TÍNH CHẤT - CHỨC NĂNG CỦA DUNG DỊCH KHOANChức năng Tính chất lý/hóa Vận chuyển mùn khoan lên bề mặt Ứng suất trượt tĩnh, Độ nhớt biểu kiến, Lưu lượngGiữ mùn khoan lơ lửng khi ngưng t
Trang 1DUNG DỊCH KHOAN VÀ XI MĂNG
Trang 31 DUNG DỊCH KHOAN
Trang 5ĐỊNH NGHĨA
Định nghĩa
Dung dịch khoan là bất kì dung dịch nào được tuần hoàn hoặc bơm từ bề mặt vào cần khoan, đi qua choòng khoan và quay lại bề mặt bằng khoảng không vành xuyến trong công tác khoan.
Dung dịch khoan có thể là chất lỏng hoặc khí
Dung dịch khoan là không khí
Dung dịch khoan dạng bọt
Dung dịch khoan là nước
Trang 6HỆ THỐNG TUẦN HOÀN DUNG DỊCH
Trang 7CHỨC NĂNG CƠ BẢN
1 Rửa lỗ khoan, nâng mùn khoan lên khỏi giếng
2 Giữ mùn khoan lơ lửng khi ngưng tuần hoàn
3 Làm mát, bôi trơn bộ khoan cụ
4 Giữ ổn định thành lỗ khoan
5 Truyền thông tin địa chất lên bề mặt
Trang 8CÁC CHỨC NĂNG KHÁC
Gây tác dụng lý hóa khi phá hủy đất đá
Truyền năng lượng cho turbin khoan
Là môi trường trung gian để truyền tín hiệu điều khiển
Ngoài ra, dung dịch khoan còn hỗ trợ đảm bảo tính chính xác cho công tác đánh giá vỉa, kiểm soát sự ăn mòn thiết
bị, hỗ trợ qui trình trám ximăng và hoàn thiện giếng…
Trang 9TÍNH CHẤT - CHỨC NĂNG CỦA DUNG DỊCH KHOAN
Chức năng Tính chất lý/hóa
Vận chuyển mùn khoan lên bề mặt Ứng suất trượt tĩnh, Độ nhớt biểu
kiến, Lưu lượngGiữ mùn khoan lơ lửng khi ngưng
tuần hoàn
Ứng suất trượt tĩnh
Làm mát, bôi trơn bộ khoan cụ Tỉ trọng, Lưu lượng
Giữ ổn định thành lỗ khoan Tỉ trọng, Tính trơ với sét
Truyền năng lượng cho turbin khoan Lưu lượng, Tỉ trọng, Độ nhớt
Trang 10CÁC YẾU TỐ KHÁC
Dung dịch khoan cần phải được lựa chọn và thiết kế để có tính chất lý hóa phục vụ các chức năng nêu trên Ngoài ra, cần chú ý đến:
Ảnh hưởng đến môi trường của dung dịch khoan
Giá thành của dung dịch khoan
Khả năng vận chuyển
Ảnh hưởng của dung dịch khoan đến giai đoạn khai thác
Trang 11CÁC PHƯƠNG PHÁP RỬA LỖ KHOAN
Tùy đặc điểm của quá trình khoan và yêu cầu kỹ thuật, thiết
bị, dung dịch khoan có thể tuần hoàn trong giếng để rửa lỗ khoan theo các phương pháp sau:
Trang 12CÁC PHƯƠNG PHÁP RỬA LỖ KHOAN
1 Đường dung dịch vào 2 Đường dung dịch ra 3 Mùn khoan vào ống lắng
Trang 13DUNG DỊCH SÉT
Dung dịch
- Là một hệ đồng thể gồm 2 hay nhiều thành phần vật chất
- Vật chất bị phân chia thành những phần tử riêng biệt được gọi là
chất hòa tan Chất chứa các phân tử bị phân chia gọi là môi trường hòa tan.
- Hệ đồng thể được gọi là dung dịch khi đường kính của hạt hòa
tan nhỏ hơn 10-6 mm
Trang 14DUNG DỊCH SÉT
Hệ phân tán
- Là hệ bao gồm 2 hay nhiều pha (tướng) mà một trong những pha
đó bị phân chia thành những phần tử rất nhỏ (chất phân tán) trong những pha khác (môi trường phân tán).
- Hệ được gọi là hệ phân tán khi đường kính của chất phân tán
lớn hơn 10-6 mm
Trang 15DUNG DỊCH SÉT
Trang 16DUNG DỊCH SÉT
Khi trộn sét vào nước ta
được hệ phân tán bao gồm:
“Dung dịch sét” là tên gọi
do thói quen.
Trang 17CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA DUNG DỊCH SÉT Bao gồm các thông số sau:
Trang 18 Khối lượng riêng, g/cm3 (lbm/gal): = m/V
Trọng lượng riêng, G/cm3 (lbf/gal): = F/V = mg/V = g
Khi điều chế và sử dụng dung dịch, thường dùng và được xác định bằng phù kế Điều kiện khoan bình thường, = 1,05 - 1,25 g/cm3.
Thường dùng khi xác định áp suất thủy tĩnh và được đo bằng cân
TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
Tỉ trọng kế dạng cân Phù kế
Trang 20TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
Khi giảm
Thành giếng sập lở
Thành hệ trương nở
Chất lưu từ vỉa xâm nhập vào giếng
Vận tốc cơ học tăng do giải phóng nhanh mùn khoan
Khi tăng
Mất dung dịch khoan vào thành hệ
Vận tốc cơ học giảm
Trang 22ECD: equivalent circulating density, ppg
: khối lượng riêng của dung dịch, ppg
Pd: tổn thất áp suất do ma sát trong vành xuyến, psi
D: độ sâu tính toán, ft
Trang 23ĐỘ NHỚT
Độ nhớt: một đặc tính của lưu chất, thể hiện khả năng chống lại sự
dịch chuyển tương đối giữa các phần tử của lưu chất
Phân loại theo đặc tính độ nhớt, chất lỏng gồm:
Chất lỏng Newton: trong dung dịch không chứa các phần tử lớn
hơn kích thước phân tử, ví dụ: nước, dung dịch muối, dầu, glycerine,… Độ nhớt là hệ số góc của đường đặc tính ổn định
Chất lỏng phi Newton: trong dung dịch chứa đáng kể các phân
tử kích thước lớn hơn phân tử
Trang 24ĐỘ NHỚT
Chất lỏng phi Newton bao gồm:
Chất lỏng Bingham: đặc trưng bằng ứng suất trượt tới hạn
(yield-point) - ứng suất tối thiểu để chất lỏng bắt đầu xuất hiện biến dạng
Khi ứng suất vượt quá ứng suất trượt tới hạn, chất lỏng tuân theo mô hình Newton Ví dụ: dung dịch sét có hàm lượng hạt rắn cao
Chất lỏng theo mô hình hàm mũ: quan hệ giữa ứng suất trượt và
tốc độ trượt tuân theo quy luật hàm mũ
Dung dịch khoan, tùy theo hàm lượng hạt rắn, thể hiện đặc tính trung gian giữa chất lỏng dẻo Bingham và chất lỏng theo mô hình hàm mũ.
Trang 26ĐỘ NHỚT
Độ nhớt thực: là tỉ số giữa ứng suất trượt và tốc độ trượt.
Trong cần khoan: tiết diện nhỏ, tốc độ dung dịch cao:
độ nhớt thấp
ít hao tốn công suất bơm
Trong khoảng không vành xuyến: tiết diện lớn, tốc độ dung dịch thấp:
độ nhớt cao
khả năng nâng mùn khoan cao
Trang 27ĐO ĐỘ NHỚT
Đo độ nhớt bằng nhớt kế Marsh
Độ nhớt theo nhớt kế Marsh là chỉ số chảy loãng của dung dịch biểu thị bằng thời gian
(đo bằng giây) chảy hết 946 cm3 dung dịch qua phểu có dung tích 1500 cm3 và đường kính trong lỗ phễu là 4,75 mm
Trang 28ĐO ĐỘ NHỚT
Đo độ nhớt bằng nhớt kế rôto
Nhớt kế Fann
Trang 29ỨNG SUẤT TRƯỢT TĨNH
Là đại lượng đặc trưng cho độ bền cấu trúc (hay tính lưu biến) của
dung dịch khi để nó yên tĩnh sau một thời gian
Độ bền cấu trúc của dung dịch được đo bằng một lực tối thiểu cần đặt vào một đơn vị diện tích vật thể nhúng trong dung dịch để làm nó
chuyển động
Tính độ nhớt và ứng suất trượt tĩnh khi đo bằng máy Fann:
• Độ nhớt dẻo (plastic viscosity), cp µp(cp) = 600 - 300
• Ứng suất trượt tới hạn (yield-point), lb/100ft 2 y (lb/100 sqft) = 300 - µp
• Độ nhớt biểu kiến (apparent viscosity) µa (cp) = 0,5.600
Trang 30ỨNG SUẤT TRƯỢT TĨNH
Dung dịch sét bình thường: = 15-40 mG/cm 2
Để pha chế chất làm nặng, dung dịch phải có = 30-50 mG/cm 2
Để chống mất nước, dung dịch phải có: = 100 - 120 mG/cm 2
Nếu ứng suất trượt tĩnh quá lớn:
− Ngăn cản quá trình tách mùn khoan và khí ra khỏi dung dịch
− Cần tăng áp suất để tái tuần hoàn dung dịch sau khi thay choòng
− Khi nâng cần khoan, dễ xảy ra hiện tượng sụt áp cột dung dịch tại
choòng, có thể gây hiện tượng xâm nhập nếu cột áp chênh lệch lớn
− Tương tự, khi hạ cần khoan, có thể gây vỡ vỉa và thất thoát dung dịch.
Trang 31ĐỘ THẢI NƯỚC API
Là lượng nước tính bằng cm3 thoát ra từ dung dịch khoan khi thấm lọc qua thiết bị (giấy) lọc có đường kính 75 mm sau khoảng thời gian 30 phút và dưới áp suất 100 psi
Giá trị độ thải nước của dung dịch khoan bình thường khoảng 10-25
cm3/30ph
Thực tế để giảm thời gian thí nghiệm, đôi khi người ta nhân đôi thể tích thấm lọc đo sau 7,5 phút để được độ thải nước API
Trang 32Dung dịch khoan có độ thải nước
ĐỘ THẢI NƯỚC API
Trang 33ĐỘ THẢI NƯỚC API
Cấu tạo thiết bị đo độ thải nước
Trang 34 Là bề dày lớp vỏ sét bám trên thành giếng (hay trên thiết bị lọc) khi nước từ dung dịch khoan thấm vào đất đá thành hệ.
Trị số k càng nhỏ tức là lớp vỏ sét càng mỏng và chặt sít, càng có tác dụng ngăn cản sự lưu thông của chất lưu giữa vỉa với giếng và
ngược lại, như vậy thành giếng càng ổn định hơn Ở điều kiện khoan bình thường k = 1 - 2 mm
ĐỘ DÀY VỎ SÉT (k)
Trang 35HÀM LƯỢNG HẠT RẮN
Định nghĩa: Hàm lượng hạt rắn và các phần tử chưa tan (quy ước gọi
là hàm lượng cát) là thể tích cặn thu được khi để dung dịch pha loãng
bằng nước lã theo tỉ lệ 9:1 ở trạng thái yên tĩnh sau 1 phút, tính bằng
% theo thể tích dung dịch
Dung dịch có hàm lượng cát lớn thì mức độ làm mòn dụng cụ khoan
và các chi tiết của máy bơm lớn; dễ gây kẹt dụng cụ khoan do hình thành vỏ sét dày
Giá trị hàm lượng cát của dung dịch sét bình thường nhỏ hơn 4% là đạt yêu cầu
Hàm lượng cát xác định bằng bình lắng
Trang 36HÀM LƯỢNG HẠT RẮN
Trang 37ĐỘ ỔN ĐỊNH
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng giữ dung dịch ở trạng thái keo
Có thể hiểu độ ổn định là hiệu số tỷ trọng của hai phần dung dịch dưới
và trên trong cùng một cốc, sau khi để chúng yên tĩnh một ngày đêm
Giá trị độ ổn định càng nhỏ thì chứng tỏ dung dịch được giữ vững ở
trạng thái keo (dung dịch ổn định)
Trang 38ĐỘ LẮNG NGÀY ĐÊM
Đặc trưng cho mức độ bảo toàn tỉ trọng
đồng đều của dung dịch khoan
Độ lắng ngày đêm: lượng nước tách ra
trên bề mặt của dung dịch khi giữ yên 100
cm3 dung dịch sau 24 giờ
Độ lắng ngày đêm lớn chứng tỏ dung dịch
sét không ổn định, mức độ phân tán của sét thấp và sét không thể làm nước rửa trong những điều kiện khoan phức tạp
Trang 39 Dung dịch sét thường có độ pH = 8,5 - 9,5; dung dịch vôi: 11 - 12 Độ
pH được đo bằng giấy quỳ hoặc máy đo độ pH
Trang 40ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỄM BẨN
Ảnh hưởng của sự nhiễm bẩn đối với tính chất dung dịch
Trang 41PHÂN LOẠI DUNG DỊCH KHOAN
Dung dịch khoan gốc nước
Dung dịch khoan gốc dầu
Dung dịch nhũ tương
Khí, bọt hoặc dung dịch bọt khí
Trang 42PHÂN LOẠI DUNG DỊCH KHOAN
Các sản phẩm chính để điều chế:
Nước (ngọt, lợ, mặn) hoặc dầu
• Chất ức chế ăn mòn
• Chất diệt khuẩn
Trang 43DUNG DỊCH GỐC NƯỚC
Nước kỹ thuật
Hỗn hợp nước lã hòa tan với các loại sét trong cột địa tầng khoan qua
Dùng để khoan trong đất đá bền vững, thành giếng ổn định, ít xảy ra các hiện tượng phức tạp như sập lở, trương nở, mất nước
Ưu điểm
Độ nhớt và tỉ trọng thấp, ít tiêu tốn công suất máy bơm, tốc độ khoan cao
Phổ biến, giá thành thấp
Nhược điểm
Trang 44Nhược điểm: gây nhiễm bẩn tầng chứa,
làm giảm đáng kể độ thấm tự nhiên của vỉa
Nhằm bảo vệ độ thấm tự nhiên của tầng chứa,
cần sử dụng dung dịch khoan với các đặc tính
hạn chế nhiễm bẩn tầng chứa
Trang 45DUNG DỊCH GỐC NƯỚC
Dung dịch hoàn thiện giếng
Thường dùng để khoan vào tầng sản phẩm,
Phải đảm bảo tránh hiện tượng bít kín tầng chứa,
Thành phần của dung dịch hoàn thiện giếng khoan rất đa dạng tùy thuộc vào tính chất tầng chứa và giá thành điều chế
Dung dịch khoan gốc nước biển thường
được sử dụng do nhiều tính chất của nó tương thích với các đặc tính của tầng chứa
Trang 46DUNG DỊCH GỐC NƯỚC
Một số loại dung dịch khoan gốc nước đặc biệt chống sét trương nở:
Dung dịch bổ sung Ca2+
Dung dịch bổ sung lignosulphat
Dung dịch gốc nước biển
Hệ dung dịch KCl-polymer
Dung dịch polyol
Dung dịch hỗn hợp hydroxit kim loại (MMH)
Dung dịch silicate
Trang 47DUNG DỊCH GỐC DẦU
Thường được dùng để khoan vào tầng chứa hoặc là dung dịch hoàn thiện giếng
Trang 48 Các đặc tính thấm lọc tĩnh tốt ở nhiệt độ và áp suất cao, vỏ sét mỏng.
Tỉ trọng của dung dịch nhỏ (gần bằng 1)
Giảm ma sát bộ khoan cụ lên thành giếng, loại trừ dính bộ khoan cụ
do chênh áp
Tăng tuổi thọ các choòng khoan dạng chóp xoay
Tỉ lệ mẫu cao, ít gây nhiễm bẩn thành hệ
Trang 49DUNG DỊCH GỐC DẦU
Nhược điểm
Nhạy với nước
Dễ lắng đọng các chất làm nặng
Thao tác dễ bẩn người và dễ cháy
Làm hỏng cao su không chuyên dùng với hydrocacbua
Khó phát hiện sự hiện diện của dầu và khí trong mùn khoan
Một số phương pháp đo trong khi khoan và đo địa vật lý giếng khoan không thể áp dụng được
Giá thành cao
Trang 50DUNG DỊCH NHŨ TƯƠNG
Gồm một pha liên tục là dầu và một pha phân tán là nước chiếm ít nhất 50% thể tích, được sử dụng để khoan trong các trường hợp sau:
Tầng muối hoặc anhydric có chiều dày lớn,
Giếng khoan có nhiệt độ cao,
Khoan định hướng
Ưu điểm
Rủi ro cháy thấp hơn dung dịch gốc dầu,
Giá thành thấp hơn dung dịch gốc dầu,
Xử lý bề mặt dễ dàng hơn
Phân loại
Nhũ tương dầu trong nước (nhũ tương thuận).
Nhũ tương nước trong dầu (nhũ tương nghịch).
Trang 51DUNG DỊCH NHŨ TƯƠNG
Nhũ tương dầu trong nước
Dung dịch được điều chế từ 5 - 25% thể tích dầu và một lượng các chất ổn định được trộn với 75 - 95% dung dịch sét
Trang 52DUNG DỊCH NHŨ TƯƠNG
Nhũ tương nước trong dầu
Được điều chế từ 30 - 60% thể tích nước là pha phân tán còn dầu là pha liên tục Loại dung dịch được sử dụng để khoan qua các tầng muối háo nước, đất đá dễ trương nở, sập lở
Điều chế
Trộn dung dịch sét với dầu, sau đó cho hắc ín làm chất ổn định.
các chất ổn định như dung dịch hắc ín hoặc vôi tôi.
Trang 53CÁC LOẠI CHẤT RỬA KHÁC
Chất rửa là không khí (khoan thổi khí)
Vận tốc nâng mùn khoan cao (khoảng 500 - 900 m/ph).
Áp suất thủy tĩnh lên đáy giếng khoan rất thấp.
Tốc độ khoan cao do áp suất thủy tĩnh lên đáy giếng không đáng kể.
Không gây nhiễm bẩn thành hệ.
Cần có thiết bị lọc bụi chuyên dụng ở miệng giếng
Không sử dụng được trong tầng chứa nước.
Trang 54CÁC LOẠI CHẤT RỬA KHÁC
Chất rửa là bọt
Khả năng rửa giếng khoan bằng bọt lớn
hơn không khí
Lượng khí trong dung dịch bọt giảm khoảng
10 lần so với rửa giếng khoan bằng khí
Bọt vẫn ổn định khi nước xâm nhập ít
Nhược điểm chủ yếu của dung dịch bọt là rất
ổn định, do vậy cần dùng hóa chất và tia thủy
lực để phá hủy nó trên bề mặt một cách liên
tục
Trang 55LÀM SẠCH DUNG DỊCH
Dung dịch sau khi tuần hoàn từ đáy giếng cần phải được làm sạch
và khôi phục lại tính chất ban đầu trước khi bơm trở lại giếng
3 phương pháp tách mùn khoan khỏi dung dịch:
1 Phương pháp thủy lực
2 Phương pháp cơ học: sàn rung
3 Phương pháp ly tâm: máy tách cát, máy tách bùn
2 phương pháp tách khí khỏi dung dịch:
1 Phương pháp cơ học
2 Phương pháp hóa lý
Trang 56LÀM SẠCH DUNG DỊCH
Sàn rung
Máy tách cát
Máy tách bùn
Trang 572 THỦY LỰC KHOAN
Trang 58CƠ SỞ TÍNH TOÁN THỦY LỰC KHOAN
Dựa trên một trong hai mô hình cơ bản:
Mô hình chất lỏng dẻo Bingham
Mô hình hàm mũ.
Các mô hình này biểu diễn qui luật ứng xử
cơ học (giữa ứng suất trượt và tốc độ
trượt) của dung dịch khoan và vữa xi
măng
Trang 59MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
Apparent viscosity: độ nhớt biểu kiến
Pseudoplastic: dung dịch có độ nhớt biểu kiến giảm khi vận tốc trượt tăng.
Dilitant: dung dịch có độ nhớt biểu kiến tăng khi vận tốc trược tăng.
Yield point: ứng suất trượt tới hạn
Plastic viscosity: độ nhớt dẻo
Gel strength: độ bền gel
Trang 60MÔ HÌNH CHẤT LỎNG DẺO BINGHAM
Trang 61MÔ HÌNH CHẤT LỎNG DẺO BINGHAM
Số Reynolds
Thông số không thứ nguyên, được dùng để xác định chế độ dòng chảy.
Đường ống:
Vành xuyến:
Dùng số Reynolds tới hạn để đặc trưng cho dòng chảy chuyển tiếp từ chế
độ chảy tầng sang chế độ chảy rối:
•NReC < 2000: chế độ chảy tầng
•2000 N 4000: chế độ dòng chảy chuyển tiếp
Trang 62MÔ HÌNH CHẤT LỎNG DẺO BINGHAM
Tổn thất áp suất do ma sát
Trong đường ống
•Chế độ chảy tầng:
•Chế độ chảy rối:
với f là hệ số ma sát được tính bằng công thức:
dPf/dL (psi/ft), p (ppg, lbm/gal), g = y (lbf/100ft 2 ), d (in), v (ft/s).
Trang 63MÔ HÌNH CHẤT LỎNG DẺO BINGHAM
Trong vành xuyến:
•Chế độ chảy tầng:
•Chế độ chảy rối:
Trang 64MÔ HÌNH HÀM MŨ
Phương trình:
Trong đó:
K - chỉ số độ sệt (consistency index), lbf/100ft 2 ; n - chỉ số đặc trưng cho ứng
xử cơ học của dòng chảy, không thứ nguyên, n = 0 1, nếu n = 1: chất lỏng Newton
- tốc độ trượt, s -1 ;
Trang 65MÔ HÌNH HÀM MŨ
Các thông số n và K được tính theo các số liệu thực nghiệm:
với: 300, 600 - số đo trên nhớt kế Fann tương ứng với tốc độ quay 300 và
600 vòng/phút.
Trong mô hình này cần tính số Reynolds tới hạn trước khi xác định tổn thất
áp suất do ma sát.
Vận tốc trung bình: tính theo mô hình Bingham
Số Reynolds tới hạn N ReC: xác định bằng đồ thị hoặc bảng
Trang 69TỐI ƯU HÓA THỦY LỰC KHOAN
Công suất thủy lực của dung dịch khoan được cung cấp bởi bơm
Trong quá trình tuần hoàn, công suất này tiêu tốn qua:
1 Ma sát trong chuỗi cần khoan và vành xuyến: là loại công suất
tiêu tốn vô ích đối với quá trình khoan
2 Ma sát tại vòi phun thủy lực của choòng: đóng góp vào quá
trình làm sạch choòng khoan
Tối ưu hóa thủy lực khoan bao gồm:
Tối thiểu công suất thủy lực loại 1
Tối đa công suất thủy lực loại 2