MÔN HỌCKHOAN VÀ HOÀN THIỆN GIẾNG DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN... Nâng mùn khoan... Độ nhớt biểu kiến: θN - số đo trên nhớt kế Fann, biểu diễn giá trị ngẫu lực do dung dịch kho
Trang 1MÔN HỌC
KHOAN VÀ HOÀN THIỆN GIẾNG
DUNG DỊCH VÀ THỦY
LỰC KHOAN
Trang 3Chức năng
1 Nâng mùn khoan
Trang 5Chức năng
3 Giữ mùn khoan ở trạng thái lơ lửng khi ngừng tuần hoàn
Trang 7Chức năng
5 Truyền thông tin (dữ liệu) địa chất lên bề mặt
Trang 8 Các thông số kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả rữa sạch:
Vận tốc dung dịch trong khoảng không vành
xuyến.
Tỉ trọng của dung dịch khoan
Độ nhớt
Trang 9 Khối lượng riêng, g/cm3 (lbm/gal): ρ = m/V
Trọng lượng riêng, G/cm3 (lbf/gal): γ = F/V = mg/V =
ρ g
Khi điều chế và sử dung dung dịch, thường dùng ρ
và được xác định bằng phù kế Điều kiện khoan bình thường, ρ = 1,05 - 1,25 g/cm3
Thường dùng γ khi xác định áp suất thủy tĩnh và được đo bằng cân.
Tỉ trọng
Trang 10DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Tỉ trọng
Khi γ giảm
Sập lở thành giếng
Trương nở thành hệ
Xâm nhập chất lưu từ vỉa
Vận tốc cơ học tăng do giải phóng nhanh mùn khoan
Khi γ tăng
Mất dung dịch khoan
Vận tốc cơ học giảm
Trang 11Độ thải nước API
Là lượng nước tính bằng cm3 thoát ra từ dung dịch khoan khi thấm lọc qua thiết bị (giấy) lọc có đường kính 75 mm sau khoảng thời gian 30 phút và dưới áp suất 100 psi.
Giá trị độ thải nước của dung dịch khoan khoảng 25
cm3/30ph
Thực tế để giảm thời gian thí nghiệm, đôi khi người
ta nhân đôi thể tích thấm lọc đo sau 7,5 phút để được độ thải nước API
Trang 12DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Dung dịch khoan có độ thải nước lớn
Trương nở và sập lở thành giếng
Mất nước rửa
Tăng độ dày lớp vỏ bùn nên dễ kẹt
bộ khoan cu
Tăng tốc độ cơ học khoan do
nhanh chóng cân bằng áp suất giữ
hạt mùn khoan ở đáy giếng.
Độ thải nước API
Trang 13 Là bề dày lớp vỏ sét bám trên thành giếng (hay trên thiết bị lọc) khi nước từ dung dịch khoan thấm vào đất đá thành hệ.
Trị số k càng nhỏ tức là lớp vỏ sét càng mỏng và chặt sít, càng có tác dung ngăn cản sự lưu thông của chất lưu giữa vỉa với giếng và ngược lại, như vậy thành giếng càng ổn định hơn Ở điều kiện khoan bình thường k = 1 - 2 mm.
Độ dày vỏ sét (k)
Trang 14 Độ nhớt biểu kiến:
θN - số đo trên nhớt kế Fann, biểu
diễn giá trị ngẫu lực do dung dịch
khoan truyền cho xi lanh bên trong
Trang 15Độ nhớt
Độ nhớt qui ước (nhớt kế Marsh)
Là thời gian (đo bằng giây)
chảy hết 946cm3 dung dịch
qua phễu có dung tích 1500
cm3 và đường kính trong của
cuống phễu bằng 4,75mm
Độ nhớt qui ước của nước
sạch ở 20 0C là 20 s.
Với điều kiện khoan
nhớt qui ước thay
đổi trong khoảng 20
- 25s.
Trang 16 Khi độ nhớt lớn sẽ có các tác dung:
Khả năng giữ và nâng mùn khoan tốt
Hạn chế mất dung dịch khoan
Hạn chế trương nở và sập thành giếng
Vận tốc cơ học khoan nhỏ vì khả năng tách mùn khoan khỏi đáy giếng kém
Tổn hao công suất bơm, giảm hiệu suất hút và đẩy của bơm
Trang 17Ứng suất trượt tĩnh τ (mG/cm2 hoặc N/m2)
Là lực tối thiểu cần thiết tác dung lên 1 cm 2 vật thể nhúng trong dung dịch để làm nó chuyển động và được
đo bằng tỉ số giữa lực tác dung F và diện tích tiếp xúc giữa hai lớp chất lỏng A:
Đặc trưng cho độ bền cấu trúc của dung dịchA
F
= τ
Đo bằng nhớt kế Fann ở tốc độ
300, 600 vòng/phút ⇒ Tính các giá trị độ nhớt dẻo µp và ứng suất trượt giới hạn τy của dung dịch theo các phương trình thực nghiệm sau đây:
Trang 18DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Ứng suất trượt tĩnh
Khả năng của dung dịch kết tu ở trạng thái tĩnh và loãng ra khi chịu tác động cơ học được gọi là tính xúc biến của dung dịch.
Để xác định tính xúc biến của dung dịch, đo các giá trị θ1 và
θ10 sau khi để dung dịch ở trạng thái yên tĩnh 1 phút và 10 phút Tính xúc biến càng cao khi hiệu số θ10 - θ1 càng lớn.
Trong điều kiện khoan bình thường, θ1 = 25 ÷ 30mG/cm 2 và θ10
= 75 ÷150 mG/cm 2
Giá trị ứng suất trượt tĩnh θ lớn có tác dung:
Chống mất dung dịch
Giảm hiện tượng kẹt bộ khoan cu do mùn khoan lắng đọng khi ngừng tuần hoàn dung dịch
Khó tách mùn khoan khỏi đáy giếng nên vận tốc cơ học khoan giảm
Tổn thất thủy lực trong hệ thống tuần hoàn lớn.
Trang 19Hàm lượng hạt rắn
Hàm lượng các phần tử cứng của đất đá không tan trong dung dịch (qui ước gọi là hàm lượng cát, tính bằng %) và được đo bằng bình lắng.
Trang 20DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Độ lắng ngày đêm và độ ổn định
Đặc trưng cho mức độ bảo toàn tỉ trọng đồng đều của dung dịch khoan
Độ lắng ngày đêm: lượng nước tách
ra khỏi dung dịch khi giữ yên 100 cm 3 dung dịch trong bình đo sau 24 giờ.
Độ ổn định: được đo bằng hiệu số tỉ trọng dung dịch ở nửa dưới và trên của 500 cm 3 dung dịch đựng trong cốc đo để yên sau 24 giờ Dung dịch được coi là ổn định nếu hiệu số này không quá 0,02 đối với dung dịch thường và không quá 0,06 đối với dung dịch nặng.
Trang 21Độ pH
Đại lượng biểu thị nồng độ ion hiđro [H + ] trong dung dịch (đơn vị là mol/l) và được tính bằng biểu thức pH = log[H + ] Thang đo độ pH từ 0 - 14 Dung dịch có độ pH nhỏ hơn 7 là dung dịch axít, bằng 7 là trung tính và lớn hơn 7 có tính kiềm.
Dung dịch sét thường có độ pH = 8,5 - 9,5, còn dung dịch
vôi: 11 - 12 Độ pH được đo bằng giấy quỳ hoặc máy đo độ
pH.
Trang 22DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Phân loại dung dịch khoan
Dung dịch khoan gốc nước
Dung dịch khoan gốc dầu
Dung dịch nhũ tương.
Khí, bọt hoặc dung dịch bọt khí.
Các sản phẩm chính để điều chế:
Nước (ngọt, lợ, mặn) hoặc dầu
Sét bentonit, polyme
Các chất phu gia:
− Chất giảm độ thải nước
− Chất làm nặng (barit BaSO4 , γ = 4,3; oxyt sắt ba Fe2O3, 4,9 < γ < 5,3)
− Chất chống mất dung dịch (dạng hạt, dạng sợi, dạng lá mỏng …)
− Chất diệt khuẩn
Trang 23Dung dịch gốc nước
Ưu điểm
− Độ nhớt và tỉ trọng thấp, ít tiêu tốn công suất máy bơm và tốc độ khoan cao
− Giá thành thấp và phổ biến
Trang 24DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Dung dịch gốc nước
Dung dịch sét
Pha phân tán là các hạt sét (sét mônmôrilônit) và môi trường phân tán là nước.
Hệ keo: kích thước hạt phân tán nhỏ hơn 0,1µm
Hệ huyền phù: kích thước lớn hơn 0,1µm
Do thành phần sét không đồng nhất nên trong dung dịch luôn tồn tại cả hai hệ phân tán keo và huyền phù
Giá thành tương đối thấp lại đáp ứng tương đối tốt các điều kiện khoan nên được sử dụng rộng rãi trong thực tế
Nhược điểm: gây nhiễm bẩn tầng chứa,
làm giảm đáng kể độ thấm tự nhiên của vỉa
− Nhằm bảo vệ độ thấm tự nhiên của tầng chứa, cần sử dụng dung dịch khoan với các đặc tính hạn chế nhiễm bẩn tầng chứa
Trang 25Dung dịch gốc nước
Dung dịch hoàn thiện giếng
Thường dùng để khoan vào tầng sản phẩm
Phải đảm bảo tránh hiện tượng bít kín tầng chứa
Thành phần của dung dịch hoàn thiện giếng khoan rất đa
dạng tùy thuộc vào tính chất tầng chứa và giá thành điều chế.
nước biển thường được
sử dụng do nhiều tính
chất của nó tương thích
với các đặc tính của tầng
chứa
Trang 26DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Dung dịch gốc dầu
Thường được dùng để khoan vào tầng chứa, dung dịch hoàn thiện giếng
Trang 27Dung dịch gốc dầu
Tỉ trọng của dung dịch nhỏ (gần bằng 1).
Giảm ma sát bộ khoan cu lên thành giếng, do vậy giảm mômen xoắn và giảm mòn bộ khoan cu.
Tăng tuổi thọ các choòng khoan dạng chóp xoay.
Loại trừ sự dính của bộ khoan cu do chênh áp.
Tỉ lệ mẫu cao, ít gây nhiễm bẩn thành hệ.
Trang 28DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Dung dịch gốc dầu
Nhược điểm
Nhạy với nước
Dễ lắng đọng các chất làm nặng
Thao tác dễ bẩn người và dễ cháy
Làm hỏng cao su không chuyên dùng với hyđrocacbua
Khó phát hiện sự hiện diện của dầu trong mùn khoan
Một số phương pháp đo trong khi khoan và đo địa vật lý giếng khoan không thể áp dung được
Giá thành cao.
Trang 29Dung dịch nhũ tương
Gồm một pha liên tuc là dầu và một pha phân tán nước chiếm ít nhất 50% thể tích, được sử dung để khoan trong các trường hợp sau:
Tầng muối hoặc anhydric có chiều dày lớn
Giếng khoan có nhiệt độ cao
Khoan định hướng.
Ưu điểm
Rủi ro cháy thấp hơn
Giá thành thấp hơn
Xử lý bề mặt dễ dàng hơn.
Phân loại:
Nhũ tương dầu trong nước (nhũ tương thuận)
Nhũ tương nước trong dầu (nhũ tương nghịch).
Trang 30DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Dung dịch nhũ tương
Nhũ tương dầu trong nước
Dung dịch được điều chế từ 5 - 25% thể tích dầu và một lượng các chất ổn định được trộn với 75 -95% dung dịch sét
Ưu điểm:
− Độ thải nước nhỏ (3 - 5 cm3/30 ph)
− Giảm hiện tượng kẹt bộ khoan cụ, tăng tuổi thọ của choòng và giảm tổn thất thủy lực của máy bơm
− Tăng tốc độ cơ học khoan
Trang 31Dung dịch nhũ tương
Nhũ tương nước trong dầu
Được điều chế từ 30 - 60% thể tích nước là pha phân tán còn dầu là pha liên tuc Loại dung dịch được sử dung để khoan qua các tầng muối háo nước, đất đá dễ trương nở, sập lở.
Điều chê
− Trộn dung dịch sét với dầu, sau đó cho hắc ín làm chất ổn định
− Chuyển từ dung dịch nhũ tương dầu trong nước nhờ nhũ tương hóa và cho vào các chất ổn định như dung dịch hắc ín hoặc vôi tôi.
Ưu điểm:
− Bền vững đối với các tác dụng phá hủy của muối, thạch anh, anhydrit…
− Độ thải nước nhỏ (B < 5 cm 3 /30ph)
− Có thể đạt tỉ trọng lớn (đến 2)
− Bền vững ở nhiệt độ cao (> 100 C)
Trang 32DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Các loại chất rửa khác
Chất rửa là không khí (khoan thổi khí)
Vận tốc nâng mùn khoan cao (khoảng 500 - 900 m/ph)
Áp suất thủy tĩnh lên đáy giếng khoan rất thấp
Tốc độ khoan cao (vì áp suất thủy tĩnh lên đáy giếng không đáng kể)
Không gây nhiễm bẩn thành hệ
Cần có thiết bị lọc bui chuyên dung ở miệng giếng
Không sử dung được trong tầng chứa nước.
Trang 33Các loại chất rửa khác
Chất rửa là bọt
Khả năng rửa giếng khoan bằng bọt lớn hơn
Lượng khí trong dung dịch bọt giảm khoảng 10 lần so với rửa giếng khoan bằng khí
Bọt vẫn ổn định khi nước xâm nhập ít.
Nhược điểm chủ yếu
của dung dịch bọt là rất
ổn định, do vậy cần
dùng hóa chất và tia
thủy lực để phá hủy nó
trên bề mặt một cách
liên tục
Trang 34DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Video: DUNG DỊCH KHOAN
Trang 35CƠ SỞ TÍNH TOÁN THỦY LỰC KHOAN
Dựa trên một trong hai mô hình cơ bản:
mô hình dẻo Bingham
mô hình mũ.
Các mô hình này biểu diễn qui luật ứng xử cơ học (giữa ứng suất trượt và tốc độ trượt) của dung dịch khoan và vữa xi măng.
Trang 36DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Mô hình chất lỏng dẻo Bingham
Phương trình
τy - ứng suất trượt giới hạn, lbf/100ft2
µp - độ nhớt của chất lỏng, cp
τ - ứng suất trượt,
= -dvr/dr tốc độ trượt, s-1.
τ
γ
γ τ +
γ τ
−
τ = µ p γ - τ y
τ = µ p γ + τ y
Trang 37Mô hình Bingham
Vận tốc trung bình
Đường ống:
Vành xuyến:
2d4482
Qv
,
=
)(
,448d22 d122
Qv
−
=
trong đó:
- vận tốc trung bình, ft/s
Q - lưu lượng dòng chảy, gal/ph
d - đường kính trong của ống, in
d1 - đường kính ngoài của bộ khoan cụ, in
d2 - đường kính trong của ống chống hoặc của giếng, in
v
Trang 38DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Mô hình Bingham
2 y HE
d
37100 N
µ
ρτ
=
2 p
2 1 2
y HE
d d
24700 N
2 e
y HE
d
37100N
Trang 39Mô hình Bingham
−NReC < 2000: chế độ chảy tầng
−2000 ≤ NReC ≤ 4000: chế độ dòng chảy chuyển tiếp
−N > 4000: chế độ chảy rối
p
d v 928 N
1
2 d 928 v d d
v 757 N
µ
ρ
= µ
−
= ( )
Re
Trang 40DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Mô hình Bingham
Tổn thất áp suất do ma sát
Trong đường ống
−Chế độ chảy tầng:
−Chế độ chảy rối:
với f là hệ số ma sát được tính bằng công thức:
dP f /dL (psi/ft), µp (ppg, lbm/gal), τg = τy (lbf/100ft 2 ), d (in), v (ft/s).
d d
v dL
v
f dL
0 ) log(
Trang 41Mô hình Bingham
Trong vành xuyến:
−Chế độ chảy tầng:
−Chế độ chảy rối:
) (
)
y 2
1 2
p f
d d
200 d
d 1000
v dL
dP
−
τ +
−
µ
=
) (
2f
d d
1 21
v
f dL
dP
− ρ
=
Trang 42DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Mô hình hàm mu
Phương trình:
K- chỉ số độ sệt (consistency index), lbf/100ft 2 ; -tốc độ trượt,
s -1 ; n- chỉ số đặc trưng cho ứng xử cơ học của dòng chảy, không thứ nguyên, n = 0 ÷ 1, nếu n = 1: chất lỏng Newton.
γ
Trang 43Mô hình hàm mũ
Các thông số n và K được tính theo các số liệu thực nghiệm:
với: - số đo trên nhớt kế Fann tương ứng với tốc độ quay 300 và 600 vòng/phút
Trong mô hình này cần tính số Reynolds tới hạn trước khi xác định tổn thất áp suất do ma sát.
Vận tốc trung bình: tính theo mô hình Bingham
Số Reynolds tới hạn N ReC: xác định bằng đồ thị hoặc bảng
Trang 44DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Mô hình hàm mũ
2
n
13
d0416
0K
v89100N
n 2
n
1 2
d d
0208
0 K
v 109000 N
Re
Trang 45Mô hình hàm mũ
Tổn thất áp suất do ma sát
n f
0416 0
n
1 3 d
144000
v
K dL
v
f dL
n 1 75
3950
f
Nn
4f
1
,
) ( Re ,
Trang 46DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Mô hình hàm mũ
Vành xuyến:
Chế độ chảy tầng:
Chế độ chảy rối:
f được tính theo phương trình của mô hình Bingham
n
n 1 1 2
n f
0208 0
n
1 2 d
d 144000
v
K dL
(
) (
, 2 1
2 f
d d
1 21
v
f dL
dP
− ρ
=
Trang 47Tổn thất áp suất ở choòng
Giả thiết:
Áp suất thay đổi do thay đổi chiều cao của dòng chảy là không đáng kể.
Vận tốc của dòng chảy ở trước vòi phun thủy lực là rất nhỏ
so với vận tốc tại vòi phun thủy lực.
Tổn thất áp suất do ma sát qua vòi phun thủy lực là không đáng kể.
Vận tốc dòng chảy tại vòi phun thủy lực
V n - vận tốc dòng chảy tại vòi phun thủy lực, ft/s (ft/ph)
Q - lưu lượng dòng chảy,gal/ph;
A - tổng tiết diện của vòi phun, in 2
T
Q V
,
=
Trang 48DUNG DỊCH VÀ THỦY LỰC KHOAN
Tổn thất áp suất ở choòng
Tổn thất áp suất:
Công thức này đúng cho cả chất lỏng Newton và phi Newton vì bỏ qua µ; C d - hệ số giảm áp (thường lấy 0,95) (ppg); q (gal/ph), A T (in 2 )
Công suất thủy lực HHP:
Lực va đập của vòi phun (jet impact force) tại choòng:
F I (lbf); ∆P b (psi), C d = 0,95; ρ (ppg)
Tổn thất áp suất tổng cộng P T trong hệ thống:
P T = ∑P p + ∑P a + ∑P b
∑P p - tổng các tổn thất áp suất trong đường ống
∑P a - tổng các tổn thất áp suất trong vành xuyến
⇒ Công suất của máy bơm (PHP):
) (
10 311 ,
8
12032 2 2
2 5
2 2
2
psi A
C
q A
C
Q P
T d T
d b
b d
i 001823C Q P