1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý dự án đầu tư tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên điện cơ hóa chất 15

111 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước Việt Nam, các b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÁI DƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

NGUYỄN THÁI DƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15 Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ XUÂN HOÀNG

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Nguyễn Thái Dương - Tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Ngô Xuân Hoàng, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung và lời cam đoan này

Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018

Tác giả luận văn Nguyễn Thái Dương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tham gia lớp học Thạc Sỹ Quản lý kinh tế tại trường Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tôi đã được học các môn học về Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Quản trị học, Quản lý nhà nước về kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản lý công, Quản lý dự án do các giảng viên của Trường Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên giảng dạy

Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước Việt Nam, các bài báo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn

tốt nghiệp Thạc sĩ tiêu đề “Tăng cường quản lý dự án đầu tư tại Công ty

TNHH Một thành viên Điện cơ Hóa chất 15”

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp Mặc dù được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là

sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Ngô Xuân Hoàng, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy cô và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với nhà trường, các giảng viên hướng dẫn và cơ quan Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ Hóa chất

15 đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018

Tác giả luận văn Nguyễn Thái Dương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Dự án đầu tư 5

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư 9

1.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 13

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 24

1.2.1 Các dự án đầu tư xây dựng trên cả nước 24

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 27

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

Trang 6

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 30

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 30

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15 32

3.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 32

3.1.1 Lịch sử hình thành của công ty 32

3.1.2 Quá trình phát triển của công ty 33

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 34

3.1.4 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh và đặc điểm thị trường của Công ty 35

3.1.5 Tình hình lao động của Công ty 36

3.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 38

3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 39

3.2.1 Thực trạng công tác quản lý lập dự án đầu tư xây dựng 39

3.2.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 42

3.2.3 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 47

3.2.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 56

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 61

3.3.1.Môi trường pháp lý 61

3.3.2 Về năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ quản lý dự án 62

3.3.3 Về thông tin, tài liệu thu thập phục vụ trong quá trình quản lý dự án 64

3.3.4 Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình quản lý dự án 66

3.3.5 Tổ chức công tác quản lý dự án 68

Trang 7

3.3.6 Về thời gian và chi phí của dự án ảnh hưởng đến công tác quản lý

dự án 70

3.4 Đánh giá chung công tác quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 72

3.4.1 Những kết quả đạt được 73

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 73

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15 75

4.1 Phương hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 76

4.1.1 Phương hướng 76

4.1.2 Mục tiêu 77

4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 78

4.2.1 Tăng cường chất lượng cán bộ làm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 78

4.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo sát, lập, thẩm tra và phê duyệt thiết kế - dự toán 80

4.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 81

4.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình 84

4.2.5 Giải pháp nâng cao công tác thanh toán, quyết toán đầu tư 86

4.2.6 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình 87

4.3 Kiến nghị 89

4.3.1 Đối với Nhà nước 89

4.3.2 Đối với Tổng cục công nghiệp quốc phòng 90

Trang 8

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC 95

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1 BCKT-KT Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016 37 Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014-

2016 38 Bảng 3.3 Kết quả phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trìnhtại Công ty

TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 41 Bảng 3.4 Đánh giá công tác lập dự án tại Công ty TNHH MTVĐiện cơ

Hóa chất 15 42 Bảng 3.5 Tổng hợp kêt quả lựa chọn nhà thầu gia đoạn 2014-2016 45 Bảng 3.6 Đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

công trình tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 46 Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả thi công một sốc gói thầu xây lắpgiai đoạn

2014 - 2016 50 Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả nghiệm thu, thanh toán các dự án đầu tưgiai

đoạn 2014 - 2016 52 Bảng 3.9 Đánh giá công tác quản lý thi công xây dựng công trìnhtại Công

ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 55 Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả thực hiện Tổng mức đầu tư, Quyết toáncác

công trình giai đoạn 2014-2016 58 Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả thực hiện vốn đầu tư giai đoạn 2014-2016 59 Bảng 3.12 Đánh giá công tác quản lý chi phí thi công xây dựngcông trình

tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 60 Bảng 3.13 Đánh giá về năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ

QLDA 62 Bảng 3.14 Đánh giá về thông tin, tài liệu thu thập phục vụtrong quá trình

quản lý dự án 64 Bảng 3.15 Đánh giá về hệ thống trang thiết bị thông tin phục vụtrong quá

trình quản lý dự án 66 Bảng 3.16 Đánh giá công tác tổ chức quản lý dự án 68

Trang 11

Bảng 3.17 Đánh giá về thời gian và chi phí của dự án ảnh hưởng đến công

tác QLDA 70

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư 11 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 35 Hình 3.2 Quy trình quản lý công tác lập dự án xây dựng tại Công ty TNHH

MTV Điện cơ Hóa chất 15 40 Hình 3.3 Quy trình quản lý công tác lựa chọn nhà thầy trong hoạt động xây

dựng tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 43

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Đầu tư được coi là một nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế và là chìa khóa của sự tăng trưởng đối với mỗi quốc gia Đồng thời, đầu tư phát triển cũng quyết định sự ra đời và phát triển của mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Mỗi một dự án đầu tư thành công sẽ góp phần tăng thêm sức mạnh cho doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung

Tuy nhiên, hoạt động đầu tư phát triển là một hoạt động mang tính phức tạp, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị một cách cẩn thận, nghiêm túc Điều này có nghĩa là mọi công cuộc đầu tư đều phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt được hiệu quả mong muốn

Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa Chính trong tiến trình này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựng những dự án có quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt Dự án đã trở thành phần cơ bản của cuộc sống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và

sự nâng cao không ngừng về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự

án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án

Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới

dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế

và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

Đối với các doanh nghiệp Nhà nước nói chung thì mục đích của đầu tư trong doanh nghiệp là nhằm mở rộng quy mô, tăng cường năng lực sản xuất, kinh doanh, phát triển sản phẩm, thị trường mới, nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 13

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; do đó chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với một doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng, quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này lại càng đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa đối với đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, nhất là trong thời gian qua, việc đầu tư tràn lan, thiếu chọn lọc, kém hiệu quả của một số tập đoàn, Tổng công ty nhà nước như Vinashin, Vinalines… đã đưa các doanh nghiệp này đến bên bờ vực phá sản Và hiện nay ngày càng có nhiều dự án việc quản lý dự án không tốt

do nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan đã gây thiệt hại rất lớn về mặt kinh tế - xã hội, lãng phí nguồn tài nguyên của đất nước

Đối với Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 nói riêng cũng là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng Trong quá trình hoạt động Công ty luôn cố gắng tìm mọi giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường đặc biệt tăng cường công tác QLDA đầu tư tại Công ty Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của việc QLDA đầu tư và mong muốn được đóng góp một số ý kiến về những giải pháp để hoàn thiện công tác QLDA đầu tư cho Công ty mà tôi quyết định

chọn đề tài: “Tăng cường quản lý dự án đầu tư tại Công ty TNHH Một thành

viên Điện cơ Hóa chất 15” làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu và phân tích chuyên sâu thực trạng tồn tại trong công tác quản

lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15,

từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự

án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu tư, quản lý dự án đầu

tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp nhà nước

Trang 14

- Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15, làm rõ những thành tựu đạt được, chỉ rõ những hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 gắn với bối cảnh, điều kiện và những yêu cầu mới đang đặt ra

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án đầu tư xây

dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15

3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15

- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu các dự án xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 trong thời gian từ 2014-2016

- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15

4 Ý nghĩa của luận văn

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15 thực hiện tốt công tác quản lý dự án đầu tư

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác QLDA đầu tư tại Công ty TNHH MTV Điện

cơ Hóa chất 15 có ý nghĩa thiết thực trong việc phát triển của Công ty và các doanh nghiệp khác có điều kiện tương tự

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở bài và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương:

Trang 15

- Chương 1: Cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm về tăng cường quản

lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15

- Chương 4: Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản

lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất

15

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ TĂNG CƯỜNG

QUẢN LÝ DỰ ÁNĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Cơ sở lý luận

Cũng có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan [7]

Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan

hệ quản lý của chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Chẳng hạn như nhà đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán: Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích như cổ tức, tiền lãi trái phiếu nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư

Trang 17

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu

tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ

và sinh hoạt đời sống của xã hội Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các

cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội

Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung Đó là việc

bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ

sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái xuất mở rộng các TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân

Tóm lại, có thể hiểu đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là một dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào Sau đây chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các khái niệm cơ bản này

1.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

*Khái niệm

Dự án đầu tư XDCB là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3- Luật đấu thầu), hay nói cách khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một

kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

“Dự án đầu tư XDCB ” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định

Trang 18

nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp[10]

* Đặc điểm của dự án đầu tư XDCB

- Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này có thể hiện tất cả các dự

án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một toà nhà, một con đường, một dây chuyền sản xuất…Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm

vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả

cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án

là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả

dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán

- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước Dự án nào cũng có

sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ dự án, các nhà Tư vấn Nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tuỳ theo tính chất của

dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

- Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Kết quả của dự án

có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất

- Môi trường hoạt động “va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có

“hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau…do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động

Trang 19

- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật

tư và lao động rất lớn để thục hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi ro cao

*Vai trò của dự án đầu tư XDCB

Dự án đầu tư XDCB có các vai trò sau:

- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư

- Trên góc độ các định chế tài chính: dự án đầu tư là cơ sở để ra quyết định tài trợ vốn cho dự án

- Trên góc độ Chủ đầu tư: dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các khoản ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi góp vốn hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu…

Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội to lớn:

- Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện giao thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi

- Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát sinh trong khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị

* Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB

Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ quy định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

Trang 20

- Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông

qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm

A, B, C

- Theo nguồn vốn đầu tư:

+ Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; + Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật

về ngân sách nhà nước

* Vòng đời của dự án đầu tư

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên dự án có một vòng đời Vòng đời của dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án

Thông thường, các dự án đều có vòng đời bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); giai đoạn thực hiện & quản lý; giai đoạn kết thúc

Tiến trình công việc chính như: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định qui

mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành

Trang 21

đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [15]

Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,

dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các

sơ đồ hệ thống hoặc theo phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao

gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (Khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó,

bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Giám sát Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình

hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá

dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các phía sau dự án

1.1.2.2.Đặc điểm của quản lý dự án

Thứ nhất, tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời Tổ chức quản

lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị

Thứ hai, quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng

trong tổ chức Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người đứng đầu dự án và người tham gia quản lý dự án là những

Trang 22

người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án

Có thể minh hoạ sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư

Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền

đề và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đúng đắn Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị đầu tư là việc xây dựng dự án đầu tư Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu tính toán và dự toán là quan trọng nhất

Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn, thời cơ cạnh tranh của sản phẩm Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng thì việc tổ chức quản lý phát huy tác dụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại cuả

dự án

Trang 23

1.1.2.3 Mục đích của quản lý dự án

QLDA đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây trình bày một số mục đích chủ yếu sau:

- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Đối với những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước vai trò của QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:

- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn, máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài

- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó tọa lạc khi được hoàn thành

- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý còn nhiều lỏng lẻo

và tồn tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ

1.1.2.4.Vai trò của công tác quản lý dự án

Công tác quản lý dự án đầu tư có những vai trò chủ yếu sau:

+ Vai trò quyết định

Quản lý dự án đầu tư là quá trình quyết định có tính hệ thống Việc đưa

ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau giai đoạn dự án hoàn thành

Trang 24

+ Vai trò lập kế hoạch

Vai trò này đưa toàn bộ quá trình, hệ thống mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành, khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình

là sự hiện diện theo trình tự, mục tiêu dự định Nhờ vai trò của công tác lập kế hoạch mà mọi công việc của dự án có thể dự kiến và khống chế được

+ Vai trò điều hành

Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều bộ phận có mối quan

hệ mâu thuẫn và phức tạp Do đó nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo ra những trở ngại trong sư phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động của dự án Vì vậy phải thông qua vai trò điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khăc phục trở ngại, đảm bảo cho

hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

1.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.3.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư

Quản lý trình tự và lập dự án đầu tư là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện công việc cũng như toàn

bộ dự án, quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án và các thủ tục cần thiết để lập dự án trên cơ sở nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định

Mục đích của công tác này là làm sao để dự án hoàn thành đúng theo trình tự, thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng

Trang 25

Công việc trình tự và thủ tục lập dự án đầu tư phải trả lời được các câu hỏi chủ yếu sau:

- Để hoàn thành toàn bộ dự án cần thực hiện những công việc gì và thứ

tự thực hiện công việc như thế nào?

- Công tác lập, xây dựn dự án đầu tư bao gồm những thủ tục gì?

- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc của dự án?

- Để đảm bảo hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện)

- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án? Công việc nào thực hiện trước, công việc nào thực hiện sau

- Trình tự và thủ tục lập dự án có thể đơn giản hóa được hay không? Nếu

có thì có thể lược bỏ những thủ tục nào và rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và rút ngắn được bao lâu

Quản lý trình tự và thủ tục lập dự án đầu tư là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án Trong môi trường

dự án, chức năng quản lý trình tự và thủ tục lập dự án đầu tư quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc của từng khâu trong lập dự án Thường khi tiến hành quản lý trình tự dự án đầu tư, cần phải xem xét trên các công việc chủ yếu theo trình tự sau đây:

- Tư vấn lập báo cáo dự án đầu tư công trình sau đó tiến hành lập báo cáo

- Trình lên các cấp thẩm định và xin phê duyệt

- Công tác giải phóng mặt bằng

- Công tác xây lắp, mua sắm lắp đặt vật tư, thiết bị

- Giám sát các nhà cầu thi công xây lắp

- Quyết toán công trình

Trang 26

1.1.3.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Trong chu trình các bước thực hiện dự án, công tác quản lý lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng có một ý nghĩa rất quan trọng Vì quá trình thực hiện các dự án xây dựng luôn tiềm ẩn và nhiều yếu tố rủi ro cả trong kỹ thuật lẫn tài chính có thể làm sai lệch tiến độ dự án Vì vậy biện pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hiện dự án chính là khả năng phối hợp tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc của dự án ngay từ thời điểm đầu tiên đến khi kết thúc công trình Do đó, các nhà thầu được lựa chọn nếu đạt các tiêu chuẩn yêu cầu cả về trình độ, năng lực lẫn khả năng tổ chức, sẽ là một trong những yếu tố cơ bản đẩy nhanh tiến độ dự án mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Chính lí do này khiến việc quản lý lựa chọn nhà thầu là hết sức cần thiết cho các công trình xây dựng Công tác quản lý lựa chọn nhà thầu cẩn đảm bảo những yêu cầu sau:

- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựn công trình

- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá trị dự thầu hợp lý

- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch

- Nhà thầu không sử dụng một tốp thợ để hoàn thiện công trình từ đầu đến cuối mà phải sử dụng các tổ đội chuyên môn hóa cao đặc biệt ở những bộ phận đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao

- Nhà thầu thi công trên công trường phải có đội trưởng thi công và kỹ thuật thường xuyên có mặt để tổ chức, điều phối và giám sát kỹ thuật các công tác trước, trong, sau khi một công việc được hoàn thành Đội trưởng phải có khả năng điều động nhóm thợ Kỹ thuật phải nắm chắc biện pháp thi công và phương pháp nghiệm thu từng thành phần công việc

- Phải có các thiết bị hỗ trợ công tác định vị mặt bằng, mặt đững một cách chính xác nhất

Trang 27

- Nhà thầu phải có quy trình quản lý, nghiệm thu chất lượng các công việc và nếu khi có sự yêu cầu của chủ đầu tư, người kỹ thuật phải có khả năng giải thích rõ từng cách nghiệm thu, quản lý chất lượng

1.1.3.3 Quản lý công tác thi công xây dựng

Sau khi đơn vị mời thầu và đơn vị thi công ký kết hợp đồng bao thầu và chính thức xác lập giao dịch thì một ban quản lý dự án sẽ được thành lập, tiến hành chuẩn bị thi công giúp công trình có đầy đủ những điều kiện cơ bản để khởi động và thi công liên tục mà không bị gián đoạn Để công trình xây dựng hoàn thành đúng tiến độ và đáp ứng đầy đủ yêu cầu chất lượng công tác nghiệm thu thì công tác quản lý thi công xây dựng là vô cùng cần thiết Công tác quản

lý thi công xây dựng bao gồm những nội dung sau đây:

* Quản lý tiến độ thi công xây dựng

Công trình xây dựng trước khi tiến hành phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công của công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự

án đã được phê duyệt

Đối với những công trình có quy mô và thời gian kéo dài thì tiến độ thi công công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Trong trường hợp tổng tiến độ của dự án bị kéo dài do những nguyên nhân chủ quan và khách quan thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu

tư để quyết định việc điều chỉnh tiến độ

Khuyến khích đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình

* Quản lý khối lượng thi công

Việc thi công xây dựng phải được thực hiện theo khối lượng thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán giữa chủ đầu tư, nhà cầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công

Trang 28

và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt làm cơ sở nghiệm thu thanh toán theo hợp đồng

Khi khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu phải cần xem xét và xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu

tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, việc khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia làm sai khối lượng thanh toán

* Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công công trình xây dựng phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn trong thi công:

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp

an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên chấp thuận

- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo

Trang 29

hộ lao động, an toàn lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra

* Quản lý vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng

Công tác quản lý này cũng là một trong những nội dung cần phải thực hiện trong quản lý công tác thi công xây dựng Theo đó trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng sẽ là:

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định

- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

1.1.3.4 Quản lý chi phí dự án đầu tư

Trang 30

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhà nước

Tổng mức đầu tư dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản

lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án , là

cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trọ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

+ Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường

Trang 31

nhà, công trình trên mặt đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác, các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư, chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)

+ Chi phí quản lý dự án bao gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện quản

lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư

+ Chi phí tư vấn xây dựng bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn liên quan khác

+ Chi phí khác bao gồm: Vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác

+ Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện

dự án

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo thiết kế cơ sở trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường, chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có), chi phí bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng các chi phí; Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được

Trang 32

tính trên cơ sở thời gian độ dài xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến khả năng biến động giá

cả trong nước và quốc tế

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư

* Môi trường pháp lý

Mọi dự án đầu tư được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam đều chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam Dự án đầu tư xây dựng công trình là loại dự án đặc thù vì sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và can thiệp vào hệ thống

hạ tầng cơ sở kinh tế- xã hội của đất nước Do đó, một trong các yếu tố từ môi trường bên ngoài tác động tích cực nhất tới quá trình quản lý dự án là các căn

cứ pháp lý, quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đầu tư dự án, xây dựng công trình

Các công trình xây dựng thuộc dự án chịu sự điều chỉnh của hệ thống các Luật: Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Thương mại và một

số các quy định pháp luật khác Để thực hiện công tác quản lý dự án, bên cạnh việc kiểm soát về chuyên môn, chủ đầu tư hoặc BQLDA là những đại diện của

cơ quan quản lý Nhà nước cũng phải nắm chắc các quy phạm pháp luật có liên quan để vận dụng một cách hợp lý, chặt chẽ và kịp thời nhằm điều chỉnh hoạt động thi công phù hợp với mục tiêu của dự án Cụ thể, với những trường hợp công trình chậm tiến độ kế hoạch, chủ thể quản lý dự án cần đối chiếu tình hình thi công thực tế với kế hoạch thi công tổng thể, kế hoạch thời kỳ, từ đó phân tích, đánh giá để tìm ra các sai sót, bất cập

*Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ quản lý dự án (Yếu tố con người)

Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến công tác quản lý dự án đầu tư Chất lượng của công tác quản lý dự án đầu tư là kết quả của quá trình đánh giá dự án, quản lý dự án về nhiều mặt theo nhận định chủ quan của con người bởi vì con người là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực

Trang 33

hiện quản lý dự án theo phương pháp và kỹ thuật của mình Mọi yếu tố khác

sẽ không có ý nghĩa nếu như cán bộ dự án không đủ trình độ và phương pháp làm việc khoa học, nghiêm túc, sai lầm của cán bộ làm công tác dự án dù vô tình hay cố ý đều dẫn tới hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến nhiều mặt của dự án, đặc biệt ảnh hưởng đến nhà thầu thi công trong việc quyết toán công trình

Quản lý dự án là công việc hết sức phức tạp, tinh vi nó không chỉ quản

lý các dự án theo một trình tự nhất định và các công việc cụ thể, nóp còn đòi hỏi các cán bộ quản lý hội đủ các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức đó là sự am hiểu sâu về chuyên môn và sự hiểu biết rộng trong đời sống khoa học, kinh tế - xã hội Kinh nghiệm của cán bộ cũng ảnh hưởng rất lớn trong quá trình quản lý dự án, những tiếp xúc trong hoạt động thực tiễn như tiếp xúc với nhà thầu thi công, đội ngũ tư vấn giám sát và các bên liên quan sẽ giúp công tắc quản lý dự án đầu tư chính xác và hiệu quả hơn Năng lực là khả năng nắm bắt và xử lý công việc trên cơ sở kiến thức kinh nghiệm Ngoài ba yếu tố trên cán bộ quản lý cần có tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức, long say mê và khả năng nhạy cảm trong công việc Nếu cán bộ quản

lý dự án không có phẩm chất đạo đức tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công làm mất uy tín của chủ đầu tư Sự hội tụ các yếu tố trên sẽ là cơ sở tiền đề cho những quyết định đúng đắn của cán bộ quản

lý dự án, từ đó giúp ban quản lý dự án thực hiện công tác quản lý dự án đạt hiệu quả cao do rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính phát sinh

* Thông tin tài liệu thu thập trong quá trình quản lý dự án

Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập những thông tin về nhà thầu thi công, tình hình thi công trên công trường của các nhà thầu thi công, các thông tin liện quan đến chất lượng công tình hoàn thành để phục

vụ cho công tác quản lý dự án không phải là vấn đề khó khăn mà làm sao để các nguồn thông tin thu thập phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời Việc lấy

Trang 34

tài liệu, thông tin ở đâu với số lượng bao nhiêu phải được cân nhắc tính toán, thận trọng trước khi tiến hành phân tích để đưa ra quyết định quản lý dự án Thông tin mà ban quản lý dự án có thể thu thập được từ rất nhiều nguồn khác nhau:

Từ nhà thầu thi công trên công trường: Ban quản lý dự án căn cứ vào hồ

sơ năng lực nhà thầu gửi đến trực tiếp trao đổi tình hình cụ thể phát sinh với các nhà thầu Trong đó nguồn thông tin từ hồ sơ nhà thầu là nguồn thông tin cơ bản nhất

Từ những hồ sơ xuất xứ nguyên, vật liệu, tài liệu chững minh nguồn gốc vật liệu dùng dự án, ban quản lý dự án có thể đánh giá được vật liệu đạt chất lượng đúng xuất xứ hay không so với hồ sơ của nhà thầu Từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp xử lý đối với công tác nghiệm thu công trình

Ngoài ra, bên cạnh việc có được các nguồn thông tin đầy đủ, chính xác

và kịp thời thì việc lựa chọn phương pháp xử lý và lưu trữ, sử dụng thông tin

đó đúng mục đích cũng cần được quan tâm trong công tác quản lý dự án

Như vây, thông tin có vai trò rất quan trong công tác quản lý dự án, xong

có thể thu thấp lưu trữ, xử lý thông tin một cách hiệu quả cần phải có các trang thiết bị và phần mềm hỗ trợ

* Tổ chức công tác quản lý dự án

Là việc bố trí quy định trách nhiệm, quyền hạn của các các nhân, bộ phận tham gia quản lý dự án, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận đó trong việc thực hiện, cần có sự phận công nhiệm vụ cụ thể, khoa học và tạo ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong các khâu của quản lý dự án để công trình xây dựng đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng khi tiến hành nghiệm thu

Công tác tổ chức quản lý không được cứng nhắc, nhằm đạt được tính khách quan và việc quản lý dự án được tiến hành thuận tiện mà vẫn đảm bảo

Trang 35

chính xác Sự phối hợp các bộ phận trong quá trình quản lý dự án sẽ tránh được

sự chồng chéo, phát huy được những mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu của mỗi tác nhân và trên cơ sở đó giảm bớt chi phí quản lý dự án Như vậy, việc tổ chức điều hành, hoạt động quản lý nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy, tận dụng được tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân và sức mạnh của tập thể sẽ nâng cao được chất lượng quản lý

* Thời gian và chi phí của dự án ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án

Việc tuân thủ theo các quy định và các thủ tục của công tác quản lý dự

án là rất cần thiết tuy nhiên đối với những dự án phức tạp đôi khi đó là rào cản Việc thi công và tiến độ thi công không đúng thời gian sẽ dẫn đến những khó khăn cho quản lý dự án Trên thực tế cho thấy, nếu thời gian thi công của dự án kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến công tác nghiệm thu bàn giao mặt bằng cho các nhà thầu khác, hơn nữa thời gian thi công kéo dài cũng dẫn đến việc cán bộ quản lý dự án lơ là không chú tâm hoàn thành công việc Đồng thời kiểm tra giám sát không gắt gao khiến cho công trình thi công không đạt hiệu quả và chất lượng không cao

Chi phí dự án cũng là nhân tố giúp công tác quản lý dự án được hoàn thiện và cũng là một phần không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động nào Tuy nhiên trong chi phí quản lý cũng cần quản lý rõ, minh bạch, tránh thất thoát, lãng phí nhưng cũng tránh tình trạng tiết kiệm chi phí ít để hiệu quả quản lý không cao

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Các dự án đầu tư xây dựng trên cả nước

Các dự án hàng nghìn tỷ đồng chậm tiến độ đã và đang gây thiệt hại rất lớn về mặt kinh tế - xã hội, đặc biệt là lãng phí rất lớn tài nguyên đất, nhất là ở các đô thị lớn trên cả nước Nguyên nhân dẫn tới sự chậm trễ tiến độ thi công các công trình trọng điểm là do chậm chễ trong công tác giải phóng mặt bằng, năng lực tài chính của nhà thầu và các nguyên nhân chủ quan của các chủ thể

Trang 36

tham gia dự án từ Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án Thậm chí nhiều dự án được khởi công và xây dựng trong điều kiện nguồn vốn bố trí đủ nhưng cũng không đáp ứng được tiến độ hoàn thành đúng kế hoạch

Dự án KFW tỉnh Bắc Giang nguy cơ chậm tiến độ:

Đến nay, "Dự án Nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn tỉnh Bắc Giang” vay vốn Ngân hàng Tái thiết Đức (Dự án KFW) triển khai

ở 138 xã thuộc 10 huyện, thành phố đã cơ bản hoàn thành dựng cột trung áp

và hạ áp

Dự án KFW tại Công ty điện lực Bắc Giang do Công ty cổ phần Xây lắp Điện lực Thanh Hoá thi công bao gồm lưới điện nông thôn khu vực 6 xã: Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Thịnh, Hương Lâm, An Hà, Hương Lạc (Lạng Giang), đến nay, các hạng mục dựng cột và kéo dây phần trung áp và hạ áp đã cơ bản hoàn thành Đây là một trong các gói thầu có tiến độ thực hiện nhanh nhất trên địa bàn tỉnh, do đạt được sự đồng thuận từ phía người dân

Tuy nhiên, tại một số nơi, dự án KFW gặp khó khăn khiến kế hoạch nghiệm thu đóng điện các gói thầu vào cuối năm 2013 có nguy cơ bị chậm Tại trạm biến áp Thanh Trà, xã Lệ Viễn (Sơn Động), do vị trí thiết kế cắm trạm nằm trên đường liên thôn, mặt bằng chật, không thuận lợi nên ngành chức năng đã làm thủ tục chuyển ra vị trí đất nông nghiệp của hộ gia đình ông Nguyễn Đức Văn Sau đó, dù hộ gia đình nhà ông Văn đã nhận tiền bồi thường nhưng lại không giao mặt bằng để thi công Hay tại thôn Rạng Đông, xã Dương Hưu (Sơn Động), dù nhà thầu đã triển khai thi công hết phần móng trung thế, đào xong hố móng phần hạ thế nhưng do đường liên thôn tại khu vực này đang được đổ bê tông theo chương trình 30a nên vật tư, thiết bị, cột vẫn chưa vận chuyển qua được Cùng đó, tại khu vực trạm biến áp Nà Cái (xã

Lệ Viễn), có một hộ dân không đồng ý cho đường dây đi qua khu vực đất của gia đình mà đòi tiền bồi thường khiến tiến độ thực hiện dự án đang bị chậm lại

Trang 37

Công trình kém chất lượng: Xuống cấp nhanh, tốn tiền tỷ:

Thủy điện Sông Tranh 2, Thủy điện Đăk Mek 3, Hầm chui Văn Thánh, Tháp truyền hình Nam Định… - những công trình tiêu tốn hàng trăm tỷ đồng ngân sách, lẽ ra phải là biểu tượng cho sự phồn thịnh của đất nước, giờ đây lại đang trở thành "biểu tượng" cho tình trạng mất ổn định chất lượng công trình xây dựng Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất lượng của công trình xây dựng thấp, cũng như không thiếu giải pháp để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Nhưng điều quan trọng nhất vẫn là ý thức trách nhiệm của những người tham gia xây dựng Sự thiếu trách nhiệm đã dẫn đến một loạt vấn

đề tại các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách hiện nay

Đó là tình trạng rút ruột công trình, khiến cho vốn ngân sách bỏ ra thì lớn mà công trình đưa vào sử dụng lại có chất lượng thấp; thất thoát, lãng phí trong quá trình xây dựng, bằng cách sử dụng các giải pháp kỹ thuật vượt quá yêu cầu chất lượng của công trình; ép tiến độ một cách duy ý chí, chỉ cốt lấy thành tích mà không quan tâm đến các yếu tố kỹ thuật - mà câu chuyện ép tiến

độ thi công cốt nền từ 8 tháng xuống 3 tháng của Hầm chui Văn Thánh để rồi

6 tháng sau hầm chui này bị lún, nứt hẳn chưa phải là đã cũ

Nguyên nhân là do việc lập dự án và tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào

cơ quan quản lý, thẩm định phê duyệt đề cương lập dự án còn nhiều khiếm khuyết, khâu giám sát, kiểm định phúc tra có nhiều sai sót Công tác thẩm tra

ở một số dự án còn mang tính hình thức, năng lực tư vấn thẩm tra hạn chế Nhiều

kỹ sư khi thẩm định dự án còn sử dụng lại hồ sơ của những công trình trước, dẫn đến chất lượng không tốt Khâu khảo sát và lập hồ sơ thiết kế, dự toán không phù hợp theo tiêu chuẩn định mức đơn giá Trong nhiều trường hợp, tư vấn đã sử dụng tư vấn phụ (kể cả dự án ODA), các tư vấn phụ thực hiện thiết

kế lập dự án không chính xác, chất lượng không đảm bảo Nhiều dự án mới làm xong đã trở nên lạc hậu và phải điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư Việc giám sát cũng không thường xuyên, xác nhận sai khối lượng hoàn thành

Trang 38

Còn trong thi công thì nhà thầu sử dụng vật liệu không phù hợp với hồ sơ thiết

kế được duyệt Chất lượng hồ sơ dự án thấp, sai sót số liệu nhiều, thiếu cập nhật quy hoạch nên phải chỉnh sửa nhiều lần

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho Công ty TNHH MTV Điện

Hai là, để nâng cao chất lượng quản lý trong quản lý dự án đầu tư, bộ máy thực thi công tác quản lý cần được kiện toàn, nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, người lao động làm việc trong lĩnh vực này Có cơ chế, hình thức thưởng phạt và xử lý nghiêm minh những

vi phạm, sai sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gây lãng phí, thất thoát nguồn lực tài chính cua Nhà nước

Ba là, cần nâng cao chất lượng quản lý đối với công tác thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình theo hướng: chính xác, đúng chế độ, giảm thiểu các thủ tục gây phiền hà, giảm nợ đọng, loại trừ các sai phạm gây thất thoát, lãng phí hay tham ô, tham nhũng

Bốn là, giám sát chặt chẽ đối với các nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây lắp Ban hành quy định trách nhiệm và chế tài xử lý vi phạm cụ thể cho các chủ đầu

tư, các ban quản lý dự án, các nhà thầu về công tác lập, thẩm định, phê duyệt

dự án, dự toán, thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức đấu thầu và thi công

Trang 39

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty TNHH MTV Điện

cơ Hóa chất 15 như thế nào?

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15?

- Những giải pháp chủ yếu nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý

dự án đầu tư tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Nguồn số liệu

Tác giả sẽ tiến hành thù thập số liệu chủ yếu từ thực tế bao gồm các bài báo, cồng trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý dự án và số liệu về tình hình quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Số liệu thứ cấp là các số liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội dung nghiên cứu của đề tài là “Tăng cường quản lý dự án đầu tư tại Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ Hóa chất 15” được công bố chính thức ở các cấp, các ngành

- Các văn bản pháp lý liên quan; các Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định; Quy trình quản lý dự án đầu tư trong lĩnh vực đầu tư XDCB

- Các tài liệu, công trình khoa học đã được công bố và những vấn đề liên quan xuất phát từ thực trạng chung của cả nước

- Các giáo trình, sách báo chuyên ngành liên quan đến quản lý dự án đầu

tư trong lĩnh vực đầu tư XDCB

2.2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Đề tài thu thập thông tin sơ cấp thông qua phương pháp điều tra dùng bảng hỏi đã chuẩn bị sẵn

Trang 40

Đối tượng điều tra gồm 3 nhóm:

+ Nhóm các tổ chức là nhà thầu (nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công): họ

là những đối tượng tham gia vào một số khâu của quá trình triển khai các dự

án, do vậy họ sẽ giúp đánh giá khách quan về quá trình quản lý dự án của Công

ty

+ Nhóm các cán bộ giám sát: là những người thay mặt chủ đầu tư trực tiếp giám sát việc thực hiện của các nhà thầu, qua đó đánh giá chất lượng, hiệu quả của dự án, do vậy họ tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý dự án

+ Nhóm các cán bộ và nhân viên của Ban quản lý dự án: họ là những người trực tiếp tham gia trong quá trình quản lý dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư, do vậy họ có thể giúp ta đánh giá toàn bộ các khâu trong quá trình quản lý dự án

Cỡ mẫu điều tra: Do điều kiện thời gian, kinh phí có hạn nên việc khảo sát không thể thực hiện được đối với tất cả các nhà thầu, cán bộ giám sát chủ đầu tư và cán bộ quản lý dự án Vì vậy, luận văn sẽ chọn mẫu 80 doanh nghiệp,

cá nhân để thực hiện điều tra, trong đó có 10 doanh nghiệp là nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu tư vấn của Công ty; 40 cán bộ giám sát chủ đầu tư thuộc phòng Quản lý xây dựng; 30 cán bộ liên quan đến công tác quản lý dự án thuộc phòng Kế hoạch, Tài chính kế toán, Thiết kế, Thẩm định của Công ty bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để khảo sát

Nội dung phiếu điều tra gồm 2 phần:

Phần 1: Thông tin chung

Phần 2: Đánh giá công tác quản lý dự án tại công ty

Nội dung đánh giá dựa trên thang đo Likert được thống kê theo bảng sau:

Ngày đăng: 29/03/2021, 07:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w