1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện đại hóa hoạt động thông tin thư viện tại thư viện tỉnh bắc giang

123 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu Theo Thông tư số 13/2016/TT-BVHTTDL ngày 09/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch VHTTDL về Quy định quy chế mẫu hoạt động của TVCC cấp tỉnh, huyện, xã; chươn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

LƯƠNG THỤY THU HUYỀN

HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN

TẠI THƯ VIỆN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Hà Nội - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

LƯƠNG THỤY THU HUYỀN

HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN

TẠI THƯ VIỆN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Quý

Hà Nội - 2020

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

MỞ ĐẦU 7

Chương 1: THƯ VIỆN TỈNH BẮC GIANG VỚI VẤN ĐỀ HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN 18

1.1 Những khái niệm công cụ 18

1.1.1 Khái niệm hiện đại hóa 18

1.1.2 Khái niệm hoạt động thông tin - thư viện 18

1.1.3 Khái niệm hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện của thư viện công cộng cấp tỉnh 19

1.2 Ý nghĩa, vai trò của hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện đối với thư viện công cộng cấp tỉnh 21

1.2.1 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 21

1.2.2 Đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện tỉnh 22

1.2.3 Đối với việc thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin 23

1.3 Các yếu tố tác động đến hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện 25

1.3.1 Chính sách phát triển của lãnh đạo các cấp 25

1.3.2 Năng lực thông tin của cán bộ thư viện và người dùng tin 25

1.3.3 Đầu tư tài chính 26

1.4 Các tiêu chí đánh giá mức độ hiện đại hóa của thư viện công cộng cấp tỉnh 26

1.4.1 Vốn tài liệu số phù hợp với nhu cầu tin của người dùng tin 27

1.4.2 Hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng chuẩn nghiệp vụ hiện đại 28

1.4.3 Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin mọi lúc mọi nơi 30

1.5 Đặc điểm của Thư viện tỉnh Bắc Giang 31

1.5.1 Khái quát lịch sử ra đời và phát triển 31

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ 32

1.5.3 Cơ cấu tổ chức 34

Trang 4

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN -

THƯ VIỆN CỦA THƯ VIỆN TỈNH BẮC GIANG 37

2.1 Ứng dụng công nghệ hiện đại trong phát triển và xử lý thông tin, tài liệu 37

2.1.1 Hiện đại hóa trong phát triển vốn tài liệu 37

2.1.2 Hiện đại hóa trong hoạt động xử lý thông tin, tài liệu 40

2.1.2.1 Xử lý kỹ thuật 44

2.1.2.2 Xử lý hình thức 45

2.1.2.3 Xử lý nội dung 46

2.2 Hiện đại hóa trong hoạt động lưu trữ thông tin và bảo quản tài liệu 51

2.2.1 Ứng dụng công nghệ hiện đại trong tổ chức lưu trữ thông tin 51

2.2.2 Ứng dụng công nghệ hiện đại trong bảo quản tài liệu 52

2.3 Hiện đại hóa trong tạo dựng sản phẩm và tổ chức dịch vụ thông tin - thư viện 53

2.3.1 Các loại hình sản phẩm thông tin - thư viện hiện đại 53

2.3.1.1 Hệ thống mục lục truyền thống 53

2.3.1.2 Hệ thống mục lục hiện đại điện tử OPAC 54

2.3.1.3 Cơ sở dữ liệu 55

2.3.2 Các loại hình dịch vụ thông tin - thư viện hiện đại 57

2.3.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc 57

2.3.2.2 Dịch vụ luân chuyển tài liệu 59

2.3.2.3 Phổ biến thông tin, phục vụ người dùng tin 60

2.4 Các yếu tố tác động đến quá trình hiện đại hóa của Thư viện tỉnh Bắc Giang 64

2.4.1 Chính sách phát triển của lãnh đạo các cấp 64

2.4.2 Đầu tư tài chính, cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT 66

2.4.3 Năng lực thông tin của cán bộ thư viện và người dùng tin 68

2.4.3.1 Năng lực thông tin của cán bộ thư viện 68

2.4.3.2 Năng lực thông tin của người dùng tin 69

2.5 Đánh giá mức độ hiện đại hóa của Thư viện tỉnh Bắc Giang 73

2.5.1 Có vốn tài nguyên thông tin số đáp ứng nhu cầu người dùng tin 73

Trang 5

2.5.2 Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng chuẩn nghiệp vụ 74

2.5.3 Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin mọi lúc mọi nơi 76

2.6 Nhận xét chung 76

2.6.1 Ưu điểm 76

2.6.2 Hạn chế 77

2.6.3 Nguyên nhân 80

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TỈNH BẮC GIANG 81

3.1 Cần thay đổi trong nhận thức của các cấp lãnh đạo tỉnh Bắc Giang 81

3.1.1 Xây dựng chiến lược hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện 81

3.1.2 Tăng cường đầu tư tài chính phát triển tài liệu số 82

3.2 Chuẩn hóa nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ phù hợp 84

3.2.1 Đảm bảo chuẩn hóa và đồng bộ trong khâu xử lý thông tin 84

3.2.2 Trang bị hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh 86

3.3 Đa dạng hóa sản phẩm thông tin - thư viện theo hướng công nghệ hiện đại 88

3.3.1 Ưu tiên xây dựng và phát triển các bộ sưu tập số 88

3.3.2 Dịch vụ thông tin năng động tiếp cận tới người dùng tin 88

3.4 Vận dụng marketing vào quan hệ hợp tác 89

3.4.1 Quảng bá nguồn lực thông tin điện tử của Thư viện tỉnh Bắc Giang 89

3.4.2 Mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nước 91

3.5 Nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ và người dùng tin 92

3.5.1 Xây dựng đội ngũ người làm thư viện 92

3.5.2 Công tác đào tạo người dùng tin 94

3.6 Một số đề xuất, kiến nghị khác 96

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

STT Chữ viết tắt Nội dung

1 CNTT Công nghệ thông tin

2 CSDL Cơ sở dữ liệu

3 ĐHKHXHNV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

4 SP-DV Sản phẩm - dịch vụ

5 TT-TV Thông tin - Thư viện

6 TVCC Thư viện công cộng

7 TVTBG Thư viện tỉnh Bắc Giang

8 UBND Ủy ban nhân dân

9 VHTTDL Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Tiếng Anh

STT Chữ viết tắt Nội dung

1 AACR2 Anglo-American Cataloguing Rules, 2

Mục lục thư mục đọc máy/Tích hợp hệ thống thông tin

3 DDC Dewey Decimal Classification

Khung phân loại thập phân Dewey

4 IFLA

The International Federation of Library Associations and Institutions

Liên đoàn quốc tế các tổ chức và Hiệp hội Thư viện

5 ISBD International Standard Bibliographic Description

Quy tắc mô tả thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế

6 MARC21 Machine-Readable Cataloging 21

st

Khổ mẫu biên mục đọc máy

7 OPAC Online Public Access Catalog

Mục lục tra cứu trực tuyến

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1: Bảng phân loại DDC14 được TVTBG áp dụng 47

2 Bảng 2.2: Sách luân chuyển TVTBG từ 2003 - 2018 đến 10 huyện,

3 Bảng 2.3: Tiêu chí đánh giá mức độ phổ biến thông tin và hiệu quả

công tác phục vụ người dùng tin của TVTBG 60

4 Bảng 2.4: Thời gian mở cửa phục vụ người dùng tin của TVTBG 62

5 Bảng 2.5: Tiêu chí và yêu cầu để đánh giá hiệu quả hoạt động TVTBG 73

1 Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của TVTBG 35

2 Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý tài liệu của TVTBG 43

1 Biểu đồ 2.1: Mức độ đánh giá của người dùng tin về hệ thống mục

2 Biểu đồ 2.2: Mức độ đánh giá của người dùng tin về hệ thống mục

lục hiện đại điện tử OPAC tại TVTBG 55

3 Biểu đồ 2.3: Mức độ đánh giá của người dùng tin về CSDL tài liệu

4 Biểu đồ 2.4: Mức độ đánh giá của người dùng tin về CSDL tài liệu

5 Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ đánh giá của người dùng tin về dịch vụ cung cấp

6 Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ đánh giá của người dùng tin về dịch vụ cho mượn

1 Hình 2.1: Giao diện phân hệ Bổ sung ILib3.6 37

2 Hình 2.2: Giao diện phân hệ Biên mục tài liệu ILib3.6 40

3 Hình 2.3: Giao diện phần mềm Hệ quản trị thư viện tích hợp ILib3.6 42

4 Hình 2.4: Cửa sổ nhập ấn phẩm bổ sung của phần mềm ILib3.6 42

5 Hình 2.5: Quy cách đóng dấu tài liệu của TVTBG 44

Trang 8

6 Hình 2.6: Quy cách ghi ký hiệu số đăng ký cá biệt của TVTBG 44

7 Hình 2.7: Nhãn sách kho đọc Thiếu nhi tại TVTBG 45

8 Hình 2.8: Nhãn sách kho Mượn tại TVTBG 45

9 Hình 2.9: Phích in mô tả tài liệu theo ISBD của TVTBG 46

10 Hình 2.10: Cuốn “Những ánh sao khuê” có chỉ số phân loại 895.922 48

11 Hình 2.11: Cuốn sách “Tìm hiểu về Trái đất” 49

12 Hình 2.12: Cuốn sách “Di tích Bắc Giang” 50

13 Hình 2.13: Trang thông tin điện tử TVTBG 54

14 Hình 2.14: Thủ tục cấp và đổi thẻ bạn đọc TVTBG 63

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, thư viện không chỉ là nơi giữ sách mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công tác học tập, giảng dạy và nghiên cứu Hệ thống thư viện nước

ta đang phát triển theo hướng hiện đại nhờ vào việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) Thư viện thực sự trở thành cơ quan văn hoá giáo dục, là nơi cung cấp nền tảng tri thức cho mọi tầng lớp nhân dân, phục vụ đắc lực vào sản xuất kinh tế và đồng thời thúc đẩy các hoạt động phát triển khoa học - kỹ thuật - công nghệ trong toàn dân

Trong kỷ nguyên cách mạng công nghiệp 4.0, ứng dụng CNTT là việc tất yếu phải có ở mọi lĩnh vực của đời sống nhằm góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Mặt khác, điều đó cũng làm thay đổi cơ bản cách thức quản lý, học tập, làm việc giúp khắc phục rào cản về thời gian, không gian, dễ dàng cho quá trình trao đổi thông tin Đây là thời kỳ bùng nổ thông tin rộng lớn, khi mà các “Big Data” phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết thì thư viện đóng vai trò chủ đạo, đặc biệt thư viện hiện đại được coi là trung tâm khai thác, tổ chức, quản lý và cung cấp thông tin

về mọi vấn đề, phục vụ cho mọi đối tượng người dùng tin khác nhau

Trên thế giới, hoạt động thông tin - thư viện (TT-TV) đang trong giai đoạn thay đổi cả về chất lẫn lượng Đứng trước những tác động sâu sắc của tiến bộ khoa học, đặc biệt là CNTT, từ hình thức truyền thống, các thư viện dần chuyển sang ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ Để bắt kịp với sự nghiệp thư viện thế giới và nhằm thoả mãn những đòi hỏi thực tiễn xã hội, các cơ quan TT-TV ở Việt Nam, đặc biệt là thư viện công cộng (TVCC) cần phải có chủ trương, chính sách, biện pháp và phương hướng xây dựng, phát triển đáp ứng yêu cầu hiện nay

Nằm trong Liên hiệp Thư viện các tỉnh miền núi phía Bắc và được đánh giá là một trong những TVCC cấp tỉnh hoạt động có hiệu quả, mục tiêu đặt ra của Thư viện tỉnh Bắc Giang (TVTBG) là tiếp tục triển khai ứng dụng CNTT ở tất cả các khâu sao cho đồng bộ, hướng tới tự động hóa toàn diện nhằm đáp ứng nhu cầu tin của đông

Trang 10

đảo đối tượng người dùng tin trong toàn Tỉnh CNTT góp phần giúp cho việc tổ chức các sản phẩm - dịch vụ (SP-DV) phục vụ mọi đối tượng người dùng trở nên nhanh chóng, chính xác, có quy trình chặt chẽ, tạo ra sự kết nối dễ dàng, thân thiện Tuy nhiên, chỉ dừng lại ở việc ứng dụng CNTT là chưa đủ, phải đặt hoạt động TT-TV vào môi trường “nóng bỏng nhất”, nhìn nhận từ mọi khía cạnh, góc độ của xã hội để tiếp cận, khai thác và sản xuất ra thông tin - nguồn lực phát triển cơ bản và chủ lực của nền văn minh hiện đại bằng cách áp dụng các công nghệ tiên tiến khác trong tất cả quy trình hoạt động

Kỷ nguyên thông tin vừa tôn vinh lại vừa đặt ra những thách thức đối với ngành TT-TV nói chung và TVTBG nói riêng Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn thực trạng hiện đại hóa của TVTBG nơi tôi

sinh sống và làm việc, tôi đã lựa chọn đề tài “Hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện tại Thư viện tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Khoa học TT-

TV cho mình Dựa trên hệ thống lý luận và kết quả nghiên cứu thực tiễn, tìm hiểu thực trạng, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu, những tồn tại, nguyên nhân, đề xuất giải pháp, tôi hi vọng sẽ góp một phần công sức giúp hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng hiện đại hóa hoạt động TT-TV tại TVTBG

2 Tình hình nghiên cứu

Theo Thông tư số 13/2016/TT-BVHTTDL ngày 09/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) về Quy định quy chế mẫu hoạt động của TVCC cấp tỉnh, huyện, xã; chương II, mục 3, điều 12, ý 6 nêu rõ nhiệm vụ và quyền hạn của TVCC cấp tỉnh đó là: “Ứng dụng CNTT và truyền thông, tự động hóa vào hoạt động thư viện; tham gia xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin số, đẩy mạnh xây dựng thư viện điện tử và trang thông tin điện tử của thư viện.” [2] Điều đó cho thấy tầm quan trọng của việc hiện đại hóa trong hoạt động TT-TV, nhất là tại thời buổi hiện nay Theo hướng đề tài, đã có nhiều tác giả cả trong và ngoài nước nghiên cứu từ nhiều góc độ về các khía cạnh khác nhau liên quan đến hiện đại hóa trong hoạt động TT-TV Tại Việt Nam, một số tài liệu và công trình nghiên cứu cùng những hội nghị, hội thảo được tổ chức về nội dung nêu trên điển hình như là:

Trang 11

Tài liệu liên quan đến lý luận về hiện đại hóa, tự động hóa, tin học hóa hoạt động TT-TV

- Giáo trình “Tin học trong hoạt động thông tin thư viện” (2001) của tác giả

Đoàn Phan Tân [38]

- Giáo trình “Tra cứu thông tin trong hoạt động thư viện thông tin” (2004) của

tác giả Trần Thị Bích Hồng, Cao Minh Kiểm [14]

- Sách chuyên khảo “Tự động hoá trong hoạt động thông tin thư viện” (2007)

của tác giả Trần Thị Quý, Đỗ Văn Hùng [36]

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bộ VHTTDL) “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện cấp tỉnh, thành phố” (2002) của tác giả Phạm Thế

Khang (Chủ nhiệm đề tài) [21]

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bộ VHTTDL) “Hoàn thiện mô hình thư viện số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam và thư viện thành phố trực thuộc trung ương”

(2013) của tác giả Lê Đức Thắng (Chủ nhiệm đề tài) [39]

- Sách chuyên khảo “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong đổi mới hoạt động thư viện” (2013) của tác giả Vương Toàn [44]

- Sách chuyên khảo “Nguyên lý và nội dung cơ bản của thư viện điện tử” (2013)

của tác giả Nguyễn Huy Chương [6]

- Khóa luận tốt nghiệp “Tự động hóa hoạt động thư viện tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội” (2011) của tác giả Trương Thị Mến, trường Đại học Văn hóa Hà

Nội [26]

Các tài liệu đã cung cấp cho người đọc cơ sở lý luận về tự động hóa hoạt động TT-TV, giới thiệu những thiết bị, quy trình và các phần mềm quản trị TT-TV hiện đại; trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết về phương pháp tra cứu giúp người đọc tiếp cận tới những cách thức tìm tin tự động hóa phù hợp với xu hướng phát triển của Ngành trên thế giới

Trang 12

Các công trình đề cập đến ứng dụng CNTT trong hoạt động TT-TV được công bố tại các hội thảo, hội nghị khoa học

- Hội nghị “Sơ kết 5 năm hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của hệ thống thư viện công cộng” được tổ chức từ ngày 24-26/5/2005 tại Thành phố Quy Nhơn -

Bình Định

- Hội thảo “Đổi mới tổ chức quản lý và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện” được tổ chức vào tháng 12/2010 tại Trường

Đại học Lao động - Xã hội

- Bài viết “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thư viện công cộng” của tác giả Kiều Thuý Nga đăng trên tạp chí

Thư viện Việt Nam số 1 năm 2017 [28, tr 4]

- Luận văn cao học “Ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Mỏ - Địa chất” (2018) của tác giả Trần Văn Duy, trường

Đại học Văn hóa Hà Nội [7]

- Bài viết “Phát triển nội dung số ở Việt Nam: Những nguyên tắc chỉ đạo” của

tác giả Tạ Bá Hưng đăng trên tạp chí Thông tin và Tư liệu số 1 năm 2000 [18, tr 2-6]

- Bài viết “Quá trình 20 năm tin học hoá và xây dựng thư viện điện tử tại Thư viện Quốc gia và hệ thống thư viện công cộng Việt Nam 1986-2006, xu hướng phát triển đến năm 2020” của tác giả Đặng Thị Mai đăng trên tạp chí Thông tin và Tư liệu

- Bài viết “Phát triển thư viện số: Những vấn đề cần xem xét” (2014) của tác giả

Cao Minh Kiểm đăng trên tạp chí Thông tin và Tư liệu số 2 năm 2014 [22, tr 3-9]

- Sách chuyên khảo “Xây dựng và phát triển thư viện số Việt Nam: Quá khứ - hiện tại - tương lai” (2017) của tác giả Nguyễn Hoàng Sơn (Chủ biên) [37]

Trang 13

- Bài viết “Phát triển thư viện điện tử, thư viện số tại Viện Hàn lâm Khoa học

Xã hội Việt Nam” của tác giả Lê Thị Hoà đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam số 1

năm 2018 [11, tr 61-63]

Dựa trên cơ sở lý luận, các hội nghị, hội thảo, đề tài về mảng ứng dụng CNTT

đề cập đến thực trạng, kiến nghị những giải pháp, lộ trình, các bước đi cụ thể giúp ứng dụng hiệu quả CNTT và xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) điện tử tại TVCC các cấp và thư viện trường đại học Các tác phẩm, bài viết đi sâu phân tích vấn đề của thư viện điện tử, thư viện số như là: Nguyên lý, thành phần chính, quy trình tổ chức hoạt động,… để nhìn nhận một cách khách quan thực trạng ứng dụng tại Việt Nam và đề xuất những giải pháp thích hợp với bối cảnh xã hội phát triển

Một số bài viết, công trình về vấn đề hiện đại hóa

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bộ VHTTDL) “Hiện đại hoá thư viện công cộng trong điều kiện thư viện Việt Nam” (2006) của tác giả Võ Công Nam [27]

- Bài viết “Hiện đại hóa ngành Thông tin - Thư viện Việt Nam cần đi vào thực chất hơn” (2006) của tác giả Đỗ Văn Hùng đăng trên kỷ yếu hội thảo khoa học:

Ngành TT-TV trong xã hội thông tin, kỷ niệm 33 năm đào tạo Ngành và 10 năm trở thành đơn vị độc lập của trường ĐHKHXHNV [16, tr 275-280]

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường (Trường ĐHKHXHNV) “Hiện đại hoá và xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử cho các phòng tư liệu của các Khoa và Bộ môn trực thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội”

(2008) của tác giả Đỗ Văn Hùng [17]

- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện quận, huyện Thủ

đô Hà Nội đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (2009) của

tác giả Tô Thị Thúy Hằng, trường ĐHKHXHNV [10]

- Luận văn cao học “Hiện đại hóa hoạt động thông tin và thư viện tại trường Đại học Dân lập Phương Đông đáp ứng nhu cầu đào tạo tín chỉ” (2010) của tác giả

Phan Cúc Phương, trường ĐHKHXHNV [35]

Trang 14

- Luận văn cao học “Hệ thống thư viện công cộng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập phát triển” (2010) của tác giả Nguyễn Thị Hoạt, trường

ĐHKHXHNV [12]

- Luận văn cao học “Hoạt động thông tin - thư viện tại thư viện trường Đại Học

Y Hà Nội” (2018) của tác giả Vũ Thị Minh Thư, trường Đại học Văn hóa Hà Nội [43]

Các tài liệu đề cập đến những vấn đề cơ bản của hiện đại hóa ví dụ như yếu tố cấu thành hệ thống TT-TV hiện đại, các mô hình CSDL hay những thành tựu mà hiện đại hóa mang lại Từ đó, mỗi tác giả chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội

Một số đề tài nghiên cứu về Thư viện tỉnh Bắc Giang

- Luận văn cao học “Ứng dụng tin học trong hoạt động Thư viện tỉnh Bắc Giang Thực trạng và tương lai phát triển” (2000) của tác giả Vũ Thị Xuân Hương, trường

Đại học Văn hóa Hà Nội [19]

- Luận văn cao học “Tăng cường nguồn lực thông tin ở Thư viện tỉnh Bắc Giang phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương” (2005) của tác giả Hoàng Nam

Tuy, trường Đại học Văn hóa Hà Nội [46]

- Luận văn cao học “Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hoạt động ở thư viện tỉnh Bắc Giang” (2008) của tác giả Trần Thị Hà, trường Đại học Văn hóa Hà Nội [9]

- Khóa luận tốt nghiệp “Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện tỉnh Bắc Giang” (2014) của tác giả Vũ Giang Trâm, trường Đại học Văn hóa Hà Nội [45]

- Luận văn cao học “Công tác xử lý nội dung tài liệu tại Thư viện Tỉnh Bắc Giang” (2014) của tác giả Hoàng Thị Yến, trường Đại học Văn hóa Hà Nội [48]

- Luận văn cao học “Hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện tỉnh Bắc Giang”

(2018) của tác giả Giáp Thị Mai Loan, trường Đại học Văn hóa Hà Nội [24]

Mỗi công trình tiêu biểu kể trên chủ yếu khai thác một công đoạn cụ thể trong hoạt động TT-TV tại TVTBG; từ đó đúc rút ưu điểm và hạn chế, đề xuất các giải pháp giúp phát triển trong tương lai

Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước cũng hết sức phong phú và đa dạng Các mảng đề tài liên quan đến hiện đại hóa hoạt động TT-TV chủ yếu xoay quanh

Trang 15

ứng dụng CNTT, thư viện hiện đại, tài liệu điện tử, tự động hóa,… Có thể kể đến một vài công trình, tác phẩm nghiên cứu tiêu biểu sau:

- Bài viết “Thư viện số ở Trung Quốc: Thực trạng, những vấn đề và triển vọng phát triển” của tác giả Chzhan Juykhua đăng trên tạp chí Thông tin và Tư liệu số 3

năm 2007 [20, tr 29-34]

- Bài viết “Modernization of Library and Information Services in Technical Higher Education Institutions in North India: state-of-the-art report” của tác giả

Seema Vasishta đăng trên tạp chí IFLA số 3 năm 2008 [51, pg 286-294]

- Bài viết “Khuếch trương và duy trì các thư viện Đông Nam Á trong bối cảnh thư viện toàn cầu” của tác giả Patricia G Oyler đăng trên tạp chí Thông tin và Tư

- Bài viết “Đổi mới và thực trạng của các thư viện nước Nga” của tác giả E.N

Guseva đăng trên tạp chí Thông tin và Tư liệu số 3 năm 2011 [8, tr 32-36]

- Luận văn cao học “Hiện đại hóa hoạt động thông tin tại thư viện Quốc gia Lào” (2015) của tác giả Phay Vanh Oudomnakhonsy, trường ĐHKHXHNV [32]

- Cuốn sách “Science Libraries in the Self-Service Age: Developing New Services, Targeting New Users” (2018) của tác giả Alvin Hutchinson [49]

Qua những công trình nghiên cứu và thực tiễn cho thấy, nhờ có công nghệ mà các thư viện và cơ quan thông tin trên thế giới đã thay đổi hoàn toàn cả về hình thức lẫn nội dung hoạt động, mang lại hiệu quả xã hội Trong thế kỷ trước, một số thư viện thế giới đã dần áp dụng cơ khí hóa, tự động hóa thay vì các phương pháp thủ công truyền thống như sử dụng phiếu lỗ trong tìm tin, thang máy, thang cuốn, băng tải, xe đẩy để đi lại và vận chuyển tài liệu; sử dụng ống dẫn khí nén để đưa phiếu yêu cầu của độc giả cho người lấy sách trong kho hay thiết kế hệ thống giá đỡ di động tiết kiệm không gian kho Đến khi CNTT, truyền thông, Internet ra đời mới thực sự là cuộc cách

Trang 16

mạng của ngành Thư viện Thành tựu từ kỹ thuật nhận dạng quang học, tin học, viễn thông tạo ra phần mềm quản lý thư viện, số hóa tài liệu, mô tả, lập chỉ mục và liên kết các tài liệu điện tử, tài liệu số, tạo CSDL toàn văn giúp tìm kiếm, khai thác trực tuyến Giờ đây, người ta xây dựng thư viện số trong lòng trung tâm thư viện truyền thống hay nói cách khác, họ xây dựng thư viện như một hình thức lai tạo giữa truyền thống và hiện đại, ví dụ như: Thư viện số Gallica thuộc Thư viện Quốc gia Pháp, thư viện Quốc gia Nga, thư viện Anh, Thư viện Bodleian của đại học Oxford Anh,… Phương hướng phát triển của thư viện các nước trên thế giới là từ quản trị thông tin tiến tới quản trị tri thức, từ đó ra đời các phần mềm quản trị tri thức, phát huy tiềm năng tối đa của thư viện điện tử, thư viện số Ngoài việc sử dụng các phần mềm thương mại, trong quá trình xây dựng thư viện số nói chung và xây dựng cổng thông tin nói riêng, các nước đang phát triển cũng rất quan tâm đến phần mềm mã nguồn mở như: Phần mềm tư liệu CDS/ISIS, CSD/ISIS for Windows; phần mềm quản lý các bộ sưu tập số Greenstone, Dspace; phần mềm quản trị thư viện tích hợp Koha,…

Dựa vào tình hình nghiên cứu trình bày ở trên, có thể thấy hiện đại hóa hoạt động TT-TV đã và đang được rất nhiều nhà khoa học, các chuyên gia, cán bộ trong

và ngoài Ngành nghiên cứu; đồng thời được triển khai ở hầu hết các cơ quan TT-TV trên toàn thế giới và đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của sự nghiệp thư viện Việt Nam trong bối cảnh phát triển, hội nhập Tuy nhiên, đây là những công trình nghiên cứu đề cập vấn đề hiện đại hóa tại các cơ quan TT-TV khác Cho đến nay, TVTBG đã triển khai và đi vào hoàn thiện việc ứng dụng CNTT nhưng vẫn chưa có công trình nghiên cứu của tác giả nào nhìn nhận dưới góc độ lý luận cũng như khảo nghiệm, phân tích, nhận định, đánh giá trên cơ sở thực tiễn của quá trình áp dụng; do

vậy đề tài “Hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện tại Thư viện tỉnh Bắc Giang” mà tôi nghiên cứu là mới và không trùng lặp Những giải pháp thiết thực

được đề xuất trong công trình của tôi là cơ sở giúp đơn vị nhìn nhận xác đáng thực tiễn, nhờ đó có biện pháp khắc phục những tồn tại và có phương hướng phát triển đúng đắn ở các giai đoạn tiếp theo

Trang 17

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quá trình hiện đại hóa hoạt động TT-TV của TVTBG, góp phần đáp ứng nhu cầu thông tin, tài liệu của mọi tầng lớp nhân dân trong toàn Tỉnh Đồng thời, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn chuyển đổi số của đất nước

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích đã đề ra, luận văn tiến hành nghiên cứu các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hiện đại hóa hoạt động TT-TV trong các TVCC nói chung và TVTBG nói riêng

- Nghiên cứu thực trạng hiện đại hóa cùng các yếu tố tác động đến hoạt động TT-TV tại TVTBG; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quá trình hiện đại hóa hoạt động TT-TV tại TVTBG, tăng cường chất lượng hoạt động phục vụ người dùng tin

4 Giả thuyết nghiên cứu

TVTBG đóng vai trò là trung tâm văn hóa - thông tin - khoa học lớn nhất của Tỉnh, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân Thế nhưng hiện nay, hoạt động TT-TV hiện đại còn hạn chế, vẫn mang tính truyền thống, chưa thực sự hiệu quả trong việc đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin của người dùng tin Nguyên nhân chính có thể do sự nhận thức của lãnh đạo các cấp về vấn đề hiện đại hóa hoạt động TT-TV còn chưa được đúng đắn, dẫn đến chưa có chính sách đầu tư thích đáng cho mọi nguồn lực (Nhân lực, vật lực, tài lực) Nếu như hoạt động TT-TV của TVTBG được áp dụng những thành tựu tiên tiến với công nghệ hiện đại mà cụ thể ở đây là CNTT cùng truyền thông thì sẽ đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin và nhu cầu tài liệu đang ngày càng gia tăng của người dùng tin tại Thư viện Từ đó, hiệu quả hoạt động TT-TV của TVTBG được tăng cao

Trang 18

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiện đại hóa hoạt động TT-TV trong lĩnh vực TVCC nói chung và thư viện cấp tỉnh nói riêng

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Thư viện tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2000 đến nay (Từ khi TVTBG triển khai ứng dụng CNTT trong các hoạt động thư viện)

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

- Luận văn được nghiên cứu dựa trên phép biện chứng duy vật và duy vật lịch

sử của chủ nghĩa Mác - Lênin;

- Lấy các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về sự nghiệp TT-TV làm căn cứ để triển khai quá trình nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:

- Nghiên cứu, thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp quan sát trực tiếp;

- Phương pháp khảo sát thực tiễn;

- Thống kê, xử lý, đánh giá số liệu;

- Phương pháp so sánh;

- Tham khảo ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp điều tra bảng hỏi đối với người dùng tin bằng cách chọn mẫu ngẫu nhiên

Số phiếu điều tra được gửi đi theo cơ cấu như sau: Chọn ngẫu nhiên và phát phiếu cho 129 người dùng tin và 21 cán bộ của TVTBG, với 50 phiếu online (https://forms.gle/KE5Sdp2YpBG2oSP79) từ ngày 07/10/2019 đến 09/11/2019 Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu, thu về 200 phiếu, đạt tỉ lệ 100%

Trang 19

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

7.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn góp phần làm rõ hơn và hoàn thiện cơ sở lý luận về hiện đại hóa hoạt động TT-TV của các TVCC nói chung và thư viện cấp tỉnh nói riêng

7.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Luận văn là tài liệu để TVTBG tham khảo trong việc hoàn thiện và đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa hoạt động TT-TV, đồng thời phát huy những điểm mạnh và khắc

phục những hạn chế để đạt hiệu quả cao nhất

- Luận văn cũng là tài liệu để các thư viện tỉnh khác tham khảo trong quá trình triển khai hiện đại hóa hoạt động TT-TV

- Luận văn này sẽ giúp cho những người nghiên cứu về thư viện có thêm tư liệu sinh động và giúp người dùng tin hiểu biết thêm về sự hiện đại hóa trong các cơ quan TT-TV

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu là luận văn có độ dày 104 trang khổ A4; trong đó có 08 sơ đồ/biểu đồ, 05 bảng số liệu, 14 hình ảnh dẫn chứng và kèm theo phụ lục gồm 16 trang Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; luận văn có cấu trúc gồm 03 chương quan trọng

Chương 1: Thư viện tỉnh Bắc Giang với vấn đề hiện đại hóa hoạt động thông

tin - thư viện

Chương 2: Thực trạng hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện của Thư viện

tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hiện đại hóa hoạt động thông

tin - thư viện tại Thư viện tỉnh Bắc Giang

Trang 20

Chương 1: THƯ VIỆN TỈNH BẮC GIANG VỚI VẤN ĐỀ

HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN

1.1 Những khái niệm công cụ

1.1.1 Khái niệm hiện đại hóa

Hiện đại hóa được coi là quá trình chuyển từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại Đã có rất nhiều tác giả, bài viết nghiên cứu từ các khía cạnh khác nhau trong nhiều lĩnh vực đề cập đến khái niệm này, tiêu biểu như là:

Quan điểm của Inglehart coi hiện đại hóa là quá trình biến đổi xã hội gắn liền với công nghiệp hóa (Inglehart và Welzel, 2009) “Quan điểm chính của lý thuyết này là việc phát triển kinh tế và công nghệ gắn liền với những biến đổi từ các giá trị và phong tục cũ sang một xu hướng hợp lý, khoan dung, tin cậy và có sự tham gia hơn, tạo nên

sự thay đổi về chính trị - xã hội (Inglehart và Baker, 2000).” [40, tr 33-45]

Theo Từ điển tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê chủ biên tái bản năm 2010, định nghĩa: “Hiện đại hóa là làm cho mang tính chất của thời đại ngày nay hoặc là làm trở thành có đầy đủ mọi trang bị, thiết bị của nền công nghiệp hiện đại.” [34, tr 567] Theo cách hiểu phổ biến hiện nay, “hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang

bị những thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội.” [29]

Ở một góc độ khác, hiện đại hóa được thể hiện từ tầm nhìn đến phương thức hành động, từ nhân lực đến cơ cấu tổ chức, tất cả đều cần có sự thay đổi để tiến tới hiện đại hóa trong toàn xã hội Về phía con người, cần chủ động, tích cực đặt ra mục tiêu chiến lược dựa trên tình hình thực tế; phương thức hành động nhanh chóng, kịp thời, phát huy tối đa tiềm năng tiềm ẩn, khơi gợi sáng tạo cái mới Về mặt tổ chức thì hết sức linh hoạt, mỗi bộ phận có thể coi là các module hiện đại, có khả năng liên kết

và tách rời khi cần thiết để trong bất kỳ tình huống nào hoạt động vẫn được duy trì

1.1.2 Khái niệm hoạt động thông tin - thư viện

Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013 về “Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa chung” do Thư viện Quốc gia Việt Nam xây dựng đã được công

Trang 21

bố, hoạt động thư viện là “công việc nghiệp vụ do thư viện tiến hành, bao gồm: Thu thập, xử lý, bảo quản và tổ chức sử dụng chung tài liệu trong xã hội.” [1]

Về hoạt động thông tin, có thể hiểu sơ lược là “một quá trình tác động, cải biến

để thông tin, tri thức theo cách nào đó để nó có thể được truyền đi, được tiếp nhận và

sử dụng không ngừng với hiệu quả cao.” [15, tr 18] Như vậy, hoạt động thông tin gồm các hành động sáng tạo, thu thập, xử lý, cải tiến, phổ biến thông tin của con người Ngày nay trong các cơ quan TT-TV, hoạt động thông tin và hoạt động thư viện

là hai yếu tố không thể tách rời do có sự tương tác và đan xen lẫn nhau, bởi vậy mà tạo thành khái niệm “hoạt động TT-TV”

Hoạt động TT-TV là hoạt động khoa học nhằm thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin; tổ chức việc khai thác và sử dụng thông tin trong một cơ quan hay đơn vị nhằm đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin Chủ thể của hoạt động TT-TV là cán bộ thư viện và người dùng tin; đối tượng là các loại hình nguồn tin khác nhau và hạ tầng cơ sở trang thiết bị; mục đích cuối cùng nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ TT-TV thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin Khái quát lại, hoạt động TT-TV là “tổng hợp các quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo quản và phổ biến thông tin theo một quy trình, quy tắc nghiệp vụ thư viện - thông tin nhằm phục vụ cho hoạt động, nhu cầu khác nhau của con người.” [31]

1.1.3 Khái niệm hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện của thư viện công cộng cấp tỉnh

Theo Tuyên ngôn của UNESCO về TVCC thì “TVCC là trung tâm thông tin địa phương, tạo cho người sử dụng của mình sự tiếp cận nhanh chóng tới tri thức và thông tin ở tất cả các dạng thức.” [47]

Tại điều 4, chương 3, Nghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thư viện,

Trang 22

thư viện do UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thành lập (sau đây gọi là thư viện cấp huyện), thư viện do UBND xã, phường, thị trấn thành lập (sau đây gọi là thư viện cấp xã)

Thư viện cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cơ quan văn hóa - thông tin cùng cấp [5]

Trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013 về “Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa chung” có chỉ rõ TVCC phục vụ một cộng đồng địa phương, cụ thể như thư viện cấp tỉnh phục vụ cộng đồng trên địa bàn một tỉnh hoặc một đơn vị hành chính tương đương (thành phố trực thuộc trung ương) Giống với thư viện tổng hợp về nguyên tắc, kho TVCC có vốn tài liệu gồm tất cả hoặc phần lớn các lĩnh vực tri thức, hay nói cách khác thư viện bao quát mọi lĩnh vực của chủ đề [1]

Như vậy, hiểu một cách chi tiết,

TVCC bao gồm thư viện trong các địa phương từ cấp thành phố, tỉnh thành cho đến quận, huyện Nhiệm vụ chính của TVCC là truyền thông đại chúng với tính cách phục vụ chuyên biệt theo từng địa phương Hỗ trợ quần chúng trong việc chăn nuôi, trồng trọt, chế biến, sản xuất, thị trường, sức khỏe, dinh dưỡng, gia đình, nghệ thuật, giải trí, điện ảnh, văn học,… TVCC cũng là nơi giúp đỡ và khuyến khích dân chúng học tập suốt đời [23] Hiện đại hóa hoạt động TT-TV của một TVCC cấp tỉnh chính là đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động; đặc biệt

ưu tiên kinh phí bổ sung tài liệu điện tử, tài liệu số hoá và các nguồn tài liệu khác Hiện đại hóa sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu yếu tố con người - nhân lực có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, nắm bắt khoa học công nghệ và thành thạo tin học Trong các TVCC nói chung, hiện đại hóa hoạt động TT-TV cần hướng tới những mục tiêu bao trùm, cơ bản và thiết yếu hơn Nội dung của hiện đại hoá thực chất là xác định mục tiêu, phương thức thực hiện các công việc tổ chức quản lý hoạt động TT-

TV nhằm hỗ trợ đắc lực cho công tác phục vụ người dùng tin trong môi trường biến chuyển hiện nay

Trang 23

1.2 Ý nghĩa, vai trò của hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện đối với thư viện công cộng cấp tỉnh

1.2.1 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Với vai trò, chức năng, nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong xã hội, TVCC nói chung và thư viện cấp tỉnh nói riêng chính là kho tàng chứa đựng tri thức không chỉ của địa phương mà còn của toàn thể nhân loại TVCC cấp tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin, tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí cho mọi đối tượng quần chúng của tỉnh Chú trọng xây dựng vốn tài liệu địa chí để cung cấp thông tin đa lĩnh vực hoạt động của tỉnh; qua đó tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm ổn định xã hội, phát triển kinh tế Như vậy, có thể thấy vai trò của hiện đại hóa hoạt động TT-TV đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là:

- Phổ biến các thành tựu phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới để ứng dụng vào hoạt động phát triển kinh tế của tỉnh;

- Duy trì truyền thống văn hóa xã hội của đất nước và của địa phương;

- Phục vụ các nhiệm vụ chính trị của tỉnh đã được Đảng và Nhà nước giao phó Bắc Giang là tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, nằm ở tọa độ địa

lý 210 độ Vĩ Bắc, 1060 độ Kinh Ðông, cách thủ đô Hà Nội 50km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100km

về phía Đông Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn; phía Tây và Tây Bắc giáp

Hà Nội, Thái Nguyên; phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.843,9km2, chiếm 1,16% tổng diện tích

tự nhiên cả nước (Phụ lục 3, ảnh 1) Tỉnh Bắc Giang có 10 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm thành phố Bắc Giang và 09 huyện, trong đó có 06 huyện miền núi (Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên), 01 huyện vùng cao (Sơn Động) và 02 huyện đồng bằng trung du (Hiệp Hòa, Việt Yên) Toàn tỉnh có 230 xã, phường, thị trấn; dân số khoảng 1.803.950 người (Đông dân thứ 12 cả nước, đông dân nhất vùng Trung du miền núi phía Bắc) và có 21 dân tộc cùng sinh sống

Trang 24

Địa hình của Tỉnh thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam, vùng trung du có đồng bằng xen kẽ chiếm 28%, vùng núi chiếm 72% diện tích toàn tỉnh Có 03 con sông lớn chảy qua là: Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, nằm trọn trong lưu vực hệ thống sông Thái Bình Với đặc điểm địa hình rất thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp đa dạng sinh học cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế Bên cạnh đó, tỉnh Bắc Giang còn

có hệ thống di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật đặc sắc với trên 2.200 di tích, trong đó 635 di tích được xếp hạng các cấp

Giữ vai trò là trung tâm văn hóa - thông tin - khoa học lớn nhất của Tỉnh, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của người dân, việc hiện đại hóa hoạt động TT-TV tại TVTBG có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong

sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Hiện đại hóa cơ quan TT-TV sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động phục vụ, đáp ứng nhu cầu thông tin, tài liệu tối đa cho cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ đầu ngành, các nhà khoa học, giảng viên, sinh viên, học sinh và những đối tượng người dùng tin đại chúng khác Nhờ được thỏa mãn nhu cầu tin mà hiệu quả làm việc, học tập của mọi người chất lượng hơn Ý nghĩa sâu rộng, người người học tập sẽ nuôi dưỡng xã hội tri thức lớn mạnh, từ đó khẳng định vị thế của tỉnh Bắc Giang cả về kinh tế - xã hội và quốc phòng đối với sự nghiệp chung đất nước

1.2.2 Đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện tỉnh

Việc đề cập tới rất nhiều các yếu tố liên quan đến hiện đại hóa hoạt động

TT-TV cho thấy Nhà nước ta hết sức quan tâm và đề cao tầm quan trọng của vấn đề này Đối với các TVCC, hiện đại hóa hoạt động TT-TV càng đóng vai trò cấp thiết hơn

cả Hệ thống TVCC bao gồm thư viện các cấp tỉnh, huyện, xã giữ vai trò là trung tâm văn hóa của các địa giới hành chính, giúp nâng cao dân trí và phổ cập giáo dục cộng đồng Do vậy, tiến hành hiện đại hóa hoạt động TT-TV sẽ đem lại những lợi ích phải

kể đến như:

- Làm thay đổi diện mạo từ thư viện truyền thống với những cách thức quản lý thủ công, đơn lẻ tiến tới chuẩn hoá, hội nhập tạo thành một khối thống nhất với kết cấu chặt chẽ nhờ áp dụng công nghệ và trang thiết bị hiện đại

Trang 25

- Nâng cao chất lượng công tác phục vụ, Internet cùng phương tiện truyền thông trực tuyến hiện đại bao phủ giúp thỏa mãn nhu cầu tin của đông đảo người dùng tin; đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm với những tính năng cung cấp thông tin nhanh nhạy, toàn diện

và phát triển thêm nhiều dịch vụ kết nối trực tiếp giữa thư viện với người dùng

- Thúc đẩy trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ người làm thư viện do ứng dụng phần mềm và hệ thống trang thiết bị hỗ trợ như: Hệ thống máy tính, hệ thống mạng, các loại máy móc chuyên dụng; điều đó đòi hỏi cán bộ thư viện phải luôn học tập và trau dồi kỹ năng giúp xử lý tốt công việc

Với bề dày lịch sử hình thành và phát triển, mang trong mình những chức năng

và nhiệm vụ quan trọng, sở hữu đối tượng người dùng tin đông đảo cùng sự gia tăng nhu cầu tin không ngừng; thế nhưng hiện nay hoạt động TT-TV của TVTBG chưa thực sự đồng bộ trong việc hiện đại hóa, chưa phát huy hết hiệu quả ứng dụng CNTT,

có khâu vẫn thực hiện theo phương thức thủ công Do vậy, tiến hành hiện đại hóa hoạt động TT-TV tại TVTBG là việc làm hết sức cấp thiết để nâng cao hiệu quả phục

vụ thông tin và tài liệu, giúp thỏa mãn tối đa nhu cầu tin cho người dùng tin ở mọi lúc, mọi nơi

1.2.3 Đối với việc thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin

Hiện nay, khả năng tham gia hoạt động truyền thông thông tin của người dùng tin ngày càng nhiều, trình độ và yêu cầu của người dùng tin ngày càng cao kéo theo

sự sản sinh những nhu cầu tin mới, bắt buộc hoạt động TT-TV phải liên tục cập nhật

để hoàn thiện và nâng cao chất lượng phục vụ

Thế giới hôm nay đang bước vào kỷ nguyên truyền thông mới, hiện đại hóa đem lại nhiều tiện ích giúp hoạt động TT-TV dần thoát khỏi quan niệm lạc hậu Đặc biệt đối với vị trí của các TVCC, việc ứng dụng phần mềm quản lý thư viện và các trang thiết bị hiện đại đã tạo ra sự thuận tiện, chính xác trong quá trình cung ứng các dịch

vụ phục vụ nhu cầu tin của người dùng tin Có thể nói, vai trò của hiện đại hóa hoạt động TT-TV đối với các TVCC là giúp thay đổi cách thức vận hành trở nên chuyên nghiệp hơn

Trang 26

Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Văn Hoá - Thông Tin phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 để thấy được vai trò của hiện đại hóa hoạt động TT-TV Trong Quyết định có nêu rõ:

- “Ứng dụng khoa học công nghệ cao nhằm tự động hoá, hiện đại hoá trong các khâu hoạt động của thư viện Phát triển thư viện điện tử và thư viện kỹ thuật số.”

- “Số hoá 100% tài liệu quý hiếm trong thư viện.”

- “Hiện đại hoá, tin học hoá trong các TVCC, đặc biệt là Thư viện Quốc gia, trước mắt sẽ ưu tiên tập trung hiện đại hoá các thư viện trung tâm tỉnh, thành phố và tin học hoá bước đầu cho các thư viện cấp huyện.”

- “Tin học hoá và tự động hoá các quá trình TT-TV cơ bản theo hướng số hoá

và liên kết mạng trong và ngoài nước.”

- “Hiện đại hoá các điểm truy cập và giao diện nhằm phổ cập việc truy cập các nguồn tin từ mọi nơi, mọi lúc.”

- “Phát triển thư viện điện tử, hiện đại hoá thư viện với các máy móc, thiết bị và phương tiện hiện đại; chuẩn hoá nghiệp vụ và áp dụng rộng rãi các chuẩn quốc gia và quốc tế, nhằm đạt trình độ công nghệ ngày càng cao và chất lượng hoạt động tốt, phù hợp với các chuẩn hữu quan của quốc tế.” [4]

Như vậy, chỉ khi hiện đại hóa hoạt động TT-TV mới có thể dễ dàng đáp ứng và nâng cao hiệu quả phục vụ thông tin, tài liệu cho người dùng tin ở mọi lúc mọi nơi

Để thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin cần hiện đại hóa hoạt động TT-TV kết hợp vận dụng marketing vào các khâu hoạt động truyền thông Truyền thông marketing trong hiện đại hóa hoạt động TT-TV giúp người dùng tin nhận biết các SP-

DV thông tin mà thư viện hiện có và đánh giá về chất lượng của mỗi SP-DV, từ đó thu hút ngày càng đông người dùng tin sử dụng thư viện Marketing giúp thư viện nắm bắt được nhu cầu, mong muốn và yêu cầu tin của mỗi nhóm người dùng tin; từ

đó xây dựng các dịch vụ và tạo ra nhiều sản phẩm TT-TV phù hợp nhằm đáp ứng tối

đa nhu cầu tin của họ

Trang 27

Hiện đại hóa hoạt động TT-TV kết hợp vận dụng truyền thông marketing giúp thư viện xây dựng mối quan hệ với các cơ quan tổ chức, các nhà tài trợ và với người

sử dụng thư viện Ngoài ra, sự kết hợp này còn là vũ khí quan trọng giúp cơ quan

TT-TV có thể cạnh tranh với các cơ quan thông tin khác trong kỷ nguyên Internet Truyền thông marketing tốt đem lại những hỗ trợ cả về vật chất và tài chính từ các cơ quan quản lý, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức phi chính phủ cũng như từ phía người sử dụng thư viện

1.3 Các yếu tố tác động đến hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện

1.3.1 Chính sách phát triển của lãnh đạo các cấp

Lãnh đạo các cấp ở đây chính là lãnh đạo từ trung ương đến địa phương, cùng lãnh đạo của thư viện và lãnh đạo quản lý trực tiếp các phòng, ban chức năng Mỗi nhà lãnh đạo có nhận thức đúng sẽ hành động đúng Chính sách phát triển cụ thể cho từng lĩnh vực, ngành được ra đời từ ý tưởng của các nhà lãnh đạo, quản lý Nếu lãnh đạo các cấp nhận thức được sự cần thiết phải hiện đại hóa trong tất cả các khâu hoạt động của một hệ thống TT-TV nói chung và TVCC cấp tỉnh nói riêng sẽ tác động mạnh mẽ tới hiệu quả việc hiện đại hóa hoạt động TT-TV Bởi lẽ, lãnh đạo, quản lý các cấp là những nhà ban hành chính sách, quyết định vấn đề đầu tư cho mọi nguồn lực từ nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực giúp phát triển hơn nữa hoạt động ngành Thư viện

1.3.2 Năng lực thông tin của cán bộ thư viện và người dùng tin

Con người luôn là yếu tố quyết định đến mọi hiệu quả hoạt động của xã hội Trong lĩnh vực TT-TV, nếu cán bộ thư viện và người dùng tin có năng lực thông tin tốt thì quá trình hiện đại hóa hoạt động TT-TV sẽ thuận lợi hơn rất nhiều Đây đồng thời cũng chính là điểm mấu chốt quyết định và tác động trực tiếp đến quá trình hiện đại hóa hoạt động TT-TV nói chung và TVCC, thư viện cấp tỉnh nói riêng

Năng lực thông tin chính là kiến thức, kỹ năng và tinh thần thái độ, lòng yêu nghề, yêu sách, thích làm việc, mang lại hiệu quả công việc

Năng lực thông tin của cán bộ thư viện là sự hiểu biết sâu rộng, chắc chắn về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thành thạo các thao tác nghiệp vụ và tinh thần thái độ

Trang 28

đối với nghề; sự tâm huyết, sẵn sàng vượt khó hoàn thành tốt nhiệm vụ, tận tình, tận tâm phục vụ người dùng tin trong bối cảnh chuyển đổi số

Năng lực thông tin của người dùng tin thư viện là sự hiểu biết về các loại hình SP-DV TT-TV; có khả năng xây dựng chiến lược tìm tin từ khâu xác định nhu cầu tin của mình đến xây dựng chiến lược tra cứu tìm kiếm thông tin trong và ngoài thư viện; sẵn sàng vượt khó để có thể sử dụng mọi SP-DV TT-TV hiện đại

1.3.3 Đầu tư tài chính

Tài chính là yếu tố đầu tiên để thực hiện duy trì và phát triển hoạt động TT-TV Việc duy trì hệ thống TT-TV đòi hỏi phải có nguồn kinh phí ổn định bởi hoạt động này khá tốn kém, huống chi là quá trình hiện đại hóa càng cần sự đầu tư lớn và toàn diện Hiện đại hóa hoạt động TT-TV cần xây dựng nguồn tài nguyên thông tin số, hạ tầng CNTT và các trang thiết bị ngoại vi, cơ sở vật chất hiện đại; cần có một đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản và luôn được đào tạo lại bổ sung kiến thức Chính

vì vậy, nếu không có sự đầu tư tài chính thì không thể nói đến vấn đề hiện đại hóa

Sự đầu tư này không chỉ dừng ở đầu tư ban đầu mà còn rất cần phải đầu tư liên tục

để duy trì và phát triển cả một hệ thống mạng lưới liên kết

1.4 Các tiêu chí đánh giá mức độ hiện đại hóa của thư viện công cộng cấp tỉnh

Đánh giá hiệu quả hiện đại hóa hoạt động TT-TV để tìm ra các kết quả đã và chưa đạt được nhằm phát huy điểm mạnh cũng như khắc phục các hạn chế trong quá trình hoạt động Dựa vào 12 chỉ số trong Bộ chỉ số “Chuẩn đánh giá kết quả hoạt động và tác động” dành cho TVCC Việt Nam, gồm:

Chỉ số 1: Khả năng tiếp cận

Chỉ số 2: Vốn tài liệu

Chỉ số 3: Lượt sử dụng thư viện

Chỉ số 4: Tham khảo tài liệu tại thư viện

Chỉ số 5: Mượn

Chỉ số 6: Công nghệ

Chỉ số 7: Các hoạt động Chỉ số 8: Nhu cầu của người sử dụng Chỉ số 9: Nhu cầu của cộng đồng Chỉ số 10: Kỹ năng mới

Chỉ số 11: Nâng cao dân trí Chỉ số 12: Tri thức bản địa và Thông tin địa phương [13]

Trang 29

Trong phạm vi luận văn, tác giả đưa ra 03 nhóm tiêu chí để đánh giá hiệu quả hiện đại hóa hoạt động TT-TV, đó là:

- Tiêu chí 1: Số lượng và chất lượng vốn tài liệu số phù hợp với người dùng tin

- Tiêu chí 2: Hạ tầng CNTT và ứng dụng các chuẩn nghiệp vụ hiện đại

- Tiêu chí 3: Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin mọi lúc mọi nơi

1.4.1 Vốn tài liệu số phù hợp với nhu cầu tin của người dùng tin

Dựa vào vốn tài liệu số mà cơ quan TT-TV sở hữu có thể đánh giá được mức

độ hiện đại hóa của đơn vị đó đến đâu Xây dựng nguồn tài nguyên thông tin số dồi dào về số lượng và cả chất lượng giúp đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin ở mọi lúc mọi nơi là một trong những tiêu chí hàng đầu cho thấy sự hiệu quả của quá trình hiện đại hóa hoạt động TT-TV

- Về loại hình tài liệu

Trong vốn tài liệu của cơ quan TT-TV, phân chia loại hình tài liệu theo vật mang tin, ta có: Tài liệu truyền thống, tài liệu bán hiện đại và tài liệu hiện đại Ngoài việc làm tốt các tài liệu truyền thống (Sách, báo, tạp chí, ấn phẩm, bản đồ, bản vẽ,…) và

xử lý tốt các tài liệu bán hiện đại (Băng audio, băng video, cuộn phim, vi phim, vi phiếu, đĩa hát, đĩa hình,…) thì đa dạng hóa tài liệu hiện đại là hết sức cần thiết Tài liệu hiện đại là tài liệu được ghi nhận trên các vật mang tin từ tính hay các máy chủ

đã được mã hóa ký tự dưới dạng nhị phân, chỉ có thể đọc được với sự trợ giúp của máy tính Ví dụ tài liệu điện tử: E-books, E-journals, E-bulletins, E-images hay tài liệu số, CSDL dạng số,…

Đối với một thư viện hiện đại, để đánh giá cấp độ mà thư viện hoàn thành nhiệm

vụ số hóa các tài liệu hiện có, dựa vào số lượng tài liệu được số hóa trên 1000 tài liệu trong vốn tài liệu Đánh giá việc xây dựng các CSDL của thư viện có phù hợp để đáp ứng nhu cầu người dùng tin không, cần thống kê tỷ lệ phần trăm lượt truy cập bị từ chối Để đánh giá liệu người dùng tin có tìm thấy tài liệu mà họ quan tâm dưới dạng tài liệu điện tử không, căn cứ vào số lượng đơn vị nội dung được tải về trên đầu người Đánh giá tài liệu được số hóa của thư viện có phù hợp với người dùng tin hay không

Trang 30

thì đối chiếu số lượt tải về của mỗi tài liệu số hóa Ngoài ra, các chỉ số truy cập loại hình tài liệu cũng phản ánh chất lượng đáp ứng nhu cầu tin của vốn tài liệu

- Về nội dung tài liệu

Nội dung tài liệu trong TVCC bao gồm mọi lĩnh vực của đời sống từ chính trị, triết học, sử học, pháp luật, giáo dục, khoa học, toán học, nghệ thuật, kiến trúc, văn học, ngôn ngữ đến cả thể thao,… Mức độ số hóa tài liệu đa dạng về loại hình thì cũng cần phải phong phú về nội dung Có thể dựa vào một vài chỉ số như:

Tỷ lệ phần trăm các tài liệu được yêu cầu có trong vốn tài liệu, chỉ số này được

sử dụng để đánh giá sự phù hợp của vốn tài liệu với nhu cầu người dùng tin Hay nói cách khác, đánh giá mức độ sẵn có của tài liệu được người dùng tin yêu cầu có trong vốn tài liệu của thư viện

Tỷ lệ phần trăm vốn tài liệu không được sử dụng, nhằm đánh giá lượng tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử không được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ số này có thể được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của vốn tài liệu với nhu cầu người dùng tin

Số lượt mượn trên đầu người, đánh giá tỷ lệ sử dụng vốn tài liệu thư viện của các nhóm đối tượng người dùng tin Chỉ số này có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng vốn tài liệu và năng lực của thư viện trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tài liệu thư viện

Một chỉ số quan trọng nữa là tỷ lệ phần trăm các tài liệu quý hiếm truy cập được thông qua mục lục trực tuyến Chỉ số này giúp đánh giá khả năng truy cập vốn tài liệu quý hiếm thông qua trang thông tin điện tử, đồng thời đánh giá hoạt động quảng bá vốn tài liệu quý hiếm của thư viện

1.4.2 Hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng chuẩn nghiệp vụ hiện đại

Ứng dụng CNTT, tự động hóa và tin học hóa vào hoạt động TT-TV giúp xây dựng thư viện điện tử, đa dạng hoá SP-DV TT-TV, thiết lập cổng thông tin điện tử, liên kết và chia sẻ thông tin, tối ưu hóa việc sử dụng nhân lực và các nguồn lực khác, đồng thời tăng cường cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia và vùng Bên cạnh đó còn đem lại lợi ích đối với nhân viên thư viện, phát triển các mô hình mới về sự giao tiếp giữa

Trang 31

nhân viên, trao quyền cho nhân viên trong việc đưa ra các quyết định, bổ sung các kỹ năng và kiến thức mới

Để đánh giá hiệu quả hiện đại hóa hoạt động của một cơ quan TT-TV cần căn

cứ vào những mức độ và nguyên tắc nhất định Một số nguyên tắc của quá trình tự động hóa hoạt động TT-TV gồm:

- Xây dựng mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho quá trình tự động hóa, xây dựng cơ chế đánh giá, kiểm tra các mục tiêu

- Triển khai lộ trình tự động hóa hoạt động TT-TV phải phù hợp với hiện trạng

và năng lực hiện có như: Cơ sở vật chất, vốn tài liệu, nguồn nhân lực và khả năng tra cứu, sử dụng tài liệu của người dùng tin

- Xây dựng chương trình tổng thể cho quá trình tự động hóa Để đảm bảo cho quá trình tự động hóa không bị cục bộ, gián đoạn, chắp vá đòi hỏi các giai đoạn đầu

tư ứng dụng cho từng công đoạn phải có tính kế thừa

- Tính đồng bộ hóa trong quá trình tự động hóa thể hiện trong việc xây dựng cơ

sở hạ tầng và trang thiết bị; giữa phần cứng và phần mềm; giữa trang thiết bị và CSDL; giữa trang thiết bị và con người; giữa phục vụ và an toàn thông tin; giữa các giai đoạn triển khai trong dự án

- Đảm bảo tính hiệu quả, năng xuất lao động tăng, giảm nhẹ cường độ làm việc cho cán bộ thư viện, tần suất phục vụ người dùng tin tăng, chất lượng dịch vụ được cải thiện

- Đảm bảo khả năng liên thông trao đổi với các cơ quan TT-TV trong và ngoài nước, đồng thời là cổng kết nối cho người dùng tin tiếp cận tới nguồn tài liệu bên ngoài Hoạt động TT-TV được hiện đại hóa nhờ có ứng dụng CNTT và các trang thiết

bị thư viện hiện đại Máy tính, máy quét, máy in, máy chiếu, máy photo, máy đọc đa phương tiện, máy đọc microfilm, máy đọc đĩa quang, máy in/đọc mã vạch, cổng từ, thẻ từ và chỉ từ, camera, các phương tiện lưu trữ hiện đại, băng truyền tài liệu và hệ thống cho mượn tài liệu tự động, hệ thống báo cháy,… là những trang thiết bị ứng dụng trong thư viện hiện đại và lấy đó làm căn cứ để xác định mức độ hiện đại hóa

Trang 32

của một cơ quan TT-TV Thư viện cần xem xét đã thực hiện đúng các nguyên tắc và triển khai lắp đặt các trang thiết bị hiện đại phù hợp nhất hay chưa

Các tiêu chí tác giả đưa ra vẫn mang định tính, do vậy cần có thêm định lượng khi triển khai áp dụng thì lượng hoá thành các chỉ tiêu thống kê với đơn vị tính, cách tính, cách thu thập số liệu phải rõ ràng và có ngưỡng sàn để đánh giá hiệu quả hiện đại hóa hoạt động TT-TV

Bên cạnh các tiêu chí đánh giá hiệu quả, các yếu tố tác động đến hiện đại hóa hoạt động TT-TV cũng rất cần lưu tâm và chú trọng Tiến hành công việc hiện đại hóa là đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; nền tảng là hạ tầng cơ sở vật chất, CNTT; công cụ là các phần mềm chuyên dụng và CSDL; kết hợp với năng lực của người dùng tin tạo thành các yếu tố tác động đến hiện đại hóa hoạt động TT-

TV Ngoài ra, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đơn vị hay các chính sách phát triển, các hệ thống văn bản pháp quy về thư viện, các chuẩn nghiệp vụ cũng là điều kiện không thể thiếu giúp đảm bảo cho hoạt động TT-TV đạt chất lượng, hiệu quả cao nhằm phục vụ người dùng tin một cách tốt nhất

1.4.3 Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin mọi lúc mọi nơi

- Mức độ sử dụng nguồn lực thông tin của người dùng tin

Chỉ số mức độ sử dụng nguồn lực thông tin của người dùng tin được thể hiện trước hết ở lượt người dùng tin đến sử dụng thư viện có thường xuyên hay không Dựa vào các số liệu báo cáo, thống kê hàng năm tổng kết lượt người dùng tin đến sử dụng thư viện, so sánh với cùng kỳ năm trước để biết được phần trăm tăng hay giảm Thứ hai, thể hiện ở lượt người dùng tin truy cập, khai thác tài liệu qua hệ thống Internet/trang thông tin điện tử của thư viện Và thứ ba, minh chứng qua vòng quay của tài liệu số Người dùng tin truy cập tài liệu số qua mạng hay đến trực tiếp thư viện đều có thể biết được nhu cầu tin của họ sử dụng ở lĩnh vực nào nhiều hơn, loại hình nào ưa chuộng và tần suất sử dụng

- Mức độ hài lòng của người dùng tin khi sử dụng thư viện

Chỉ số này được đánh giá sau khi người dùng tin sử dụng thư viện và các

SP-DV TT-TV thông qua thang điểm đánh giá đối với từng SP-SP-DV; tuỳ vào mức độ khảo

Trang 33

sát khác nhau của các đợt nghiên cứu đánh giá về mức độ hài lòng của người dùng tin Về cơ bản, cần đánh giá ở hai phương diện là thái độ phục vụ của cán bộ thư viện

và các loại hình SP-DV TT-TV

+ Thái độ phục vụ của cán bộ thư viện trong thời đại số cần cởi mở, năng động;

có kiến thức vững về tin học, CNTT, biết sử dụng các phương tiện hiện đại trong hoạt động TT-TV; biết định hướng, tư vấn thông tin cho người dùng tin; có khả năng tạo

ra các SP-DV thông tin có chất lượng Hơn hết là có lòng yêu nghề, am hiểu pháp luật và có thể sử dụng thông thạo ít nhất một ngoại ngữ

+ Các loại hình SP-DV TT-TV hiện đại

Đánh giá sản phẩm TT-TV cần dựa vào các tiêu chí như: Mức độ bao quát nguồn tin, tính kinh tế, tính thân thiện, khả năng mở rộng và chia sẻ, tốc độ tìm tin

Đánh giá dịch vụ TT-TV cần dựa vào các tiêu chí gồm: Giá thành dịch vụ, chất lượng dịch vụ (Đo bằng sự hài lòng của người dùng tin), tốc độ thực hiện dịch vụ, tính đa dạng của các dịch vụ

Bên cạnh các loại hình SP-DV TT-TV hiện đại (Mục lục điện tử OPAC, CSDL

số hóa, dịch vụ cung cấp thông tin thư mục,…) thì công tác mượn từ xa được xem là hướng phát triển trong tương lai theo quy luật cung - cầu Do đó, để hiệu quả hiện đại hóa hoạt động TT-TV và đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin, công tác mượn từ xa cũng là một tiêu chí hết sức quan trọng

1.5 Đặc điểm của Thư viện tỉnh Bắc Giang

1.5.1 Khái quát lịch sử ra đời và phát triển

TVTBG địa chỉ: Số 47, đường Ngô Gia Tự, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (Phụ lục 3, ảnh 2) Thư viện được thành lập lần đầu tiên vào cuối năm 1956 Thời kỳ đầu, vốn tài liệu có khoảng 1000 bản sách do Thư viện Quốc gia cung cấp, 500 bản (Chủ yếu là sách cũ in trên giấy bổi) do các cơ quan trong Tỉnh quyên góp Hàng tháng, Thư viện bổ sung được thêm 50 bản sách các loại

Năm 1962, tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh được sát nhập thành tỉnh Hà Bắc Ngày 10/04/1964, UBND tỉnh Hà Bắc ra Quyết định số 402/QĐCT thành lập Thư viện tỉnh

Hà Bắc trên cơ sở sát nhập hai thư viện tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh Nhiệm vụ chính

Trang 34

của Thư viện thời kỳ này là phục vụ đọc sách, báo cho cán bộ các cơ quan Tỉnh, học sinh và giáo viên thị xã Bắc Giang, Bắc Ninh Đẩy mạnh nói chuyện tuyên truyền giới thiệu sách, đồng thời chỉ đạo các huyện thị xây dựng tủ sách cơ sở

Ngày 01/01/1997, tỉnh Hà Bắc tách ra như cũ Đến ngày 30/01/1997, UBND lâm thời tỉnh Bắc Giang đã ra Quyết định số 53/UB thành lập lại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Bắc Giang, trong đó TVTBG là một đơn vị

sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng Khi thành lập, TVTBG được cấp 11 biên chế và vốn tài liệu khoảng 40.000 bản sách, 120 loại báo và tạp chí trong nước Trụ sở làm việc là nhà cấp bốn; trang thiết bị phục vụ cán bộ, nhân viên và bạn đọc còn hết sức sơ sài

Tháng 04 năm 2001, UBND tỉnh Bắc Giang quyết định giao cho TVTBG làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở nhà thư viện mới với tổng vốn đầu tư khoảng 3,5 tỷ đồng Đến tháng 08 năm 2001, công trình chính thức được bàn giao và đưa vào sử dụng với tổng diện tích 2000m2; có đầy đủ tiện nghi đáp ứng được nhu cầu làm việc của cán

bộ và bạn đọc trong, ngoài Tỉnh

Trên con đường hoàn thiện và phát triển, TVTBG đã khắc phục nhiều khó khăn

để vươn lên, hoàn thành các nhiệm vụ chính trị được giao Đến nay, TVTBG đã có

21 biên chế, trong đó đội ngũ cán bộ trẻ chiếm khoảng 80% Với đội ngũ trẻ có trình

độ chuyên môn nghiệp vụ nên TVTBG không ngừng phát triển về mọi mặt Từ năm

1997 đến nay, Thư viện đã có nhiều đóng góp tích cực vào hoàn thành nhiệm vụ của ngành Văn hóa tỉnh Bắc Giang, góp phần thiết thực vào mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội theo định hướng của Tỉnh

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ

TVTBG là thư viện trung tâm của Tỉnh, có chức năng giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong nước nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; phát triển khoa học công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bên cạnh đó, Thư viện còn thực hiện

Trang 35

chức năng bổ sung có chọn lọc những cuốn sách, báo, tạp chí cả trong và ngoài nước với nội dung liên quan đến đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của Tỉnh Đồng thời cung ứng sách, báo, tạp chí cho các thư viện huyện, trở thành trung tâm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tổng kết và phổ biến những kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng công tác hoạt động của mạng lưới thư viện Tỉnh

Để đảm bảo các chức năng, TVTBG cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Chọn lọc, bổ sung phát triển vốn tài liệu đa dạng về loại hình, có chất lượng

về nội dung; xây dựng nguồn lực thông tin phong phú trên cơ sở đặc thù và điều kiện của Tỉnh cũng như nhu cầu của bạn đọc

- Nhanh chóng tạo dựng và làm giàu nguồn lực thông tin của Thư viện ở mọi phương diện vừa truyền thống, vừa hiện đại

- Cần hoàn thiện bộ máy tra cứu truyền thống cũng như tra cứu trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất cho bạn đọc trong quá trình tìm tin bằng cách đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng CNTT

- Xây dựng mạng nội bộ, kết nối với mạng thông tin toàn cầu và phổ biến thông tin trên Internet, tạo điều kiện tối ưu nhất giúp người dùng tin có thể tra cứu, tiếp cận với nguồn lực thông tin của Thư viện và ngoài Thư viện

- Có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ thư viện về những kiến thức mới của khoa học chuyên ngành TT-TV, nhất là các phần mềm quản trị thư viện tích hợp ở trong

và ngoài nước để có thể đảm đương chức năng và nhiệm vụ mới

- Đa dạng hóa SP-DV TT-TV, đẩy mạnh việc chia sẻ nguồn lực thông tin với các cơ quan thông tin, các nguồn tin điện tử nhằm tăng cường nguồn lực thông tin từ bên ngoài, đáp ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu của người dùng tin

- Tham mưu cho các cấp chính quyền nhằm xây dựng và phát triển hệ thống thư viện cấp huyện, cấp cơ sở để liên kết vững chắc mạng lưới TVCC trên địa bàn Tỉnh, đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thư viện

Trang 36

1.5.3 Cơ cấu tổ chức

Về cơ cấu tổ chức: TVTBG là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở VHTTDL tỉnh Bắc Giang, có con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật Hiện nay, Thư viện hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở VHTTDL tỉnh Bắc Giang; cơ cấu lãnh đạo, các phòng trực thuộc được thực hiện theo Quyết định số 342/QĐ-SVHTTDL ngày 09/06/2016 của Sở VHTTDL tỉnh Bắc Giang về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Thư viện tỉnh

Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Chi bộ Đảng TVTBG

Về quản lý, điều hành: Ban Giám đốc và 04 phòng chuyên môn gồm: Phòng Nghiệp vụ, phòng Phục vụ người đọc, phòng Địa chí - Thông tin - Thư mục và phòng Hành chính - Quản trị

- Phòng Nghiệp vụ làm công tác bổ sung, xử lý tiền máy, biên mục, quản trị mạng nội bộ (LAN), xử lý dữ liệu, xây dựng các CSDL và chịu trách nhiệm tổ chức phục vụ kho Tài liệu điện tử - Internet

- Phòng Phục vụ bao gồm 04 kho: Kho đọc Báo - Tạp chí tự chọn; kho đọc Thiếu nhi; kho đọc Tổng hợp và kho Mượn

- Phòng Địa chí - Thông tin - Thư mục thực hiện các công việc sưu tầm, bổ sung tài liệu địa chí; làm công tác thư mục, bổ sung thư mục; phục vụ tài liệu địa chí; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền trong Thư viện; số hóa tài liệu địa chí, xây dựng thư viện điện tử và phụ trách kho Tra cứu địa chí

- Phòng Hành chính - Quản trị có 03 cán bộ gồm: Văn thư, Kế toán và 02 Bảo

vệ tài sản công

Mô hình cơ cấu tổ chức của TVTBG được thể hiện chi tiết trong sơ đồ 1.1

Trang 37

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Thư viện tỉnh Bắc Giang

Phòng Địa chí

- Thông tin - Thư mục

Phòng Hành chính - Quản trị

Trang 38

Là một TVCC cấp tỉnh, trải qua nhiều biến cố lịch sử hình thành phát triển, có chức năng nhiệm vụ quan trọng với đông đảo đối tượng người dùng tin thì hiện đại hóa hoạt động TT-TV tại TVTBG là thực sự cần thiết Với các yêu cầu đặt ra cùng tiêu chí đánh giá giúp phân tích thực trạng hiệu quả hiện đại hóa hoạt động TT-TV tại TVTBG trong chương 2

Trang 39

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG

THÔNG TIN - THƯ VIỆN CỦA THƯ VIỆN TỈNH BẮC GIANG

2.1 Ứng dụng công nghệ hiện đại trong phát triển và xử lý thông tin, tài liệu

2.1.1 Hiện đại hóa trong phát triển vốn tài liệu

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong phát triển vốn tài liệu nói chung và tài liệu số nói riêng có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt TVTBG bắt đầu ứng dụng CNTT trong hoạt động TT-TV từ năm 2000, lúc này Thư viện mới chỉ có 01 máy tính và triển khai phần mềm CDS/ISIS do Thư viện Quốc gia trang bị Giai đoạn 2001

- 2004, Thư viện tỉnh bắt tay vào việc cập nhật trên máy toàn bộ CSDL theo chuẩn nghiệp vụ; đầu tư thêm 04 máy tính để tiến hành xử lý dữ liệu dưới dạng biểu mẫu nhập tin worksheets sau đó in phích và xuất bản một số loại hình thư mục phục vụ cán bộ trong ngành Đến năm 2005, Thư viện quyết định mua và cài đặt phần mềm

Hệ quản trị thư viện tích hợp ILib3.6 của công ty CMC để đáp ứng nhu cầu phát triển thời đại mới, cùng với đó trang bị đủ máy tính cho các phòng Phục vụ và phòng Nghiệp vụ Năm 2010, dự án “Ứng dụng CNTT xây dựng Thư viện điện tử tỉnh Bắc Giang” được Hội đồng khoa học Sở Khoa học Công nghệ phê duyệt với tổng kinh phí 504.565.000 VND, Thư viện tỉnh phối hợp với Trung tâm học liệu Thái Nguyên thiết kế website TVTBG Giữa năm 2011, trang thông tin điện tử của TVTBG được khai trương và đi vào hoạt động; từ đó đến nay Thư viện liên tục đăng tải thông tin, cập nhật dữ liệu, hoàn thiện hệ thống, duy trì hoạt động phục vụ nhu cầu tra cứu của người dùng tin

Hình 2.1: Giao diện phân hệ Bổ sung ILib3.6

Trang 40

Phát triển vốn tài liệu là công việc chọn lọc, bổ sung nguồn tin Với việc ứng dụng Hệ quản trị thư viện tích hợp ILib3.6, TVTBG thiết lập các đơn đặt và đơn nhận tài liệu, thống kê báo cáo, quản lý theo dõi các công việc bổ sung bằng phân hệ bổ sung Lựa chọn các tài liệu mà người dùng tin của cơ quan TT-TV cần là yếu tố quyết định đến hiệu quả hiện đại hóa; bổ sung là phương thức cho phép nhận được các tài liệu đó Hai công việc này đặt ngay ở đầu dây chuyền tư liệu cho phép tạo lập và duy trì vốn tư liệu của cơ quan thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng tin Việc chọn lọc và bổ sung bao gồm 03 yếu tố: Chính sách và kế hoạch bổ sung; tiếp cận các nguồn tài liệu; hình thức và phương thức bổ sung

Căn cứ vào đặc điểm tính chất, chức năng nhiệm vụ quyền hạn, TVTBG quán triệt chính sách bổ sung tài liệu tuân theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng; nội dung tư tưởng mỗi tài liệu đảm bảo luôn đi đúng quỹ đạo giáo dục xã hội chủ nghĩa Kế hoạch bổ sung tài liệu phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - văn hóa -

xã hội của địa phương; đặc biệt bổ sung những tài liệu địa phương xuất bản hoặc tài liệu viết về địa phương Bên cạnh đó, bổ sung phải phù hợp với ngân sách, kinh phí được cấp, khả năng cơ sở vật chất hiện có, diện tích kho tàng, thiết bị bảo quản, số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ xử lý nghiệp vụ Ngoài bổ sung thường kỳ, tiến hành bổ sung liên tục kịp thời các tài liệu mới phát hành xuất bản, chú trọng các tài liệu quý hiếm, tài liệu chất xám có giá trị khoa học cao

Là loại hình TVCC, phục vụ tất cả các tầng lớp nhân dân từ các em thiếu nhi, học sinh, sinh viên, công nhân, nông dân, trí thức, các nhà nghiên cứu khoa học, cán

bộ, công chức, viên chức,… Bởi vậy TVTBG cần phải lựa chọn bổ sung tài liệu có nội dung phù hợp với đối tượng, số lượng người dùng tin Thư viện xác định diện bổ sung gồm bổ sung mở rộng và bổ sung có trọng điểm, trong đó:

- Bổ sung mở rộng bao gồm các loại tài liệu về:

+ Văn kiện của Đảng và Nhà nước về đường lối, chính sách, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ của Việt Nam cũng như của các nước trên thế giới

Ngày đăng: 29/03/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm