra cứu tại phòng đọc của thư viện 63 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ Hệ thống điều hòa, quạt, đèn chiếu sáng, ổ cắm… tại phòng đọc của thư viện 64 Biểu đồ 2.6: Biểu đồ đánh giá Website thư viện có nội dung phong phú 66 Biểu đồ 2.7: Biểu đồ đánh giá phần mềm mượn trả tài liệu số 67 Biểu đồ 2.8: Biểu đồ đánh giá cán bộ, nhân viên thư viện đáp ứng yêu cầu của NDT
68
Biểu đồ 2.9: Biểu đồ đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ thư viện 69 Biểu đồ 2.10: Biểu đồ đánh giá của NDT về chất lượng của các dịch vụ thư viện Biểu đồ 2.11: Biểu đồ đánh giá của NDT về tính đa dạng các dịch vụ thư viện 71 Biểu đồ 2.12: Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng các dịch vụ thư viện của NDT 71
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sự khác biệt Web 1.0 – Web 2.0 – Web 3.0 13
Hình 1.2: Các thiết bị với kết nối vạn vật 15
Hình 1.3: Kết nối vạn vật trong thư viện thông minh 4.0 16
Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN 27 Hình 2.1: Biểu đồ lượt bạn đọc ĐHQGHN sử dụng tài liệu của 2 loại hình thư viện (2014-2019) 40
Hình 2.2: Mô hình kết nối mạng lưu trữ tổng quát 45
Hình 2.3: Giao diện phân hệ OPAC trong Virtual 46
Hình 2.4: Giao diện của phần mềm quản trị tài nguyên nội sinh Dspace 48
Hình 2.5: Giao diện web của phần mềm mượn / trả tài liệu số Bookworm 50
Hình 2.6: Giao diện website của Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN 51
Hình 2.7: Tòa nhà trung tâm của Trung tâm Thông tin Thư viện 52
Hình 2.8: Một số hình ảnh phòng đọc và trang thiết bị phòng đọc tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN 54
Hình 2.9: Hình ảnh hiện trạng máy số hóa Treventus tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN 55
Trang 121
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách m ng công nghiệp 4.0 đang diễn ra nhanh chóng trong những năm đ u thế kỷ 21, trong đó công nghệ số, trí tuệ nhân t o, tự động hóa, nội dung số hay Internet kết nối v n vật sẽ là những công nghệ chủ đ o Trong khi các công nghệ vẫn liên tục phát triển và nhu c u của b n đọc c ng thay đổi không ngừng, xu hướng các thư viện c ng thay đổi để phù hợp với tình hình mới nhằm kết nối b n đọc tới các nguồn tài nguyên thông tin mới, dưới định d ng mới, với các thiết bị và công cụ mới h trợ khả năng tiếp cận thông tin trong một môi trư ng không ngừng được mở rộng
Cùng với đó, máy t nh điện tử với dung lượng ộ nhớ g n như vô h n, khả năng t nh toán cực nhanh và h u như không ao gi nh m lẫn, đã mở ra hướng đi mới, đ y triển vọng cho việc lưu trữ, xử l thông tin Việc sử dụng
k thuật số để iểu diễn thông tin đã dẫn đến sự xu t hiện của một lo i h nh tài liệu mới, đó là tài liệu số Tài liệu số được hiểu là t t cả những thông tin được lưu trữ dưới d ng số, được xử l , lưu trữ và truy cập trên máy t nh, hay trên m ng máy t nh Nguồn tài liệu số hiện đang đóng một vai tr quan trọng trong ho t động thông tin – thư viện nh có nhiều ưu điểm nổi trội: mật độ thông tin cao; thông tin được lưu giữ dưới nhiều d ng khác nhau m thanh,
h nh ảnh ; thông tin có thể được truy cập từ xa, theo nhiều d u hiệu khác nhau và được nhiều ngư i truy cập c ng một th i điểm Có thể nói, nguồn tài liệu số đang góp ph n làm thay đổi về ch t của ho t động giao lưu thông tin, trong đó có ho t động thông tin – thư viện trên toàn thế giới
Trong ối cảnh hội nhập quốc tế đang diễn ra sôi động, xu hướng liên kết ho t động giữa các cơ quan thông tin – thư viện là một t t yếu và sự liên kết này đang d n vượt qua cả iên giới giữa các quốc gia, ch u lục, h nh thành nên một m ng cung c p thông tin toàn c u V n đề đ t ra là, làm sao để
Trang 132
cho sự liên kết y ngày càng trở nên hữu ch hơn Sẽ là lãng ph , nếu như liên kết trong hệ thống thông tin – thư viện ch để trao đổi dữ liệu thư mục, hay s chia kinh nghiệm trong giao tiếp với ngư i d ng tin Sự liên kết sẽ không thể
đ t hiệu quả như mong đợi, nếu các cơ quan thông tin – thư viện không s chia được toàn văn của tài liệu, vì ch có toàn văn mới mang l i giá trị đ ch thực cho tài liệu Đó c ng là minh chứng cho sự phát triển về khoa học, công nghệ của một quốc gia, v ng lãnh thổ C u h i đã từng làm đau đ u những nhà ho t động thông tin, không g khác, ngoài việc làm thế nào để chia s được toàn văn tài liệu một cách nhanh chóng, thuận tiện nh t; làm thế nào để ngư i d ng tin ở mọi nơi trên Trái đ t đều có thể truy cập trực tiếp đến nguồn tin họ c n mà không phải tốn ao công sức, th i gian để vượt qua rào cản về khoảng cách địa l , chi ph vận chuyển Một giải pháp tối ưu được các thư viện hướng tới là x y dựng và t o lập các thư viện số - số hóa toàn văn tài liệu, đ y là một giải pháp tối ưu và đang trở thành một xu hướng phát triển chung của các thư viện, góp ph n đưa thông tin trở thành một dịch vụ xã hội trên ph m vi toàn c u, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức
Không nằm ngoài xu thế đó, Hiện nay, các Trung tâm Thông tin - Thư viện, Trung tâm học liệu, Thư viện của các cơ sở giáo dục đ i học t i Việt Nam đã và đang chuyển mình từ thư viện truyền thống sang thư viện hiện đ i/ thư viện thông minh Bằng việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới, đ c biệt là công nghệ thông tin th thư viện đang t o ra những cơ hội tiếp cận thông tin và tri thức mở, phát huy vai tr là nơi cung c p thông tin, tri thức học liệu cho cả ngư i d y và ngư i học mọi nơi, mọi lúc, không bị giới
h n về không gian và th i gian Thư viện thông minh Việt Nam đã trải qua
g n 30 năm phát triển với nhiều thế hệ được định danh như: Thư viện 1.0, Thư viện 2.0, Thư viện 3.0 Từ những năm 1990, khi máy t nh và Internet được ứng dụng để t o mục lục tìm kiếm tự động, số hóa t o lập các bộ sưu tập số và phát triển thư viện số… Đến nay những tiến bộ vượt bậc về công
Trang 143
nghệ máy tính và m ng được ứng dụng ở cả không gian vật l thư viện truyền thống) và không gian số thư viện số như: tr tuệ nhân t o, kết nối v n vật, dữ liệu lớn đã t o thư viện thông minh 4.0.Trước xu hướng mở của giáo dục đ i học và nắm bắt kịp th i chủ trương của Chính phủ về xây dựng và triển khai đề án “Phát triển hệ tri thức Việt số hóa” của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 5/2017) thì việc đổi mới và hướng đến thư viện thông minh
là điều hết sức c n thiết Trong bối cảnh các thư việnViệt Nam, đ c biệt là các thư viện đ i học đang tập trung phát triển thế hệ Thư viện thông minh nhưng
l i v p phải những yếu tố vướng mắc như hành lang pháp l , nguồn nhân lực, nguồn tài ch nh đ u tư… Những yếu tố này đang làm chậm quá trình phát
triển của các Thư viện khi muốn hướng tới mô h nh thư viện thông minh
Đ i học Quốc gia Hà Nội là cơ quan đ u ngành trong hệ thống giáo dục đào t o ở Việt Nam, nơi đào t o đội ng những nhà khoa học, nhà quản lý có
tr nh độ cao cho đ t nước Ngay từ khi thành lập, Ban Giám đốc Đ i học Quốc gia Hà Nội đã xác định được t m quan trọng của ho t động thông tin thư viện trong việc cung c p nguồn tin, thúc đẩy quá trình tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên, nâng cao ch t lượng giáo dục
Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đ i học Quốc gia Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 của Giám đốc Đ i học Quốc gia Hà Nội Với mục tiêu phát triển Trung t m trở thành trung tâm khai thác, cung c p tài nguyên tri thức hiện đ i được quản l , vận hành ở tr nh độ quốc tế, có khả năng phục vụ và đáp ứng cao yêu c u nghiên cứu khoa học và đào t o đẳng c p quốc tế của ĐHQGHN Đồng th i x y dựng Trung t m trở thành đ u mối liên kết các trung t m thông tin thư viện đ i học trong cả nước và góp ph n mở rộng trao đổi thông tin với các trư ng đ i học trong khu vực và trên thế giới Nhận thức được t m quan trọng đó, trong chiến lược phát triển của Trung tâm đến năm 2025 t m nh n 2035, xác định một trong những nhiệm vụ trọng t m của Trung t m trong th i gian tới là phải x y dựng, đổi mới và phát
Trang 15nh n lực am hiểu về thư viện thông minh c n h n chế; h t ng cơ sở vật ch t chưa được đ u tư đồng ộ, ph n mềm chưa hiện đ i để quản trị siêu dữ liệu, chưa kết nối liên thông trong các ho t động của thư viện; Năng lực của ngư i dung tin để đáp ứng cho thư viện thông minh c n h n chế; Nguồn tài ch nh vẫn
c n eo hẹp
Do các yếu tố khó khăn này khiến quá tr nh phát triển thành thư viện thông minh của trung t m đang ị chậm l i Chính vì vậy, tôi chọn đề tài Luận
văn: “ ư v ện thông minh và kh ă g ứng dụng tại Trung tâm Thông tin
– ư v ệ , Đại học Quốc gia Hà Nộ ” nhằm tìm hiểu và đưa ra một số giải
pháp ứng dụng thư viện thông minh vào ho t động t i Trung tâm, góp ph n vào sự phát triển chung của Trung t m
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các khía c nh sau:
Nghiên cứu khái niệm thư viện thông minh
Nghiên cứu thực tr ng công tác xây dựng thư viện thông minh t i Trung tâm
Đề xu t những giải pháp nhằm phát triển và ứng dụng thư viện thông minh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được những mục đ ch trên, luận văn c n xác định được nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu những v n đề lý luận chung về Thư viện thông minh
Trang 164 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu:
Thư viện thông minh t i Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN
d ng tin thư viện thông minh 4.0 Các công trình nghiên cứu ở nhiều mức độ khác nhau đã góp ph n phát triển thư viện thông minh, nâng cao ch t lượng phục vụ b n đọc, thoả mãn tối đa nhu c u của ngư i d ng tin đồng th i nâng cao ch t lượng đào t o c ng như nghiên cứu khoa học là tư liệu quý giá cho
tác giả trong nghiên cứu đề tài của mình
Về phát triển và qu n trị dữ liệu lớn 4.0, có nhiều nghiên cứu trong đó
có một số nghiên cứu tiêu biểu như: “Dữ liệu lớn – Big data với thư viện
thông minh” của ThS Hoàng Văn Dư ng; “Suy nghĩ về hệ thống quản lý thư viện tích hợp (ILS)” của tác giả V S D ng; “Phát triển và Quản trị kho dữ liệu lớn trong thư viện thông minh” của tác giả Nguyễn Thị Hương Quế; Các
Trang 176
nghiên cứu này đề cập xây dựng, quản lý và phát triển dữ liệu lớn ở các thư viện đ i học Việt Nam
Về công nghệ ư v ện thông minh 4.0 được thể hiện rõ trong một số
nghiên cứu như: “Ứng dụng công nghệ RFID tại thư viện đại học Tôn Đức
Thắng” của tác giả Phan Văn Duy; “Ứng dụng kết nối vạn vật – IoT trong dịch vụ thư viện hiện đại” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan và Nguyễn Thị
Lan Hương; “Phần mềm mượn tài liệu số (Bookworm) dịch vụ tiện ích cho
thư viện thông minh” của tác giả Tr n Thị Thanh Nga và Tr n Thị Anh Vân
Các nghiên cứu này đã trình bày tiếp cận công nghệ sử dụng trong thư viện thông minh như công nghệ RFID, ph n mềm mượn tài liệu, Internet v n vật
Về uyê g a ư v ện thông minh 4.0, có một số nghiên cứu tiêu
biểu như “Đào tạo nguồn nhân lực thông tin – thư viện 4.0” của tác giả Nguyễn Thị Lan Thanh; “Xu hướng phát triển nguồn nhân lực trong thư
viện thông minh” của tác giả Nguyễn Thanh Thủy; “Nâng cao nhận thức của cán bộ thư viện về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0” của tác giả
Huỳnh Thị Trang Các công tr nh này đề cập đến việc đào t o, nâng cao năng lực nguồn nhân lực thư viện thông minh
Về gườ dù g ư v ện thông minh 4.0, có một số nghiên cứu tiêu
biểu như: “Phát triển hệ thống sản phẩm –dịch vụ thông tin thư viện hướng
đến người dùng tin tại các học viện, trường công an nhân dân thời kỳ công nghệ 4.0” của tác giả Đ Thu Thơm; “Một số trao đổi về việc xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu người dùng tin trong các phần mềm quản lý thông tin thư viện” của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy Các công tr nh này đã ch ra các sản
phẩm, dịch vụ thông tin thư viện phục vụ cho ngư i dùng tin trong th i đ i 4.0
Nhìn vào tổng thể các nghiên cứu về thư viện thông minh, nhiều nghiên cứu đã được công bố và đề cập đến các v n đề lý luận và thực tiễn về Phát triển và quản trị dữ liệu lớn 4.0, công nghệ thư viện thông minh 4.0, chuyên gia thư viện thông minh 4.0, ngư i d ng tin thư viện thông minh 4.0 song
Trang 187
chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu việc phát triển và ứng dụng thư viện thông minh t i Trung tâm Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài này cho luận văn của mình là hoàn toàn phù hợp Tôi hi vọng, kết quả đ t được là những đóng góp thiết thực về m t lý luận và thực tiễn trong việc đánh giá, đề xu t các giải pháp nhằm phát triển và ứng dụng thư viện thông minh t i Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đ i học Quốc Gia Hà Nội nói riêng và các cơ quan thông tin - thư viện nước ta nói chung
6 Ý nghĩa của luận văn
- Về lý luận: Đề tài góp ph n hệ thống hoá và làm rõ thêm một số v n
đề lý luận chung về thư viện thông minh
- Về thực tiễn: Đề tài đã xem xét, ph n t ch quá tr nh, phương thức xây dựng và phát triển thư viện thông minh t i Trung tâm Thông tin - Thư viện,
Đ i học Quốc gia Hà Nội nói riêng, nhằm có định hướng cho các thư viện trư ng đ i học nói chung đang trong quá tr nh x y dựng và phát triển thư viện thông minh
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng kết hợp các phương
pháp nghiên cứu sau:
7.1 P ư g p áp luận
Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Ch Minh và các quan điểm của Đảng và Nhà nước về ho t động thông tin - thư viện; về phát triển khoa
học - công nghệ; giáo dục và đào t o
7.2 P ư g p áp ụ thể
Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các v n đề cụ thể của luận
văn tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp quan sát
Trang 198
- Phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp điều tra thực tế
8 Giả thiết nghiên cứu
Thư viện thông minh t i Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đ i học Quốc Gia Hà Nội đã đ t được những thành tựu đáng kể, xứng đáng là trung
t m thông tin thư viện đ i học hàng đ u của quốc gia Tuy nhiên ho t động ứng dụng thư viện thông minh t i Trung tâm còn g p một số h n chế về Phát triển và quản trị dữ liệu lớn 4.0, công nghệ thư viện thông minh 4.0, chuyên gia thư viện thông minh 4.0, ngư i d ng tin thư viện thông minh 4.0 Nếu như khắc phục được những h n chế này, thư viện thông minh t i Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đ i học Quốc Gia Hà Nội sẽ không ngừng phát triển, đáp ứng và thoả mãn nhu c u ngày càng cao của ngư i d ng tin Để khắc phục những h n chế này c n có những giải pháp tích cực như tăng cư ng đ u
tư trang thiết bị công nghệ, ph n mềm, cơ sở h t ng, cơ sở dữ liệu (journal,
e ook… ; đào t o, bồi dư ng phát triển nguồn nhân lực, n ng cao tr nh độ đội
ng cán ộ, đảm bảo những v n đề về pháp lý, chuẩn hoá các ho t động trong thư viện và tăng cư ng trao đổi, chia s nguồn dữ liệu
9 Bố cục luận văn
Ngoài ph n mở đ u, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thư viện thông minh
Chương 2: Thực tr ng phát triển thư viện thông minh t i Trung tâm
Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN
Chương 3: Đề xu t một số giải pháp phát triển và khả năng ứng dụng
thư viện thông minh t i Trung tâm
Trang 209
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯ VIỆN THÔNG MINH
1.1 Thư viện thông minh và các giai đoạn phát triển
1.1.1 Khái niệm ư v ện thông minh
Thư viện thông minh được phát triển trên nền tảng công nghệ số hiện
đ i như: tr tuệ nhân t o, dữ liệu lớn, điện toán đám m y, Internet kết nối v n vật IoT … cung c p cho ngư i dùng tin các sản phẩm và dịch vụ thư viện (ở
cả không gian vật lý và không gian số) nhanh chóng, tiện lợi, thân thiện, thông minh Được hệ thống công nghệ trí tuệ nhân t o h trợ tối đa, ngư i
d ng tin tương tác với thư viện thông minh như giao tiếp với một con ngư i thực sự
1.1.2 Cá g a đoạn phát triển ư v ện thông minh
Thư viện thông minh hình thành và phát triển phải trải qua một quá trình g n 30 năm 1990-2018 Giai đo n 1980-1990, máy tính PC bắt đ u kỷ nguyên của mình và d n được ứng dụng vào thư viện (chủ yếu tin học hóa để xây dựng và tìm kiếm thông tin d ng biểu ghi thư mục cho đến giai đo n 1995-2005 bắt đ u của kỷ nguyên internet (WWW) và ứng dụng để tự động hóa thư viện truyền thông, số hóa tài liệu in n, xây dựng bộ sưu tập số cho phép tìm kiếm và truy cập, đọc và tải về qua m ng Internet Các thế hệ thư viện dựa trên nền tảng tiến bộ công nghệ thông tin (CNTT) và Internet trở nên thông minh hơn, ngư i dùng tin tìm kiếm và tiếp cận thông tin dễ dàng, thân thiện và chính xác với nhu c u hơn…Không gian vật l Thư viện truyền thống: Cơ sở vật ch t, ph ng đọc, thiết bị máy móc thư viện… và Không gian số Thư viện số: sưu tập số, CSDL, Website, Cổng thông tin, dịch vụ Online, Email… đã được tích hợp với các tiến bộ của công nghệ We , điện toán đám m y, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân t o, công nghệ di động….khiến cán bộ thư viện và ngư i d ng tin được giải phóng sức lao động chân tay, trí tuệ của
họ được h trợ bởi trí tuệ nhân t o máy t nh để quản trị và khai thác tối đa tài
Trang 2110
nguyên thông tin của thư viện, thúc đẩy văn hóa đọc cho xã hội học tập suốt
đ i, làm nền tảng kiến t o nên xã hội thông minh trong kỷ nguyên số
Các thế hệ thư viện thông minh [14, tr.79] phát triển từ th p tới cao, thể hiện ở các giai đo n 1.0, 2.0, 3.0 và 4.0 ở cả Không gian vật l / Thư viện truyền thống và Không gian số / Thư viện số, dựa trên tiến bộ của Internet và công nghệ thông tin, được khái quát như sau:
Cổng thông tin thư viện: Tìm kiếm theo từ khóa; Cây tri thức;
Email…
HTTP, Client/Server,
Blog thư viện;
Face ook thư viện;
Youtu e thư viện;
Định từ khóa bởi ngư i dùng; Tìm kiếm dựa trên hành vi ngư i sử dụng m ng xã hội; Các dịch vụ lưu trữ đám
m y…
AJAX, SOAP, RSS, SaaS, PaaS, IaaS,…
Thư viện 3.0
2015)
Kết nối kiến thức
Ngôn ngữ bản thể học;
CSDL ngữ nghĩa; T m kiếm bằng ngôn ngữ tự nhiên; CSDL tri thức;
Bản đồ tri thức…
RDF, XML, OW, SPARQL, SWRL,…
Thư viện 4.0
(2015 - 2025)
Kết nối v n vật / thông minh
- Không gian vật lý thông minh; Nhận diện
an ninh sinh trắc học;
AI, IoT, BigData, Robotics, Quantum Computing,
Trang 2211
Quản lý b n đọc thông minh; Giá sách thông minh; Mượn trả tự động; Thủ thư Ro ot;
Ph ng đọc thông minh…
- Không gian số thông minh; Trợ lý ảo (thủ thư số); Tìm kiếm thông minh; Hướng dẫn đọc
- Nghiên cứu thông minh…
Blockchain…
1.1.2.1 Thư viện 1.0 dựa trên nền tảng Web 1.0 (1995-2005) để kết nối thông tin
Đ y là thế hệ thư viện số TVS đ u tiên dựa trên nền tảng World Wide
Web (Web 1: Web hướng thông tin, Web chỉ đọc, Web nhận thức, Web một
chiều) do Tim Berners Lee ở Trung tâm Nghiên cứu nguyên tử Châu Âu
Cern phát minh ra năm 1991 Giai đo n này, Thư viện số được t o lập bởi các sưu tập số cho phép ngư i dùng tin tìm kiếm, truy cập tới các tài liệu số
mà không bị giới h n bởi không gian và th i gian như thư viện truyền thống
Ở Việt Nam, giai đo n 1995-2005, các thư viện đang tự động hóa các chu trình ho t động thư viện: Ứng dụng CDS/ISIS để biên mục và tìm kiếm tài liệu in; Ứng dụng Li ol/iLi … để tự động hóa toàn bộ chu trình ho t động thư viện truyền thống; số hóa tài liệu in, t o lập các bộ sưu tập số… để phục
vụ ngư i dùng tin qua m ng Internet
Từ mô h nh thư viện truyền thống thư viện lưu trữ và phục vụ b n đọc tài liệu in n có từ trước năm 1995 , các thư viện giai đo n 1.0 đã trở nên thông minh hơn, quy tr nh quản l thư viện đã được tin học hóa, số hóa toàn
Trang 2312
bộ Cán bộ thư viện đã được giải phóng sức lao động, trí não của họ đã được
hệ thống ph n mềm máy tính thông minh thay thế và lập trình các ho t động thư viện như: ổ sung, biên mục, tra cứu, quản lý b n đọc, thống kê…
Có thể nói, chính việc tự động hóa thư viện truyền thống, số hóa, tổ chức, lưu trữ, trình bày, tìm kiếm và đ c biệt là kết nối thông tin số trên nền tảng We đã kiến t o nên thế hệ thư viện 1.0 thông minh đ u tiên trong giai
đo n 1995-2005
1.1.2.2 Thư viện 2.0 dựa trên nền tảng Web 2.0 (2005-2010) để kết nối con người
Phát triển trên nền tảng các ứng dụng ph n mềm tương tác xã hội (Web
2.0: Web hướng con người - xã hội, Web đọc - viết, Web hai chiều như:
Face ook, Youtu e, Twitter…, thế hệ Thư viện 2.0 được hình thành và giúp ngư i dùng tin tương tác với thư viện (họ không ch là những ngư i dùng tin thụ động, ch nhận và dùng thông tin từ thư viện như trong Thư viện 1.0) Ở thế hệ thư viện này, những thông tin phản hồi của ngư i dùng tin tới các đối tượng số của thư viện thông qua m ng xã hội; các hình ảnh, âm thanh, video clip, văn ản, câu chuyện… được ngư i dùng tin cung c p cho không gian số khiến cho thư viện trở nên thân thiện hơn Trao đổi dữ liệu – thông tin – tri thức 2 chiều giữa ngư i dùng tin với thư viện, giữa ngư i dùng tin với ngư i dùng tin, giữa thư viện với thư viện… đã t o nên Dữ liệu lớn (BigData) g p
r t nhiều l n so với lượng dữ liệu có trong thư viện 1.0
Chính sự tương tác, th n thiện khi sử dụng, kết nối và sản sinh dữ liệu – thông tin – tri thức của ngư i dùng tin với thư viện và ngược l i trong hệ sinh thái số 2 chiều đã tăng mức độ thông minh của Thư viện 2.0 so với Thư viện 1.0 r t nhiều l n Nên có thể khẳng định rằng, sự thông minh trong Thư viện 2.0 so với Thư viện 1.0 chính là cuộc cách m ng giao tiếp 2 chiều giữa ngư i dùng tin với thư viện
1.1.2.3 Thư viện 3.0 dựa trên nền tảng Web 3.0 (2010-2015) để kết nối kiến thức
Trang 2413
Web ngữ nghĩa hay c n gọi là Web 3.0 (Web hướng máy tính, Web tri
thức, Web cộng tác , ra đ i nhằm chú trọng vào việc sử dụng các định d ng
dữ liệu và các giao thức chung để mọi trang web, mọi dịch vụ online đều có thể giao tiếp với nhau một cách nhanh chóng, tiện lợi, dễ dàng và thông minh hơn Sự trao đổi thông tin của Web 3.0 còn giúp quá trình tìm kiếm thông tin trên Internet được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn và trả về đúng thứ b n c n hơn
C ng nh sự trao đổi nói trên mà các dịch vụ Web sẽ hiểu ngư i d ng hơn, hiểu rõ nhu c u của họ c n gì, họ đang gõ từ khóa tìm kiếm g , đang muốn tìm kiếm thứ gì bằng cách học h i, l y dữ liệu từ nhiều trang web khác Web 3.0 phát triển các tiêu chuẩn và kĩ thuật để giúp máy hiểu nhiều thông tin trên
We , để máy tìm ra các thông tin dồi dào hơn, tích hợp, duyệt dữ liệu và tự động hóa các thao tác Với Web 3.0, chúng ta không những nhận được những thông tin ch nh xác hơn khi t m kiếm thông tin từ máy tính mà máy tính còn
có thể tích hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, biết so sánh các thông tin với nhau Có ngư i nói th i đ i Web 1.0 ch là đọc, We 2.0 là đọc và viết
c n We 3.0 là đọc, viết và hiểu
Hình 1.1: Sự khác biệt Web 1.0 – Web 2.0 – Web 3.0
Trang 2514
Dựa trên nền tảng We 3.0, Thư viện 3.0 đã phát triển với nhiều tính năng thông minh như: Tổ chức và quản trị dữ liệu khổng lồ (BigData) có c u trúc – chuẩn hóa – khoa học; Tìm kiếm ngữ nghĩa seman-tic search) chính 1mapping … Có thể nói, sự tiến hóa thông minh của các thế hệ thư viện được biểu đ t như sau: Từ Thư viện 1.0 ch giúp ngư i d ng tin đọc thông tin 1 chiều; Thư viện 2.0 ch giúp ngư i d ng tin đọc và giao tiếp 2 chiều với thư viện; cho đến Thư viện 3.0 giúp ngư i d ng tin đọc, giao tiếp đa chiều, hiểu biết rõ và chính xác dữ liệu – thông tin – tri thức theo ngữ cảnh để phục vụ cho nhu c u tin của mình
1.1.2.4 Thư viện 4.0 dựa trên nền tảng Web 4.0 (2015-2025) để kết nối vạn vật / kết nối thông minh
Thế hệ Web 4.0 (Internet v n vật: Internet of Things - Kết nối trí thông minh) cho phép Thế giới thực con ngư i, xã hội, thành phố, nhà cửa, giao thông vận tải, xe ô tô, máy ay,… kết nối với Thế giới ảo (Không gian số, các trang thiết bị điện tử, máy tính, thiết bị di động,… khiến mọi vật kết nối trở nên thông minh hơn Trên nền tảng Web 4.0, các công nghệ như: Tr tuệ nhân t o, dữ liệu lớn, Ro ot… được phát triển và ứng dụng vào mọi lĩnh vực trong cuộc sống Nh đó, m i đồ vật, con ngư i được cung c p một định danh của riêng mình và t t cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một m ng duy nh t mà không c n đến sự tương tác trực tiếp giữa ngư i với ngư i hay ngư i với máy t nh Nói đơn giản, Web 4.0 là một tập hợp các thiết
bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới ên ngoài để thực hiện một công việc nào đó
Trang 2615
Hình 1.2: Các thiết bị với kết nối vạn vật
Thư viện 4.0, c ng như các thế hệ thư viện trước đó, được hình thành trên nền tảng Web 4.0, Internet v n vật, Trí tuệ nhân t o, Dữ liệu lớn, Tự động hóa, Ro otics… t o nên cuộc cách m ng ứng dụng công nghệ trong thư viện ở cả 2 không gian sau:
- Không gian vật l Thư viện truyền thống): Tự động hóa t t cả các chu tr nh trong thư viện; Ứng dụng thủ thư Ro ot giao tiếp, hướng dẫn và h trợ b n đọc tìm kiếm tài liệu và sử dụng thư viện; giá sách thông minh cho mượn trả tự động; ph ng đọc thông minh ứng dụng các thiết bị nghe nhìn công nghệ số điều khiển bằng giọng nói, cảm ứng ánh sáng và điều hòa theo nhu c u b n đọc; các thiết bị an ninh thư viện sinh trắc học (nhận diện khuôn
m t, mống mắt); Hệ thống OPAC mượn liên thư viện t i ch ho c chuyển tài liệu đến địa ch b n đọc; Hệ thống số hóa, in n và lưu trữ đám m y phục vụ
b n đọc (tích hợp với thiết bị di động thông minh của b n đọc …
- Không gian số Thư viện số): ứng dụng thủ thư số (trợ lý ảo hướng dẫn và h trợ tìm kiếm các tài nguyên số; tìm kiếm thông minh; tìm kiếm
Trang 2716
bằng giọng nói; khám phá dữ liệu lớn; lưu trữ bảo mật dữ liệu ngư i dùng (Blockchain)…
Hình 1.3: Kết nối vạn vật trong thư viện thông minh 4.0
1.2 Tầm quan trọng của thƣ viện thông minh trong kỷ nguyên cách mạng công nghiệp 4.0
Ngày nay, thông tin trở thành nguồn tài nguyên quan trọng nh t của xã hội Hiện tượng ng nổ thông tin và nhu c u thông tin, cuộc cách m ng công nghiệp 4.0 và xu hướng toàn c u hóa đã đ t ra cho ngành Thư viện nhiều th i
cơ và thách thức Thư viện thông minh trở thành h nh mẫu l tưởng của các thư viện trên thế giới Ở Việt Nam, hệ thống máy t nh đã, đang và tiếp tục được trang ị t i các thư viện hiện nay, khả năng x y dựng các thư viện thông minh sẽ trở thành hiện thực Thư viện thông minh sẽ cung c p các phương tiện cho phép xem vô tuyến vệ tinh, truyền h nh cáp, tiếp cận các cơ sở dữ liệu quốc tế và dịch vụ thư viện t i nhà, các tr m tương tác CD-I (Compact Disk-Interactive), các tr m để xem phim, mục lục công cộng trực tuyến (Online Public Access Catalogue), hệ thống cho mượn tự động và thủ thư
Trang 2817
Robot ứng dụng AI phục vụ b n đọc M c dù hiện nay các thư viện c n r t nhiều khó khăn về cơ sở h t ng công nghệ thông tin, v n đề đào t o cán ộ, khả năng tài ch nh v.v nhưng việc h nh thành, x y dựng các thư viện thông minh là hết sức c n thiết trong kỷ nguyên cách m ng công nghiệp 4.0
- Với sự phát triển rộng rãi của m ng Internet, ngư i sử dụng không
c n trực tiếp đến thư viện mà ch c n ngồi ở àn làm việc và truy cập vào trang we của cơ quan/ tổ chức thông tin sẽ t m được tài liệu c n thiết
- Một trong những lợi thế của thư viện thông minh là công nghệ và tài nguyên số, do vậy ngư i d ng tin có thể đánh giá ngay được sự thuận tiện và tính thân thiện cao của hệ thống tra cứu và lưu truyền thông tin từ các nguồn với nhau
- Khách hàng của một thư viện thông minh không còn khái niệm gi phục vụ như trước đ y Mọi khoảng cách về không gian và th i gian dư ng như được xóa hoàn toàn khi sử dụng các dịch vụ và tiện ch t i các thư viện này
- Một yếu tố ắt uộc khi x y dựng một thư viện thông minh đó là hoàn thành quá trình kết nối t t cả các kho dữ liệu (hiện đang nằm độc lập, phân tán trong các máy chủ lưu trữ t i thư viện) của các cơ sở thư viện với nhau t o thành một hệ thống thư viện số dùng chung T nh mở của một thư viện hiện
đ i r t được đề cao Khi truy cập vào CSDL của một cơ quan thông tin, ngư i
d ng tin có thể t m kiếm thông tin c n thiết t i các thư viện khác trong khu vực và trên thế giới thông qua các đư ng link của dịch vụ thông tin liên kết
- Thông tin trong thư viện thông minh luôn luôn được cập nhật do đó
t nh mới, t nh th i sự là một thế m nh để thu hút được ngư i d ng tin t m đến
và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của họ
1.3 Các yếu tố cần thiết xây dựng thƣ viện thông minh
Để thư viện thông minh 4.0 được phát triển và ứng dụng nhanh trong các thư viện Việt Nam, các yếu tố c n thiết sau nên được tập trung phát triển như:
Trang 2918
1.3.1 Phát triển và qu n trị dữ liệu lớn 4.0
Các thư viện Việt Nam hiện nay, đ c biệt là các thư viện đ i học đã và đang liên tục số hóa xây dựng nguồn tài liệu nội sinh; các bộ sưu tập luận văn, luận án, kết quả nghiên cứu khoa học, sách, giáo trình, bài giảng… t o nên các nguồn dữ liệu r t lớn Tuy nhiên, chúng l i nằm rải rác, phân tán trong các máy chủ lưu trữ t i các thư viện của các đ i học được quản trị chủ yếu bằng
ph n mềm mã nguồn mở Dspace) Do vậy, để có thể kết nối t t cả các kho dữ liệu trên với nhau t o thành một hệ thống thư viện số dùng chung, thống nh t một hệ thống mục lục gồm các siêu dữ liệu ch ch đến tài nguyên số trong các CSDL phân tán này, ch c n 1 lệnh tìm kiếm duy nh t có thể truy v n đến
t t cả các kho tài nguyên số của các thư viện trên là một ài toán khó nhưng hoàn toàn có l i giải khi chúng ta ứng dụng công nghệ tìm kiếm 4.0
Minh chứng cho việc giải bài toán khó trên là việc ứng dụng công nghệ tìm kiếm thông minh Primo/URD2 (Tập đoàn Exli ris để tích hợp với ph n mềm Dspace thông qua chuẩn kết nối OAI-PMH kết nối tới các kho tài nguyên số của các trư ng đ i học, tìm kiếm và khai thác tối đa nguồn học liệu nội sinh của các thư viện đ i học Việt Nam (và hoàn toàn có thể kết nối với các kho tài nguyên số của các đ i học khác trên thế giới thông qua phương thức này) Tháng 10/2017, t i Đ i học Quang Trung, Quy Nhơn đã có 28 thư viện đ i học Việt Nam ký bản ghi nhớ tham gia sáng kiến “Thư viện số dùng chung: Kết nối tri thức – Thúc đẩy sáng t o” Dự án thành công sẽ là minh chứng tiêu biểu của việc ứng dụng công nghệ tìm kiếm thông minh 4.0 Primo/URD2 để khai thác và khám phá dữ liệu lớn của các thư viện
1.3.2 Công nghệ ư v ện thông minh 4.0
Với không gian vật lý (bao gồm máy móc thiết bị thư viện, mượn trả tự động, giá sách thông minh, ph ng đọc đa phương tiện,… và không gian số của thư viện (hệ thống CSDL, dịch vụ online, cổng thông tin, hệ thống tìm kiếm khám phá dữ liệu… một thách thức đ t ra là t t cả các hệ thống đó phải
Trang 3019
được kết nối với nhau thông qua IoT kết nối v n vật để vận hành liên thông giữa các thiết bị máy móc – con ngư i với nhau trong thư viện tự động hóa thông minh Như chuẩn Open Archives Intiative – Protocol for Metadata Harvesting (OAI-PMH) là giao thức để chia s metadata giữa các ph n mềm quản trị thư viện, các ph n mềm có thể nhập xu t dữ liệu theo tiêu chuẩn trao đổi theo chuẩn này; dịch vụ SIP2 Server để kết nối với các thiết bị tự động hóa thư viện: máy mượn trả tự động, trả sách 24/7 tích hợp công nghệ RFID…
B n đọc sẽ c n đến một thủ thư Ro ot một ngư i máy) trong không gian vật lý hay một trợ lý ảo trong không gian số (ứng dụng thư viện trên điện tho i thông minh để có thể giao tiếp thông qua ngôn ngữ tự nhiên và kết nối
sử dụng t t cả các thiết bị và tài nguyên ở cả 2 không gian trên một cách dễ dàng, thân thiện Điều này r t c n đến các công nghệ như: AI, IoT,
Ro otics… phát triển và ứng dụng sâu, rộng trong thư viện để giải bài toán Ngư i – Máy giúp phát triển thư viện thông minh 4.0 ở Việt Nam
1.3.3 C uyê g a ư v ện thông minh 4.0
Thư viện thông minh c n phải có chuyên gia thư viện thông minh để
có thể thiết kế, t o lập, xây dựng, vận hành và phát triển thư viện thông minh Họ là những chuyên gia về công nghệ; chuyên gia thông tin; quản trị thông tin - tri thức; chuyên gia chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm - dịch vụ thông tin,… Đ y ch nh là linh hồn của thư viện thông minh và đ i
h i họ phải luôn được cập nhật, được đào t o các kiến thức mới nh t - hiện
đ i nh t về thư viện thông minh để vận hành và phát triển thư viện thông minh này Để làm được điều này, họ c n được trang bị năng lực để có khả năng th ch th ch ứng với môi trư ng làm việc quốc tế có tính c nh tranh cao với sự thay đổi không ngừng của khoa học công nghệ Cụ thể theo ông
Đ Văn H ng Khung năng lực cốt lõi dành cho cán bộ thư viện Việt Nam trong thế kỷ 21 - 2019) cán bộ thư viện - chuyên gia thư viện thông minh 4.0 c n có những năng lực cốt lõi sau:
Trang 3120
+ Cán bộ thư viện phải có kiến thức nền tảng về môi trư ng xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị và thông tin nơi họ sống và làm việc; xây dựng, quản lý
và lưu trữ tài liệu khoa học; hiểu biết về nguồn học liệu học thuật như các đơn
vị chuyên cung c p học liệu học thuật, các t p chí truy cập mở, các nguồn học liệu uy tín
+ Cán bộ thư viện c n có k năng mềm bao gồm: khả năng th ch ứng,
sự linh ho t, sự hứng thú với những trải nghiệm và kiến thức mới; khả năng giao tiếp, và tuyên truyền để cộng đồng th y được vai trò và t n quan trọng của thư viện; năng lực đàm phán để đ t sự đồng thuật trong giải quyết v n đề
đ t ra, khả năng quản l các thay đổi với tư duy mở và sàng thích ứng các tình huống khác nhau; khả năng ra quyết định, k năng giải quyết v n đề; có sáng kiến mới và tư duy sáng t o c ng tư duy đổi mới; khả năng phối hợp và hợp tác trong công việc; k năng marketing để chủ động giới thiệu các sản phẩm
và dịch thư viện đến ngư i dùng, k năng định hướng và tư v n, k năng viết
và k năng thuyết trình
+ Lãnh đ o và quản l : đ y là nhóm năng lực giúp cán bộ thư viện chủ động tổ chức ho t động của thư viện một cách hiệu quả
+ Cán bộ thư viện có kiến thức nền tảng về tổ chức phát triển và quản
lý nguồn lực thông tin trong thư viện phục vụ cho nhu c u của ngư i dùng tin
+ Cán bộ thư viện phải có năng lực thông tin được thể hiện qua việc họ đào t o và hướng dẫn ngư i dùng sử dụng thư viện hiệu quả
+ Cán bộ thư viện có kiến thức nền tảng về nghiên cứu khoa học
c ng như có sự cam kết h trợ phát nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
+ Cán bộ thư viện có sự hiểu biết và năng lực về công nghệ thông tin một cách cơ ản để có thể ứng dụng CNTT vào ho t động của thư viện nhằm đổi mới ho t động thư viện giúp thư viện bắt kịp với tiến bộ của khoa học công nghệ
Trang 3221
1.3.4 Ngườ dù g ư v ện thông minh 4.0
Trong không gian thư viện thông minh, ngư i dùng tin sẽ giao tiếp với thủ thư ro ot hay trợ lý ảo thư viện, các tương tác của họ sẽ thông qua ngôn ngữ tự nhiên (giọng nói, chữ viết) Họ không ch tìm kiếm và truy cập đến các nguồn dữ liệu lớn của thư viện mà còn sử dụng các trang thiết bị thư viện được kết nối IoT Không gian vật lý và không gian số sẽ r t thân thiện, dễ dàng và thông minh khi giao tiếp với ngư i dùng tin và cung c p nguồn tin vô tận đến ngư i dùng tin Do vậy, đào t o và trang bị kiến thức thư viện và kiến thức thông tin cho ngư i dùng tin là vô cùng quan trọng, như: xác định mục
đ ch và nhu c u tin, sử dụng các công cụ tìm kiếm thông tin, đánh giá và sử dụng thông tin t m được hiệu quả… Ch nh những kiến thức và k năng này khiến họ trở thành những ngư i dùng tin – b n đọc thông minh của thư viện thông minh thế hệ 4.0; giúp họ không bị ngập ch m trong v trụ dữ liệu lớn
mà còn giúp họ thông minh xác định phương hướng, tìm kiếm sử dụng thông tin hiệu quả, tiết kiệm th i gian và công sức; giúp họ thúc đẩy văn hóa đọc, tự học và tự nghiên cứu suốt đ i, yêu mền và khám phá, sáng t o tri thức…
1.4 Tiêu chí đánh giá thƣ viện thông minh:
Để một thư viện thông minh được triển khai, thiết kế và vận hành trên
cơ sở áp dụng những thành tựu tiên tiến của khoa học công nghệ Ngoài ra, thư viện thông minh ho t động dựa trên môi trư ng m ng Do vậy các tiêu chí
về công nghệ thông tin và truyền thông dưới đ y được coi là những tiêu chí
cơ ản để vận hành được một thư viện thông minh
1.4.1 Nhóm tiêu chí về công nghệ:
1.4.1.1 Tính cập nhật:
- Công nghệ: Ph n mềm được xây dựng trên nền của các ứng dụng
quản l thư viện truyền thống và bổ sung các giải pháp, chức năng, nghiệp vụ
để chuyển đổi môi trư ng thư viện hiện t i sang hướng mở và hiện đ i
Trang 3322
Cập nhật các công nghệ mới như: điện toán đám m y cloud computing để lưu trữ dữ liệu, kết nối v n vật (IoT) kết nối các thiết bị, hệ thống ph n mềm vận hành liên kết, hài hòa, thông minh, không giới h n về không gian địa lý và th i gian, tự động hóa các công việc như mượn, trả sách, kiểm tra thông tin b n đọc, hệ thống an ninh…
Ví dụ như ph n mềm đó tích hợp với các ứng dụng quản l thư viện và nguồn tài nguyên hiện t i đang có của thư viện, chuẩn hoá về một môi trư ng đồng
nh t và bổ sung thêm các yếu tố như các trang thiết bị cảm biến / điều khiển thông minh ứng dụng IoT; Bộ giải pháp ph n mềm phục vụ chuyển đổi hoàn thiện thư viện truyền thống sang thư viện thông minh với 3 thành ph n chính
là quản l thư viện thông minh, quản lý các trang thiết bị cảm ứng tương tác với ngư i sử dụng và ứng dụng di động
1.4.1.2 Tính phù hợp
- Công nghệ: Với m i một thư viện thông minh đều có ba yếu tố để xây dựng đó là công nghệ - dữ liệu – con ngư i Tuy nhiên, chúng ta c n phải dựa vào số lượng nguồn dữ liệu, số lượng NDT để đ u tư, n ng c p công nghệ (máy móc, phân mềm) cho hợp lý
- Dữ liệu trong thư viện thông minh không ch chú đến số lượng mà còn c n quan t m đến ch t lượng Mục đ ch cuối cùng làm th a mãn nhu c u ngư i dùng tin t i các thư viện đó Dữ liệu phải phù hợp về đối tượng NDT (học sinh, sinh viên, chuyên gia, doanh nh n… , ph hợp về độ tuổi (tr em, ngư i cao tuổi, thanh niên), phù hợp về nhu c u cuả NDT (nghiên cứu, giải
tr … , hay về chuyên ngành nghiên cứu y dược, kinh tế, xã hội, tự nhiên…
1.4.1.3 Tính đồng bộ
Trong hệ thống thư viện thông minh có r t nhiều các ph n mềm hệ thống quản trị như: hệ thống quản trị tài nguyên sách in, hệ thống quản trị tài nguyên trực tuyến, hệ thống quản trị tài nguyên nội sinh, hệ thống quản trị CSDL, hệ thống quản lý các dịch vụ cho NDT, hệ thống quản l tương tác
Trang 341.4.2.2 Tính phù hợp:
Dữ liệu trong thư viện thông minh không ch chú đến số lượng mà còn c n quan t m đến ch t lượng Mục đ ch cuối cùng làm th a mãn nhu c u ngư i dùng tin t i các thư viện đó Dữ liệu phải phù hợp về đối tượng NDT (học sinh, sinh viên, chuyên gia, doanh nh n… , ph hợp về độ tuổi (tr em, ngư i cao tuổi, thanh niên), phù hợp về nhu c u cuả NDT (nghiên cứu, giải
tr … , hay về chuyên ngành nghiên cứu y dược, kinh tế, xã hội, tự nhiên…
1.4.2.3 Tính bảo mật
V n đề an toàn thông tin và bảo vệ bản quyền hiện nay đang là v n đề quan tâm đối với t t cả các lĩnh vực nói chung và của ngành thông tin – thư viện nói chung Đ c biệt, các nguồn thông tin trong thư viện thông minh h u hết đều là nguồn tài liệu được số hóa và đọc trực tuyến Vì vậy, c n phải có các biện pháp để bảo vệ các giá trị của những nguồn thông tin này
1.4.3 Nhóm tiêu chí về con người:
Trong lo i h nh thư viện nào th c ng đều có nguồn nhân lực để triển khai, vận hành các công việc trong thư viện nhằm mục đích cung c p, đáp ứng nguồn thông tin cho các đối tượng ngư i dùng tin Vì vậy, tiêu ch để
Trang 35c n chuyên nghiệp trong việc cập nhật để th a mãn nhu c u của NDT Đổi l i, NDT khi tiếp cận với thư viện thông minh c n phải trang bị cho mình các k năng sử dụng các ph n mềm công nghệ, sử dụng ngo i ngữ, các tìm kiếm thông tin trong môi trư ng số…
1.4.3.2 Tính bảo mật
Tính bảo mật ở trong môi trư ng thông tin số không ch phục thuộc vào yếu tố công nghệ mà yếu tố quan trọng nữa đó ch nh là con ngư i – là những ngư i t o ra thông tin và những ngư i sử dụng thông tin Nguồn nhân lực làm việc t i đ y là những ngư i thu thập, t o ra các thông tin vì vậy họ c n phải
có trách nhiệm bảo vệ chính những thông tin mà họ t o ra Ngoài ra, đối với những NDT c n có ý thức trong sử dụng các thông tin được cung c p
1.5 Khái quát về Trung tâm Thông tin - Thƣ viện, Đại học Quốc gia Hà Nội:
Theo cổng thông tin của Trung tâm Thông tin – Thư viện (https://lic.vnu.edu.vn/vi/content/ten-goi) thì Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN Trung t m được thành lập ngày 14/02/1997 theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 của Giám đốc Đ i học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở hợp nh t 3 thư viện của: Trư ng Đ i học Tổng hợp Hà Nội, Trư ng Đ i học
Sư ph m Hà Nội và Trư ng Đ i học Sư ph m Ngo i ngữ Trung tâm là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc ĐHQGHN, có tư cách pháp nh n, có con d u và tài khoản riêng
Trang 3625
C ng theo cổng thông tin nhiem-vu thì Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN có chức năng, nhiệm vụ như sau:
https://lic.vnu.edu.vn/vi/content/chuc-nang-1.5.1 Chứ ă g ủa Trung tâm:
a Lưu giữ, quản l thông tin, tư liệu và thư viện phục vụ công tác đào
t o, nghiên cứu khoa học (NCKH), triển khai ứng dụng và quản lý của ĐHQGHN; nghiên cứu, thu thập, xử lý, thông báo, phổ biến và cung c p tin, tài liệu khoa học, dịch vụ thông tin phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, ngư i lao động, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh của ĐHQGHN sau đ y gọi chung là ngư i dùng tin)
b Triển khai các ho t động NCKH thuộc lĩnh vực thông tin - thư viện; ứng dụng kết quả NCKH nhằm hiện đ i hóa ho t động thư viện, phát triển thư viện số phục vụ đ i học nghiên cứu
c Tư v n, cung c p các dịch vụ thông tin - thư viện; tổ chức các khóa bồi dư ng nhằm nâng cao nghiệp vụ, kiến thức về thông tin - thư viện cho đội
ng nh n sự làm công tác thông tin, tư liệu, thư viện và ngư i dùng tin ở trong và ngoài ĐHQGHN
1.5.2 Nhiệm vụ của Trung tâm:
a Tham mưu cho lãnh đ o ĐHQGHN về phương hướng tổ chức và
ho t động thông tin - thư viện nhằm nâng cao ch t lượng công tác đào t o, NCKH, giảng d y, học tập và phục vụ ngư i d ng tin trong ĐHQGHN
b Xây dựng chiến lược, kế ho ch phát triển, tổ chức và điều phối hệ thống thông tin - thư viện trong ĐHQGHN
c Mua sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, t p chí khoa học, cơ sở dữ liệu và các học liệu điện tử khác đáp ứng nhu c u ho t động của các đơn vị; thu thập, bổ sung - trao đổi, phân tích, xử lý các lo i hình tài liệu; tố chức sắp xếp, lưu trữ, bảo quản kho tài liệu và cơ sở dữ liệu bao gồm các lo i hình n phẩm và vật mang tin của ĐHQGHN
Trang 3726
d Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin thích hợp; thiết lập m ng lưới truy nhập và tìm kiếm thông tin tự động hoá; tổ chức cho toàn thể ngư i dùng tin trong ĐHQGHN khai thác, sử dụng thuận lợi và có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin của Trung tâm và các nguồn tin bên ngoài
e Xây dựng các cơ sở dữ liệu đ c th trong ĐHQGHN; xu t bản các n phẩm thông tin tóm tắt, thông tin chuyên đề và các sản phẩm thông tin khác, đưa lên cổng thông tin nguồn tài nguyên số theo định d ng chuẩn phục vụ công tác quản l , đào t o và NCKH của ĐHQGHN
f Thu nhận lưu chiểu những xu t bản phẩm do ĐHQGHN xu t bản, bao gồm: Sách, giáo trình, các lo i hình tài liệu khác do Nhà xu t bản ĐHQGHN xu t bản; Luận văn th c sĩ, luận án tiến sĩ ảo vệ t i ĐHQGHN
ho c tác giả là công chức, viên chức CCVC , ngư i lao động; học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh (HS SV) của ĐHQGHN; Báo cáo tổng kết của các đề tài NCKH, dự án các lo i đã được nghiệm thu; kỷ yếu hội nghị, hội thảo, các học liệu điện tử, bài giảng điện tử do các đơn vị trong ĐHQGHN chủ trì ho c do CCVC, ngư i lao động, HSSV của ĐHQGHN thực hiện; Hệ thống thông tin d ng in, số hóa, hiện vật về ĐHQGHN
g Triển khai các ho t động NCKH về lĩnh vực thông tin, tư liệu và thư viện; ứng dụng kết quả NCKH, những thành tựu khoa học - k thuật mới vào
xử lý, phục vụ thông tin - thư viện
h Tổ chức bồi dư ng nhằm n ng cao tr nh độ tổ chức, xử lý, cung c p tin và tài liệu cho đội ng nh n sự làm công tác thông tin, tư liệu, thư viện của ĐHQGHN; trang ị kiến thức c n thiết về phương pháp tra cứu, tìm kiếm tin
và sử dụng thông tin, thư viện cho ngư i d ng tin trong ĐHQGHN
i Phát triển quan hệ trao đổi, hợp tác với các cơ quan, tổ chức ho t động trong lĩnh vực thông tin - thư viện trong và ngoài nước; tham gia ho t động trong Liên hiệp Thư viện các trư ng đ i học, Hội Thư viện Việt Nam,
Trang 38k Liên thông, liên kết, hợp tác toàn diện với các đơn vị thành viên, đơn
vị trực thuộc ĐHQGHN trong triển khai các ho t động đào t o, NCKH, chuyển giao công nghệ và các ho t động phục vụ, sản xu t, kinh doanh, cung
c p dịch vụ; sử dụng và chia s các nguồn lực, cơ sở vật ch t theo quy định của ĐHQGHN
l Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc ĐHQGHN giao
1.5.3 C ấu tổ chức của Trung tâm:
Để thực hiện các nhiệm vụ được giao, Trung t m Thông tin Thư viện được tổ chức theo quyết định số 1364/QĐ-ĐHQGHN của Giám đốc Đ i học Quốc Gia Hà Nội ĐHQGHN ngày 19/5/2016, với sơ đồ tổ chức như sau:
Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN
Về cơ c u tổ chức, Trung t m có 11 ph ng được chia theo 3 khối:
+ Khối Chức năng gồm các phòng: Hành chính – Tổ chức; Kế ho ch Tài chính
Trang 3928
+ Khối Nghiệp vụ gồm các phòng: Phòng Phân lo i Biên mục; Bổ sung trao đổi; Phát triển Tài nguyên số; Thông tin trực tuyến; Quản trị Công nghệ thông tin
+ Khối Dịch vụ thông tin gồm 4 ph ng đ t t i 4 địa điểm của các cơ sở đào t o, kí túc xá thuộc ĐHQGHN: Dịch vụ Thông tin Tổng hợp (số 114 Xuân Thủy, C u Gi y); Dịch vụ Thông tin Ngo i ngữ (số 1 Ph m Văn Đồng) Dịch vụ Thông tin KHTN và XHNV (số 334 – 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân;Dịch vụ Thông tin Mễ Tr 182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân)
Về đội ng cán ộ, Trung t m có 117 ngư i Trong đó có 02 Tiến s ;
Theo chiến lược phát triển của ĐHQGHN đến năm 2020, t m nhìn
2030, mục 7.3.4 c ng đã nêu rõ “Phát triển nguồn học liệu, xây dựng thư viện hiện đ i đáp ứng được yêu c u của đ i học định hướng nghiên cứu tiên tiến
Trang 4029
Quy ho ch và phát triển hệ thống phòng thí nghiệm, gắn với nhóm nghiên cứu
m nh và nhóm sản phẩm khoa học công nghệ trọng điểm”
Chiến lược phát triển Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN đến năm 2025, t m nh n 2035 nêu rõ: “X y dựng mô h nh thư viện số nghiên cứu 4.0; đa điểm, kết nối đến các địa điểm của ĐHQGHN ao gồm khu vực Hà Nội - Hòa L c; được quản lý, vận hành ở tr nh độ quốc tế, có khả năng phục
vụ và đáp ứng tốt yêu c u phục vụ nghiên cứu và đào t o theo định hướng đ i học nghiên cứu Đồng th i xây dựng kho dữ liệu lớn Big Data , với Trung
t m là đ u mối liên kết các cơ quan thông tin, trung t m thông tin thư viện trong nước và quốc tế Trở thành Trung t m tri thức số toàn c u”
Như vậy việc xây dựng và phát triển thư viện số hiện đ i - thư viện thông minh t i Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN là một nhiệm vụ hết sức c p thiết để t o tiền đề cho các ước phát triển tiếp theo cho Trung tâm Thông tin - Thư viện nói riêng và cho mô h nh đ i học thông minh của ĐHQGHN nói chung
Cùng với đó, trong quá tr nh quy ho ch xây dựng và phát triển để tiến tới Thư viện số hiện đ i – thư viện thông minh, Trung t m đã đ t ra định hướng, các mục tiêu để từng ước ph n đ u:
- H t ng công nghệ: Với đư ng truyền Internet leadline tốc độ cao;
Ph n mềm Thư viện điện tử t ch, thư viện số; Ph n cứng với các máy chủ và thiết bị lưu trữ lớn, truy cập nhanh
- Tài nguyên thông tin (Dữ liệu lớn – Big Data): Tài liệu tối thiểu cho các ngành / chương tr nh đào t o; Từng ước số hóa học liệu; Ưu tiên các cơ
sở dữ liệu học thuật ch t lượng cao và sách / giáo tr nh điện tử; Mở rộng xây dựng và phát triển tài nguyên thông tin nội sinh,…
- Sản phẩm - dịch vụ thư viện thông minh: Đ u tư x y dựng các sản phẩm thông tin thư viện hiện đ i như cơ sở dữ liệu môn học; Thư mục chuyên