Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục quản lý thị trường cấp tỉnh - Gồm 4 Phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ Đội quản lý thị trường là cơ quan trực thuộc Cục quản lý thị trường cấp
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Ảnh
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá công tác kiểm tra thị trường của Cục Quản
lý thị trường tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu do tôi tự thực hiện Số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực Những kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn
Chu Thị Tú Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn thạc sỹ tại trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã được sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Lê Hữu Ảnh, người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả những thầy cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học Tôi cũng xin cảm ơn toàn thể các đồng chí đang công tác tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn Kết quả nghiên cứu là sự nỗ lực hết mình của tôi trong học tập và nghiên cứu tuy nhiên, tôi rất mong nhận được những góp ý từ các thấy
cô để tôi tiếp tục bổ sung và hoàn thiện đề tài hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn
Chu Thị Tú Anh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thị trường hàng hóa của lực lượng quản lý thị trường 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Một số khái niệm 3
2.1.2 Cơ quan quản lý thị trường tại các địa phương 9
2.1.3 Nội dung công tác kiểm tra thị trường của cơ quan quản lý thị trường 14
2.1.4 Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành hoặc phê duyệt kế hoạch kiểm tra 20
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm tra thị trường 28
2.2 Cơ sở thực tiễn 30
2.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác kiểm tra và giảm thiểu hàng hóa vi phạm 30
2.2.2 Thực trạng công tác kiểm tra thị trường ở Việt Nam 33
2.2.3 Kinh nghiệm kiểm tra thị trường ở một số địa phương 38
Trang 52.2.4 Những bài học kinh nghiệm trong công tác kiểm tra thị trường của Cục
quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 41
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 43
3.1 Đặc điểm tỉnh Bắc Ninh 43
3.1.1 Đặc điểm thị xã Từ Sơn 49
3.1.2 Đặc điểm huyện Tiên Du 50
3.2 Cơ quan quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 51
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 51
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh trong công tác quản lý thị trường 55
3.3 Phương pháp nghiên cứu 56
3.3.1 Chọn địa bàn nghiên cứu 56
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 56
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 58
3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 58
3.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu trong nghiên cứu 59
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 60
4.1 Kết quả chung trong công tác kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 60
4.2 Thực trạng công tác kiểm tra thị trường tại cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 62
4.2.1 Thực trạng công tác kiểm tra thị trường 62
4.2.2 Thực trạng công tác tuyên truyền 79
4.2.3 Thực trạng việc thanh tra, xử lý vi phạm hành chính 83
4.3 Yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm tra thị trường 86
4.3.1 Nguồn nhân lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ 86
4.3.2 Trang thiết bị phục vụ cho công tác Quản lý thị trường 89
4.3.3 Sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan chức năng 89
4.4 Đánh giá chung về công tác kiểm tra của quản lý thị trường 90
4.4.1 Những thuận lợi và những mặt đã đạt được 90
4.4.2 Những khó khăn tồn tại 91
4.4.3 Nguyên nhân dẫn tới hàng hóa vi phạm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 93
Trang 64.5 Phương hướng và các giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thị
trường 95
4.5.1 Phương hướng, nhiệm vụ trong công tác kiểm tra thị trường thời gian tới 95
4.5.2 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thị trường 97
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105
Tài liệu tham khảo 107
Phụ lục 109
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP BCĐ
CP
An toàn vệ sinh thực phẩm Ban chỉ đạo
Chính phủ ĐVT Đơn vị tính
NĐ NSNN NVTH
Nghị định Ngân sách nhà nước Nghiệp vụ tổng hợp SHTT Sở hữu trí tuệ QLNN Quản lý nhà nước QLTT Quản lý thị trường
TT Thông tư UBND
VTNN
Ủy ban nhân dân Vật tư nông nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật độ và số đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh năm
2018 47
Bảng 3.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 57
Bảng 3.3 Phân bổ mẫu điều tra 58
Bảng 4.1 Tình hình vi phạm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2018 61
Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả công tác kiểm tra của các đội QLTT giai đoạn 2016-2018 63
Bảng 4.3 Số tiền thu nộp NSNN của các đội QLTT giai đoạn 2016- 2018 66
Bảng 4.4 Ý kiến của cán bộ quản lý về các quy định, chính sách của pháp luật trong công tác kiểm tra thị trường trên địa bàn khảo sát 69
Bảng 4.5 Ý kiến của cán bộ quản lý về thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện công tác kiểm tra trên địa bàn khảo sát 69
Bảng 4.6 Kết quả công tác kiểm tra thị trường tại Thị xã Từ Sơn giai đoạn năm 2016-2018 72
Bảng 4.7 Số tiền thu nộp NSNN của Đội QLTT số 2 Thị xã Từ Sơn giai đoạn năm 2016-2018 74
Bảng 4.8 Ý kiến của các cơ sở kinh doanh trên địa bàn thị xã Từ Sơn 75
Bảng 4.9 Kết quả công tác kiểm tra thị trường tại huyện Tiên Du giai đoạn 2016- 2018 77
Bảng 4.10 Số tiền thu nộp NSNN của Đội QLTT số 8 huyện Tiên Du giai đoạn năm 2016-2018 78
Bảng 4.11 Ý kiến của các cơ sở kinh doanh trên địa bàn huyện Tiên Du 79
Bảng 4.12 Công tác tuyên truyền, ký cam kết không kinh doanh hàng giả, hàng hóa vi phạm trong hoạt động thương mại năm 2016-2018 tại tỉnh Bắc Ninh 80
Bảng 4.13 Công tác tuyên truyền, ký cam kết không kinh doanh hàng giả, hàng hóa vi phạm trong hoạt động thương mại giai đoạn 2016- 2018 tại Thị xã Từ Sơn 81
Bảng 4.14 Công tác tuyên truyền, ký cam kết không kinh doanh hàng giả, hàng hóa vi phạm trong hoạt động thương mại giai đoạn 2016- 2018 tại huyện Tiên Du 82
Trang 9Bảng 4.15 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn khảo sát giai đoạn
năm 2016-2018 83 Bảng 4.16 Số lượng nhân lực làm công tác kiểm tra thị trường trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh 86 Bảng 4.17 Đánh giá của cán bộ quản lý về nguồn nhân lực trong công tác kiểm
tra thị trường 88 Bảng 4.18 Đánh giá của cán bộ quản lý về trang thiết bị phục vụ công tác kiểm
tra thị trường 89 Bảng 4.19 Đánh giá của cán bộ về sự phối hợp giưa các cơ quan trong hoạt động
kinh doanh 90
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Cục QLTT Bắc Ninh 51
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Chu Thị Tú Anh
Tên luận văn: Đánh giá công tác kiểm tra thị trường của Cục quản lý thị trường tỉnh
Bắc Ninh
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá công tác kiểm tra thị trường của Cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh góp phần hệ thống phương hướng, giải pháp tăng cường công tác kiểm tra trên địa bàn nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Để tiến hành nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp
thu thập số liệu thứ cấp; phương pháp thu thập số liệu sơ cấp; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp thống kê so sánh; điều tra tổng hợp để đánh giá thực trạng và các yếu
tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thị trường tại Cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh
và trên địa bàn tiến hành nghiên cứu (Đội quản lý thị trường số 2 thị xã Từ Sơn và đội quản lý thị trường số 8 huyện Tiên Du)
Kết quả chính và kết luận:
Nghiên cứu chỉ ra rằng, công tác kiểm tra thị trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói
chung và địa bàn thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du nói riêng đang dần được cải thiện, khắc phục những hạn chế còn tồn tại
Các cửa hàng kinh doanh trên địa bàn qua các đợt tuyên truyền, ký cam kết, phổ biến pháp luật đã dần hoàn thiện hơn về kiến thức cũng như các thủ tục hành chính còn thiếu liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của cửa hàng mình Cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh đã không ngừng cố gắng chống lại các hành vi gian lận thương mại trên địa bàn nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực cũng như sự cố gắng của toàn lực lượng thì công tác kiểm tra thị trường còn gặp nhiều khó khăn Ý thức tự giác của người dân khi ra kinh doanh còn kém, hoạt động buôn lậu với nhiều phương thức, thủ đoạn ngày một tinh vi
Các vi phạm xoay quanh vận chuyển, tàng trữ hàng cấm, hàng lậu, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, niêm yết giá hàng hóa, nhãn hàng hóa, giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm,…
Trang 12Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thị trường tỉnh Bắc Ninh: hệ thống văn bản pháp luật; nhận thức của người kinh doanh; nhận thức của người tiêu dùng; số lượng, chất lượng, trình độ chuyên môn của cán bộ lực lượng quản lý; trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra; công tác tuyên truyền, phối hợp giữa các cơ quan chức năng Qua đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thị trường Tôi đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả trong công tác kiểm tra thị trường tại Cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh và 2 địa bàn được khảo sát là: Đội quản lý thị trường số 2 thị xã Từ Sơn và đội quản lý thị trường số
8 huyện Tiên Du như sau: Tăng cường công tác tuyên truyền; tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn đối với cán bộ, công chức; nâng cao hiệu qảu, hiệu lực của quản lý thị trường trong công tác đấu tranh chống hàng hóa vi phạm trên địa bàn; hoàn thiện cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý thị trường của Cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh
Trang 13THESIS ABSTRACT Author name: Chu Thi Tu Anh
Thesis title: Assessing the market inspection of Bac Ninh Market Management Department
Name of training institution: Vietnam National University of Agriculture
Research purposes:
On the basis of assessing the market inspection of Bac Ninh Market Management Department, the research contributes to systematizing directions and solutions to enhance inspection work in the research area
Research methods:
To conduct research, the thesis uses the following research methods: secondary
data collection method; primary data collection method; descriptive statistics method; comparative statistical method; general survey method to assess the actual situation and factors affecting the market inspection at the Market Management Department of Bac Ninh province and in the area where the research is conducted (Market Management Team No 2, Tu Son commune and Market Management Team
No 8, Tien Du district)
Main results and conclusions:
The research shows that the market inspection in Bac Ninh province in general
and in Tu Son commune, Tien Du district in particular is gradually improving and overcoming the existing limitations
Business shops in the area, through propaganda, commitment and dissemination
of the law, have gradually improved their knowledge as well as administrative procedures related to their business areas of their shops Bac Ninh Market Management Department has constantly tried to combat commercial frauds in the province to protect consumers’ interests However, in addition to the positives and the efforts of the entire force, the market inspection still faces many difficulties The self-awareness of the people when doing business is still poor, there are still many smuggling activities with many sophisticated methods and tricks
The violations mainly focus on the transportation and storage of prohibited goods, smuggled goods, trading in goods infringing intellectual property rights, business registration certificates, listing prices of goods, goods labels, certificates of eligibility for food safety, etc
Trang 14The factors that affect the market inspection in Bac Ninh province: the system of legal documents; perceptions of business people; consumer awareness; quantity, quality, and professional qualification of management officials; equipment for inspection work; propaganda and coordination among functional agencies
Through assessing the actual situation of market inspection and factors affecting the market inspection, I propose some solutions to enhance the effectiveness of the market inspect at the Market Management Department of Bac Ninh province and 2 surveyed areas: Market Management Team No 2, Tu Son commune and Market Management Team No 8, Tien Du district, as follows: Strengthening propaganda; fostering and improving professional skills for officials and public servants; improving the efficiency and effectiveness of market management in the fight against infringing goods in the locality; perfecting the structure and organization of the market management apparatus of Bac Ninh Market Management Department
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quản lý thị trường là lực lượng được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến các địa phương trong cả nước, có chức năng kiểm tra trên thị trường nội địa, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp Với vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lực lượng quản lý thị trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ngày càng khẳng định vai trò của mình trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hành
vi vi phạm khác được pháp luật quy định
Công tác kiểm tra thị trường đóng vai trò vô cùng quan trọng nhằm góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp và nhân dân, góp phần ổn định trật tự thị trường, an sinh xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Hoạt động của lực lượng quản lý thị trường liên quan mật thiết đến việc bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà sản xuất kinh doanh chân chính
Trong những năm qua, với sự làm việc tận tâm để làm tròn trách nhiệm với Đảng, Nhà nước và toàn thể nhân dân, các cán bộ, kiểm soát viên cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh đã không ngừng cố gắng chống lại các hành vi gian lận thương mại trên địa bàn toàn tỉnh nhằm bảo vệ người tiêu dùng là một nhiệm vụ cấp thiết Tuy nhiên, trước sự nỗ lực của toàn lực lượng thì công tác kiểm tra vẫn gặp không ít khó khăn, thách thức do ý thức tự giác của người dân ra kinh doanh còn kém, hoạt động buôn lậu, với phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi Tình trạng sản xuất, buôn bán hàng giả, gian lận thương mại diễn biến rất phức tạp, khó lường Trước tình hình đó, Cục quản lý thị trường đang hướng tới mục tiêu, giải pháp cụ thể và quyết liệt hơn nhằm giảm thiểu hàng hóa vi phạm trên địa bàn tỉnh trong đó chú trọng đến nâng cao đạo đức công vụ, phương pháp và tác phong làm việc chính quy, tinh thông về nghiệp vụ Đồng thời thông qua việc kiểm tra thị trường đẩy mạnh việc phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho tổ chức, cá nhân kinh doanh, hướng các thành phần kinh tế kinh doanh đúng pháp luật, góp phần ổn định trật tự thị trường, đảm bảo trật tự
Trang 16xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh bền vững, duy trì và tạo đà phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác kiểm tra thị trường của Cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh” làm đề
tài luận văn thạc sỹ ngành Quản trị kinh doanh Từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu hàng hóa vi phạm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá công tác kiểm tra thị trường của Cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh góp phần hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng kết thực tiễn và công tác kiểm tra thị trường
- Đánh giá công tác kiểm tra thị trường của Cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tại Cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề cấp thiết trong công tác kiểm tra thị trường của Cục QLTT tỉnh Bắc Ninh và đi sâu nghiên cứu công tác kiểm tra thị trường của 2 địa bàn được khảo sát là: Đội QLTT số 2 Thị xã Từ Sơn và đội QLTT số 8 huyện Tiên Du trong giai đoạn 2016- 2018
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA CỦA LỰC LƯỢNG
QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Hàng hóa và đặc tính của hàng hóa trên thị trường
a Hàng hóa là gì?
- Theo Vũ Anh Tuấn và Tô Đức Hạnh (2007): “Hàng hóa được định nghĩa
là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi hay buôn bán”
- Có 2 thuộc tính hàng hóa: Giá trị sử dụng & Giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng: là công dụng của sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người trong tiêu dùng
- Đặc điểm:
+ Bộc lộ thông qua quá trình thỏa mãn nhu cầu của con người
+ Một hàng hoá có thể có nhiều công dụng
+ Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn gắn liền với cuộc sống
b Phân loại thị trường hàng hóa
- Căn cứ vào công dụng của hàng hóa
+ Thị trường hàng tư liệu sản xuất:
Đó là những sản phẩm dùng để sản xuất Thuộc về hàng tư liệu sản xuất có: các loại máy móc, thiết bị như máy tiện, phay, bào các loại nguyên vật liệu, các loại nhiên liệu, các loại hóa chất, các loại dụng cụ, phụ tùng Người ta con gọi thị trường hàng tư liệu sản xuất là thị trường yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
+ Thị trường hàng tư liệu tiêu dùng:
Đó là những sản phẩm dùng để phục vụ cho tiêu dùng cá nhân của con người Ví dụ: lương thực, quần áo, giày dép, thuốc chữa bệnh, các sản phẩm hàng tiêu dùng cho cá nhân người tiêu dùng Các sản phẩm này ngày càng nhiều theo đà phát triển của sản xuất và nhu cầu đa dạng, nhiều vẻ của con người
Trang 18- Căn cứ vào nguồn sản xuất ra hàng hóa
+ Thị trường hàng công nghiệp:
Thị trường hàng công nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa do các xí nghiệp công nghiệp khai thác, chế biến sản xuất ra
Công nghiệp khai thác tạo ra sản phẩm là nguyên liệu Nguyên liệu trải qua một hoặc một vài công đoạn chế biến thì thành vật liệu Công nghiệp chế biến tạo các nguyên vật liệu thành các sản phẩm hàng công nghiệp Đó là các loại hàng hóa có tính chất kỹ thuật cao, trung bình hoặc thông thường, có đặc tính cơ, lý, hóa học và trạng thái khác nhau Nhìn chung các loại hàng hóa này có hàm lượng
kỹ thuật khác nhau và thường là vật chất (không phải sinh vật)
+ Thị trường hàng nông nghiệp (nông, lâm, hải sản):
Thị trường hàng nông nghiệp là thị trường hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật (động vật hoặc thực vật) Những sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp mới sơ chế (chưa qua công nghiệp chế biến), ví dụ như thóc, gạo, ngô, khoai cá, lợn,
gà, vịt có thể ở dạng ngủ nghỉ hoặc còn tươi sống muốn bảo quản được lâu phải
có phương tiện kỹ thuật Nói chung chúng dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài Sản phẩm có tính chất địa phương (rau, quả, củ) giá trị không cao nếu không được chế biến và không đưa đến các thị trường xa bằng phương tiện vận tải thông thường
- Căn cứ vào nơi sản xuất
+ Hàng sản xuất trong nước:
Hàng sản xuất trong nước là do các doanh nghiệp trong nước sản xuất ra Hàng sản xuất trong nước ngày càng nhiều chứng tỏ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nước đến mức độ nào đó nhu cầu của thị trường Hàng sản xuất trong nước cũng phải hướng theo tiêu chuẩn quốc tế vừa để thỏa mãn tiêu dùng trong nước vừa có khả năng xuất khẩu Không có một quốc gia nào trên thế giới lại hoàn toàn dùng hàng trong nước Ngược lại nếu sản phẩm sản xuất trong nước chất lượng quá thấp thì việc sử dụng nguồn lực để sản xuất hàng hóa đó là lãng phí và không thể đứng vững trên thị trường trong nước khi có hàng ngoại nhập vào Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thực chất là phát triển sản xuất hàng trong nước Có như vậy mới chủ động, tạo nhiều công ăn việc làm, đất nước phát triển và mới có hàng hóa để trao đổi với nước ngoài
Trang 19+ Hàng hóa nhập ngoại
Hàng nhập ngoại là hàng cần thiết phải nhập từ nước ngoài do nguồn hàng trong nước chưa sản xuất đủ hoặc do kỹ thuật công nghệ, chưa thể sản xuất được Nhập hàng ngoại (kể cả kỹ thuật, công nghệ tiên tiến) là một yếu tố không thể thiếu được và là một tác nhân kích thích cho sản xuất tiến lên
Trên thế giới ngày nay, không có một quốc gia nào lại không có ngoại thương, không có xuất nhập hàng hóa Xuất nhập khẩu hàng hóa là lợi dụng được
ưu thế tương đối và tuyệt đối của mỗi quốc gia và là yếu tố cho cả hai bên có quan hệ xuất nhập khẩu
2.1.1.2 Cạnh tranh hàng hóa trên thị trường
- Vai trò, ý nghĩa của cạnh tranh
Theo Nguyễn Như Phát (2001): “Kinh tế thị trường được xem là một trong những thành tựu vĩ đại nhất trong lịch sử phát triển của văn minh nhân loaị khi con người đã phải trải qua sự thống trị của kinh tế tự nhiên làm cho xã hội vận động chậm chạp và sự thống trị của kinh tế chỉ huy làm mất động lực kinh tế, triệt tiêu tính năng động và sáng tạo của con người Cho đến nay chúng ta chưa tìm ra một kiểu tổ chức kinh tế nào có hiệu quả hơn kinh tế thị trường vì nó luôn hàm chứa trong mình những thách thức đối với sự nhạy bén và sáng tạo của con người thông qua môi trường cạnh tranh” Nguyễn Như Phát đã đề cập đến tính chất quan trọng của nền kinh tế thị trường đó chính là tính cạnh tranh Đã là kinh
tế thị trường thì đương nhiên có cạnh tranh và cạnh tranh theo nghĩa là tranh giành khách hàng thì chỉ có trong khuôn khổ của kinh tế thị trường
Phải chăng cạnh tranh bước đầu tiên bao giờ cũng là sự khẳng định vị trí của các doanh nghiệp trước những đối thủ trên cùng một thương trường và người tiêu dùng cùng doanh nghiệp tác động qua lại tạo nên những vị trí đó Vì người tiêu dùng chính là đối tượng hướng tới của mọi doanh nghiệp hay chính xác hơn
là sự ủng hộ của người tiêu dùng đối với mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất là điều doanh nghiệp mong muốn Họ phải làm sao để ngày càng đáp ứng được những sở thích và thoả mãn được thị hiếu của người tiêu dùng để tìm kiếm số đông khách hàng đến mua mặt hàng của họ Khi đó vị trí của họ được hình thành
đó chính là thị phần của doanh nghiệp trong thị trường Điều này có ý nghĩa quan trọng cho doanh nghiệp Vị trí như thế nào thể hiện độ lớn mạnh của doanh nghiệp như thế đó nên khi có sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp khác cùng sản
Trang 20xuất một mặt hàng hay dịch vụ thì cạnh tranh xảy ra quyết liệt Bởi vì lúc này doanh nghiệp không chỉ phải khẳng định vị trí của mình không thôi mà còn phải đưa vị trí đó lên đầu bảng tức là có thị phần nhiều hơn và chiếm sự ủng hộ của người tiêu dùng đông hơn Đó chính là bước cuối của cạnh tranh và bước này lại chính là khởi đầu mới cho một việc bước chuyển mới của các doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp biết cách cạnh tranh sẽ giữ mãi được vị trí và phát triển còn nếu không thì có nghĩa là tự bước chân ra khỏi cuộc chơi Nhưng thực tế ít có doanh nghiệp nào bước chân vào thị trường lại có mong muốn mình bị rút lui cả chính
vì vậy dẫn tới nhiều vấn đề thể hiện đúng bản chất của cạnh tranh Điều ta có thể khẳng định rằng cạnh tranh đem lại cho doanh nghiệp nhiều cái mà trong đó điều đầu tiên đó là kinh nghiệm Kinh nghiệm là cái đáng quý để tiến tới lợi nhuận trong kinh doanh Nhưng kinh nghiệm thì được rút ra từ cả thành công lẫn thất bại Doanh nghiệp có kinh nghiệm tức là doanh nghiệp đã nếm trải tất cả và trong
họ có tất cả mọi mánh khóe và thủ đoạn kinh doanh Họ làm cách nào sử dụng lại nhưng gì họ đã được học để tìm kiếm lợi nhuận? Cạnh tranh sẽ nói lên điều đó Cho nên như là một chuỗi quy luật, cạnh tranh đem lại cho doanh nghiệp những bài học kinh nghiệm đắt giá rồi doanh nghiệp lại áp dụng nó vào cạnh tranh
Vì vậy cạnh tranh mang trong mình hai bản chất: bản chất kinh tế và bản chất xã hội Bản chất kinh tế khi doanh nghiệp kinh doanh luôn tìm kiếm lợi nhuận về cho riêng mình và cố gắng chi phối thị trường Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ đạo đức kinh doanh và uy tín kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranh trong quan hệ với những người lao động trực tiếp tạo ra tiềm lực cạnh tranh của doanh nghiệp, quan hệ với người tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh khác Dưới tác động điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với hoạt động cạnh tranh, cạnh tranh ở mỗi nước còn có bản chất chính trị khác nhau, tuỳ thuộc vào sự hoạch định và thực thi chính sách kinh tế, chính sách xã hội của mỗi nước
Doanh nghiệp lúc cạnh tranh với những đối thủ của mình cũng là lúc họ tạo
ra cho cạnh tranh những mặt tốt và mặt xấu Ta có thể hiểu đó như những ưu điểm và khuyết điểm
Ưu điểm của cạnh tranh bộc lộ khá rõ ràng Doanh nghiệp sẽ thường xuyên thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ, đổi mới mẫu mã, chất lượng, chủng loại sản phẩm để ngày càng đáp ứng được nhiều hơn thị hiếu người tiêu dùng Bên cạnh đó,
để giảm thiểu chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm họ bắt buộc phải sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực của chính mình như vốn, vật tư, lao động
Trang 21Nếu xét trên phạm vi toàn xã hội, cạnh tranh còn có nhiều ưu điểm hơn nữa, thể hiện ở:
- Điều chỉnh quan hệ cung cầu trên cơ sở quyền tự do lựa chọn của người tiêu dùng Người tiêu dùng dễ dàng tìm thấy hàng hoá, dịch vụ họ muốn với giá
Tuy vậy, cạnh tranh cũng có nhiều nhược điểm Cạnh tranh dễ dẫn tới vi phạm pháp luật khi có những doanh nghiệp không từ thủ đoạn nào để loại trừ đối thủ Điều này làm các doanh nghiệp bị hạ thấp, bị tha hoá, mất đi tính công bằng trong mỗi cuộc chơi Ngoài ra, cạnh tranh còn khiến cho nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, trắng tay khiến tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, sự phân biệt giàu nghèo càng lớn gây mất ổn định xã hội, tạo sức ép lớn đối với chính sách kinh tế và chính sách xã hội của mỗi quốc gia Cạnh tranh không lành mạnh còn tạo ra những hậu quả tiêu cực đối với người tiêu dùng làm mất lòng tin của họ đối với doanh nghiệp, gây hoang mang cho họ
Trong thực tiễn xã hội cũng tồn tại những hiện tượng mang tính cạnh tranh như: thi đua và thi đấu thể thao Có thể nói, cạnh tranh là hiện tượng xã hội khác
về bản chât so với thi đua xã hội chủ nghĩa Bởi lẽ đối tượng, chủ thể và mục đích của hành động thi đua gắn liền với chủ thể không mang màu sắc kinh tế Thi đua là “ cùng nhau đem hết khả năng ra làm nhằm thúc đẩy lẫn nhau đạt thành tích tốt nhất trong mặt hoạt động nào đó”
Cạnh tranh cũng khác với thi đấu thể thao Trong cơ chế thị trường, con người được tự do sáng tạo nên không thể có luật chơi cụ thể cho một thành viên trong mọi
Trang 22điêù kiện, hoàn cảnh Thi đấu thể thao chỉ là sự đua tranh để đạt giải thưởng trong lần đua nhất định còn cạnh tranh phải diễn ra liên tục trên thương trường
2.1.1.3 Hoạt động kiểm tra thị trường của lực lượng quản lý thị trường
Theo Khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016 hoạt động kiểm tra của lực lượng QLTT được hiểu là việc tiến hành xem xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật của cá tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại và các lĩnh vực khác khi được chính phủ giao Thông qua việc áp dụng các quy định của pháp luật vào hoạt động kinh doanh của các chủ thể thì lực lượng QLTT sẽ giám sát, kiểm tra nhằm phát hiện những sai lệch, những bất cập trong việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn để từ đó đưa ra các biện pháp để xử lý kịp thời và phù hợp Việc kiểm tra các hoạt động kinh doanh cần phải có sự phối hợp giữa các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương, từ kiểm tra theo kế hoạch đến kiểm tra đột xuất, nhất là trong những lĩnh vực nhạy cảm như buôn lậu, gian lận thương mại và các mặt hàng có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội
- Vai trò của lực lượng quản lý thị trường trong công tác chống các vi
Nước ta đang từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Nhiều hiệp định thương mại tự do đang được thực thi đã mở ra cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với hoạt động thương mại và công nghiệp Nhận thức được nguy cơ phát sinh buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, gian lận thương mại, Bộ Công Thương chỉ đạo lực lượng QLTT thực hiện hiệu quả chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo
389 Quốc gia và Bộ Công Thương Trong đó, tập trung bám sát, thực hiện có hiệu quả nội dung Nghị quyết số 41/NQ- CP của Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới; Chỉ thị số 30/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu thuốc lá; Chỉ thị số 13/CT- TTg về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Chỉ thị số 15/CT- TTg về
Trang 23một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách trong quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp Đồng thời, tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
tổ chức, hoạt động và xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng QLTT, kiến nghị các cấp có thẩm quyền ban hành; tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, phòng chống tham nhũng, tiêu cực
Song song với đó, triển khai Kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Công Thương về
tổ chức tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại trên thị trường tham gia đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả bằng nhiều hình thức; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân ký cam kết không kinh doanh hàng giả, hàng nhập lậu, kém chất lượng, đồng thời kiểm tra, xử lý nghiêm đối với những trường hợp vi phạm sau khi ký cam kết Đặc biệt, lực lượng QLTT sẽ tăng cường phối hợp với các lực lượng chức năng như Hải quan,
Bộ đội Biên phòng, Công an và cơ quan thanh tra chuyên ngành… nhằm tạo sức mạnh tổng hợp từ trung ương đến địa phương; nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, vì mục tiêu xây dựng thị trường Việt Nam công bằng, lành mạnh, bảo vệ người tiêu dùng, thu hút đầu tư trong và ngoài nước…
2.1.2 Cơ quan quản lý thị trường tại các địa phương
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thị trường
Tổng cục quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương Việt Nam là lực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chức năng phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Ở Trung ương: Tổng cục Quản lý thị trường thuộc Bộ Công Thương
Ở Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương: Cục Quản lý thị trường
Ở Quận, huyện: Đội Quản lý thị trường
* Cơ cấu bộ máy tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường
- Văn phòng Tổng cục
- Vụ Tổ chức cán bộ
Trang 24- Vụ Tổng hợp Kế hoạch Tài chính
- Vụ Chính sách Pháp chế
- Vụ Thanh tra Kiểm tra
- Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường
Văn phòng Tổng cục có 03 phòng và trung tâm Thông tin truyền thông quản lý thị trường; Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có 04 phòng
Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục quản lý thị trường cấp tỉnh
- Gồm 4 Phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ
Đội quản lý thị trường là cơ quan trực thuộc Cục quản lý thị trường cấp tỉnh, thực hiện chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và đấu tranh chống các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm
và gian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp huyện, liên huyện hoặc theo chuyên ngành, lĩnh vực được phân công trên địa bàn tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quản lý thị trường
Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2015/TTLT-BCT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của QLTT quy định như sau: QLTT là lực lượng chuyên trách thực hiện chức năng nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại ở thị trường trong nước; thực hiện xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính
Trang 25- Chức năng, nhiệm vụ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật như:
+ Kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Hoạt động thương mại khi đã bị đình chỉ hoặc bị tước quyền;
+ Không có trụ sở hoặc cửa hàng, cửa hiệu thương mại; không có biển hiệu hoặc biển hiệu trái với nội dung được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Đặt văn phòng đại diện, chi nhánh không có giấy phép hoặc văn phòng đại diện, chi nhánh hoạt động trái với nội dung được ghi trong giấy phép;
+ Kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại mà pháp luật cấm kinh doanh;
+ Vi phạm về điều kiện kinh doanh đối với những hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật;
+ Vi phạm các quy định của Nhà nước về thực hiện khung giá, mức giá; niêm yết giá hàng hoá, giá dịch vụ thương mại;
+ Không thông tin đầy đủ về tính năng và công dụng của hàng hoá, gây thiệt hại đến lợi ích của người tiêu dùng;
+ Vi phạm các quy định về ghi nhãn hàng hoá;
+ Vi phạm các quy định của nhà nước về khuyến mại, quảng cáo, trưng bày giới thiệu hàng hoá, hội chợ, triển lãm thương mại;
+ Vi phạm các quy định về thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ trong mua - bán và lưu thông hàng hoá;
+ Các hành vi gian lận, lừa dối khách hàng trong mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại;
+ Vi phạm các quy định của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; + Các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp;
+ Các hành vi khác vi phạm pháp luật về thương mại;
+ Kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
+ Các hành vi chống kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ; + Thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực: thương mại, công nghiệp, an toàn thực phẩm
Trang 26+ Thu thập tài liệu, chứng cứ, lấy mẫu sản phẩm hàng hóa, tang vật, phương tiện có dấu hiệu vi phạm, trưng cầu giám định, kiểm nghiệm mẫu vật
là hàng hóa, tài liệu, giấy tờ, vật chứng liên quan đến vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân;
+ Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính;
+ Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh đối với các hành vi vi phạm pháp luật;
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý địa bàn, kết quả kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính và cơ sở dữ liệu khác phục vụ hoạt động của lực lượng quản lý thị trường; tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra chuyên ngành của lực lượng quản lý thị trường với cấp có thẩm quyền; đề xuất, kiến nghị ban hành, sửa đổi các quy định liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ được giao.;
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính;
+ Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước quy định của pháp luật;
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của QLTT và phù hợp với quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002, ngày 02 năm 2013,
Bộ trưởng Bộ công thương đã ban hành Thông tư số 09/2013/TT- BCT quy định
về hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của QLTT (gọi tắt là thông tư
số 09/2013/TT- BCT) Với 7 chương, 36 điều, thông tư số 09/2013/TT- BCT quy định khá đây đủ các nội dung liên quan đến hoạt động kiểm tra, hoạt động xử phạt vi phạm hành chính của QLTT.Tiếp đó Thông tư 35/2018/TT- BCT ngày 12/10/2018 quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng quản lý thị trường đã được ban hành để thay thế cho thông tư số 09/2013/TT- BCT
Có thể nói, thông tư số 35/2018/TT- BCT là căn cứ pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của QLTT, bảo đảm sự minh bạch, khách quan, công bằng, hiệu quả và ngăn ngừa các hành vi vi phạm trong hoạt động kiểm tra, hoạt động xử lý vi phạm hành chính của QLTT
Trang 272.1.2.3 Nguyên tắc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường
Nguyên tắc của hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm hành chính, theo đó:
+ Việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ; hoạt động kiểm tra; khám người theo thủ tục hành chính, khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính, khám nơi cất giấu tang vật vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là khám); xử lý vi phạm hành chính phải đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng quản
lý thị trường, tuân thủ các quy định của Pháp lệnh quản lý thị trường, pháp luật về kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại Thông tư này
+ Việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính phải có căn cứ, bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội
+ Việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủ các quy định về hoạt động công vụ của lực lượng quản lý thị trường và sử dụng đúng các mẫu biên bản, quyết định theo quy định
2.1.2.4 Đối tượng và nội dung kiểm tra của quản lý thị trường
- Đối tượng và nội dung kiểm tra của QLTT như sau:
+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thương mại, công nghiệp của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trên thị trường
+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của phap luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 17 pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 03 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 09 năm 2016 quy định về hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành của QLTT như sau:
+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên thị trường Trong quá trình kiểm tra hàng hóa, nếu phát hiện có vi phạm thì lực lượng QLTT được quyền kiểm tra cơ
sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Trang 28+ Kiểm tra cơ sở sản xuất đối với lĩnh vực, ngành hàng thuộc lĩnh vực quản
lý của Bộ Công Thương
+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực khác mà lực lượng QLTT được Chính phủ giap thẩm quyền kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính
2.1.2.5 Hình thức và căn cứ kiểm tra
- Thông tư số 35/2018/TT- BCT quy định hình thức và căn cứ kiểm tra của QLTT gồm:
+ Kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra (hằng năm và chuyên đề) được xây dựng, phê duyệt
+ Kiểm tra đột xuất khi có thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
- Hình thức kiểm tra của Quản lý thị trường bao gồm: kiểm tra định kỳ, kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất
2.1.3 Nội dung công tác kiểm tra thị trường của cơ quan quản lý thị trường
2.1.3.1 Tuyên truyền, phổ biến chính sách về quản lý thị trường
Trong công tác kiểm tra thị trường, lực lượng QLTT đã thực hiện mở ra các đợt cao điểm đồng loạt ra quân tăng cường chống buôn lậu, gian lận thương mại,
vi phạm trong kinh doanh tùy vào từng thời điểm nhạy cảm Đồng thời cơ quan QLTT thường xuyên phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương, địa phương, các tỉnh, huyện xã phường tuyên truyền về công tác quản lý thị trường, tăng cường công tác tuyên truyền đến mọi người dân để nhân dân nắm chắc chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước liên quan đến hoạt động thương mại, công nghiệp, dịch vụ thương mại và hiểu rõ tác hại của buôn lậu, hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác để từ đó tự giác thực hiện, khuyến cáo người tiêu dùng trong việc nhận biết hàng thật- hàng giả, hàng kém chất lượng, tổ chức tuyên truyền và ký cam kết đối với các tổ chức cá nhân kinh doanh thực hiện điều kiện kinh doanh, niêm yết giá và bán theo giá sản phẩm đã được niêm yết Tập trung kiểm tra xử lý chủ yếu các mặt hàng như: xăng dầu, pháo nổ các loại, hàng hóa vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, đồ chơi trẻ em kích động bạo lực, xe đạp điện, làm ảnh hưởng tới người tiêu dùng trước sự chứng kiến đông đảo của toàn thể nhân dân
Trang 292.1.3.2.Thực hiện kiểm tra thị trường
a Lập kế hoạch kiểm tra
- Kế hoạch kiểm tra của Tổng cục quản lý thị trường (sau đây gọi tắt là Tổng cục), Cục nghiệp vụ quản lý thị trường (sau đây gọi tắt là Cục nghiệp vụ)
và Cục quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục quản lý thị trường liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Cục cấp tỉnh) gồm:
+ Kế hoạch định kỳ là kế hoạch kiểm tra được xây dựng từ năm trước để triển khai thực hiện trong chu kỳ năm tiếp theo;
+ Kế hoạch chuyên đề là kế hoạch kiểm tra theo đối tượng kiểm tra, mặt hàng hoặc lĩnh vực, địa bàn cần kiểm tra được xây dựng và tổ chức thực hiện tại từng thời điểm cụ thể trong năm
- Kế hoạch kiểm tra theo quy định tại phải có những nội dung chủ yếu sau: + Căn cứ ban hành kế hoạch kiểm tra;
+ Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
+ Danh sách cụ thể tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm, địa chỉ kinh doanh được kiểm tra theo kế hoạch, trừ trường hợp kế hoạch định kỳ của Tổng cục Quản lý thị trường mang tính định hướng chung về nhóm đối tượng kiểm tra, mặt hàng hoặc lĩnh vực, địa bàn kiểm tra;
+ Các nội dung kiểm tra;
+ Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch kiểm tra, bao gồm cả cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực hiện;
+ Dự kiến thời gian thực hiện kế hoạch; dự kiến số lượng tổ chức, cá nhân được kiểm tra cụ thể theo tuần hoặc theo tháng cho từng đơn vị;
+ Dự kiến thành phần lực lượng kiểm tra, bao gồm cả phối hợp với các cơ quan nhà nước khác để kiểm tra (nếu có);
+ Dự kiến kinh phí, phương tiện và các điều kiện khác phục vụ kiểm tra; + Chế độ báo cáo
- Trường hợp phát hiện thấy kế hoạch kiểm tra có chồng chéo, trùng lặp về đối tượng kiểm tra theo kế hoạch, cơ quan, đơn vị quản lý thị trường đang xây dựng hoặc đang tiến hành kiểm tra theo kế hoạch phải báo cáo ngay với thủ
Trang 30trưởng cơ quan cấp trên và cơ quan, đơn vị có liên quan để có giải pháp phù hợp tránh chồng chéo, trùng lặp và đảm bảo tính kế thừa trong hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường
- Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý thị trường (sau đây gọi tắt là Tổng cục trưởng) chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kiểm tra của các cơ quan, đơn vị quản lý thị trường nhằm kịp thời phát hiện, xử lý chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra; xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân để xảy ra tình trạng trùng lặp, chồng chéo trong việc thực hiện kế hoạch kiểm tra
b Tổ chức kiểm tra
- Thành phần Đoàn kiểm tra và người tham gia giúp việc Đoàn kiểm tra
- Thành phần đoàn kiểm tra gồm có:
+ Trưởng đoàn kiểm tra là công chức quản lý thị trường đáp ứng quy định tại điểm b khoản này và có Thẻ kiểm tra thị trường đang còn hiệu lực
+ Thành viên của đoàn kiểm tra là công chức quản lý thị trường;
+ Người thuộc cơ quan chức năng có thẩm quyền khác được cử tham gia phối hợp đối với việc kiểm tra có nội dung liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước của nhiều ngành, lĩnh vực theo quy định Pháp lệnh quản lý thị trường
- Trong trường hợp cần thiết, người ban hành quyết định kiểm tra phân công người thuộc thẩm quyền quản lý của mình tham gia giúp việc cho đoàn kiểm tra Những người được cử tham gia giúp việc đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện các công việc theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra và không được trực tiếp tham gia các hoạt động có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính
- Danh sách người tham gia giúp việc cho đoàn kiểm tra, người thuộc cơ quan chức năng có thẩm quyền khác được cử tham gia phối hợp được thể hiện trong quyết định kiểm tra
- Trường hợp trưởng đoàn kiểm tra theo quy định đột ngột bị tai nạn, chết, mất tích, mất năng lực hành vi, bị đình chỉ công tác hoặc vì lý do khách quan khác dẫn đến không thể tiếp tục thực hiện hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, người ban hành quyết định kiểm tra xử lý như sau:
+ Trường hợp đang thực hiện quyết định kiểm tra tại nơi kiểm tra, người ban hành quyết định kiểm tra thực hiện theo quy định;
Trang 31+ Trường hợp đã lập xong biên bản kiểm tra hoặc vụ việc thực hiện theo quyết định khám thì người ban hành quyết định kiểm tra hoặc quyết định khám ban hành quyết định thay thế Trưởng Đoàn kiểm tra;
+ Trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị đồng thời là trưởng đoàn kiểm tra thì người được bổ nhiệm thay thế hoặc người được giao phụ trách cơ quan, đơn vị quản lý thị trường đã ban hành quyết định kiểm tra, quyết định khám ban hành quyết định thay thế trưởng đoàn kiểm tra
- Thực hiện quyết định kiểm tra
- Quyết định kiểm tra được thực hiện theo đúng quy định Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải tiến hành các thủ tục sau:
+ Xuất trình thẻ kiểm tra thị trường và công bố quyết định kiểm tra với
tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra;
+ Thông báo cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra về thành phần đoàn kiểm tra, người tham gia giúp việc của Đoàn kiểm tra và người chứng kiến nếu có;
+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức,
cá nhân được kiểm tra chấp hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền
và làm việc với Đoàn kiểm tra;
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra không có người đại diện, cá nhân không có mặt tại nơi kiểm tra thì đoàn kiểm tra tiến hành công bố quyết định kiểm tra trước đại diện Ủy ban nhân dân hoặc đại diện cơ quan công an cấp
xã và người chứng kiến Đoàn kiểm tra tiến hành việc kiểm tra theo đúng quy định pháp luật
- Xử lý trường hợp phát sinh khi đang thực hiện quyết định kiểm tra tại nơi kiểm tra
- Các trường hợp phát sinh khi đang thực hiện quyết định kiểm tra:
+ Khi phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật ngoài nội dung kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra cần phải tiến hành kiểm tra làm rõ;
+ Thay đổi về thời hạn kiểm tra;
+ Thay đổi về trưởng đoàn kiểm tra hoặc thành viên đoàn kiểm tra
Trang 32- Trình tự, thủ tục xử lý nội dung phát sinh như sau:
+ Đoàn kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản, tin nhắn hoặc thư điện tử đề xuất người ban hành quyết định kiểm tra sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể trong quyết định kiểm tra đã được ban hành;
+ Báo cáo và quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kiểm tra phải nêu rõ lý
do sửa đổi, bổ sung;
+ Đoàn kiểm tra chỉ được tiến hành kiểm tra đối với nội dung kiểm tra đã được sửa đổi, bổ sung sau khi có quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
2.1.3.3 Xử lý vi phạm trong kiểm tra
- Lập biên bản kiểm tra
+ Căn cứ kết quả kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra thực hiện việc lập biên bản kiểm tra để ghi nhận kết quả, kết luận kiểm tra (nếu có) ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra tại nơi kiểm tra
+ Trong trường hợp kiểm tra nhiều ngày, trưởng đoàn kiểm tra thực hiện việc lập biên bản kiểm tra như sau:
+ Lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra tại nơi kiểm tra sau khi kết thúc từng ngày kiểm tra;
+ Kết thúc cuộc kiểm tra, căn cứ vào kết quả của từng ngày kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả, kết luận kiểm tra (nếu có)
- Biên bản kiểm tra phải lập đúng mẫu quy định và tuân thủ các nguyên tắc sau: + Khi lập biên bản kiểm tra phải có mặt tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra;
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra từ chối ký biên bản kiểm tra thì khi lập biên bản kiểm tra phải có người chứng kiến việc lập biên bản và ghi rõ lý do từ chối vào biên bản;
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra vắng mặt hoặc cố tình trốn tránh thì khi lập biên bản kiểm tra phải có đại diện Ủy ban nhân dân hoặc đại diện cơ quan công an cấp xã
và người chứng kiến
Trang 33- Nội dung biên bản kiểm tra:
+ Biên bản kiểm tra phải ghi đầy đủ, chính xác, trung thực kết quả theo từng nội dung kiểm tra, ý kiến của tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra, cơ quan phối hợp kiểm tra, người chứng kiến nếu có và ý kiến nhận xét, đánh giá, kiến nghị, đề xuất của đoàn kiểm tra đối với vụ việc kiểm tra;
+ Biên bản kiểm tra phải có đủ chữ ký của đại diện các bên liên quan đến việc kiểm tra, lập biên bản Trường hợp biên bản có nhiều trang, nhiều liên kể cả phụ lục, bảng kê kèm theo biên bản thì phải có chữ ký của những người này vào từng trang, từng liên của biên bản, phụ lục và bảng kê kèm theo;
+ Trường hợp nội dung kiểm tra có kết quả chấp hành đúng pháp luật thì đoàn kiểm tra phải ghi rõ nội dung này trong biên bản kiểm tra;
+ Trường hợp có nội dung kiểm tra phát hiện dấu hiệu vi phạm hành chính cần phải thẩm tra, xác minh làm rõ để kết luận thì biên bản kiểm tra phải thể hiện
đề xuất của đoàn kiểm tra với người ban hành quyết định kiểm tra về việc tổ chức thu thập, thẩm tra, xác minh, bổ sung tài liệu, chứng cứ
- Lập biên bản vi phạm hành chính
+ Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính Trưởng đoàn kiểm tra đồng thời là người lập biên bản vi phạm hành chính
+ Trường hợp đã có kết luận về tất cả nội dung kiểm tra trong đó có nội dung phát hiện hành vi vi phạm hành chính, trưởng đoàn kiểm tra tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với vi phạm hành chính đã phát hiện theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính
+ Trường hợp kết quả kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân có nội dung phát hiện vi phạm hành chính, có nội dung chưa xác định được vi phạm hành chính cần phải thẩm tra, xác minh thêm thì trưởng đoàn kiểm tra chỉ lập biên bản vi phạm hành chính khi đã có đủ kết luận về tất cả nội dung kiểm tra trong đó có nội dung phát hiện hành vi vi phạm hành chính
- Xử lý kết quả kiểm tra
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra, khi cần thiết trưởng đoàn kiểm tra áp dụng theo thẩm quyền hoặc đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính Việc áp dụng các biện
Trang 34pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Trường hợp vi phạm hành chính phát hiện được thuộc trường hợp xử phạt không lập biên bản vi phạm hành chính thì trưởng đoàn kiểm tra ban hành ngay quyết định xử phạt theo thẩm quyền và báo cáo kết quả kèm theo hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính với người ban hành quyết định kiểm tra
- Chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày lập xong biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo hồ sơ vụ việc đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra trừ trường hợp
vi phạm hành chính phát hiện được thuộc trường hợp xử phạt không lập biên bản
vi phạm hành chính thì trưởng đoàn kiểm tra ban hành ngay quyết định xử phạt theo thẩm quyền và báo cáo kết quả kèm theo hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính với người ban hành quyết định kiểm tra
- Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ việc kiểm tra của đoàn kiểm tra, người ban hành quyết định kiểm tra xem xét, xử lý kết quả kiểm tra như sau:
+ Trường hợp đã lập biên bản vi phạm hành chính và trong thời hạn xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định, thì phải quyết định việc xử phạt đối với hành
vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý hoặc làm thủ tục trình hoặc chuyển giao hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính
+ Trường hợp biên bản kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, nhưng chưa đủ căn cứ kết luận về vi phạm hành chính thì phải quyết định việc áp dụng biện pháp nghiệp vụ thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin để bổ sung tài liệu, chứng cứ
2.1.4 Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành hoặc phê duyệt kế hoạch kiểm tra
- Kế hoạch kiểm tra
Khái niệm: Kế hoạch kiểm tra là văn bản hành chính được xây dựng, phê duyệt hoặc ban hành làm căn cứ để người có thẩm quyền của cơ quan QLTT ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật đổi với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trên địa bàn
- Các loại kế hoạch kiểm tra
- Phân theo kế hoạch kiểm tra:
+ Kế hoạch kiểm tra thường xuyên hàng năm
Trang 35+ Kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo mặt hàng, lĩnh vực, địa bàn, đối tượng kiểm tra
- Phân theo cấp xây dựng, phê duyệt hoặc ban hành và tổ chức thực hiện: + Kế hoạch kiểm tra của Tổng Cục QLTT
+ Kế hoạch kiểm tra của Cục QLTT
+ Kế hoạch kiểm tra của Đội QLTT
- Hình thức ban hành kế hoạch kiểm tra
+ Được xây dựng, phê duyệt hoặc ban hành kèm theo quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền
+ Được ban hành, phê duyệt hoặc ban hành độc lập, dưới hình thức văn bản hành chính có tên loại
- Nội dung của kế hoạch kiểm tra
- Kế hoạch kiểm tra của Tổng Cục QLTT và Cục QLTT phải có các nội dung chủ yếu sau:
+ Căn cứ ban hành kế hoạch kiểm tra
+ Mục đích, yêu cầu kiểm tra
+ Loại, nhóm, đối tượng, mặt hàng, lĩnh vực địa bàn kiểm tra
+ Các nội dung kiểm tra
+ Thời gian tiến hành kiểm tra
+ Kinh phí, phương tiện, điều kiện phục vụ kiểm tra
+ Tổ chức lực lượng kiểm tra, bao gồm cả phối hợp với các cơ quan nhà nước khác để kiểm tra nếu có
+ Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra
Trang 36+ Căn cứ tình hình thị trường, yêu cầu công tác quản lý thị trường hoặc theo
sự chỉ đạo bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương hoặc cấp trên có thẩm quyền, Tổng cục Quản lý thị trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch định kỳ của Tổng cục trong năm tiếp theo trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt trước ngày 30 tháng 11 hằng năm và triển khai tổ chức việc thực hiện;
+ Kế hoạch định kỳ sau khi được Bộ trưởng phê duyệt phải gửi Thanh tra
Bộ Công Thương, các cơ quan có liên quan để biết, phối hợp công tác; gửi các Cục nghiệp vụ, Cục cấp tỉnh để tổ chức thực hiện; niêm yết công khai tại trụ sở
cơ quan và đăng trên trang thông tin điện tử của Tổng cục quản lý thị trường + Kết thúc thời gian thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Tổng cục quản lý thị trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương kết quả kiểm tra theo kế hoạch bằng văn bản Báo cáo phải nêu rõ lý do, nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể trong trường hợp kế hoạch kiểm tra có nội dung không hoàn thành và các đề xuất, kiến nghị nếu có
+ Báo cáo thực hiện kế hoạch định kỳ của Tổng cục quản lý thị trường phải trình Bộ trưởng Bộ Công Thương trước ngày 20 tháng 11 hằng năm
+ Trường hợp cần thiết phải bổ sung, sửa đổi nội dung kế hoạch định kỳ đã được phê duyệt, Tổng cục quản lý thị trường báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quyết định điều chỉnh nội dung của kế hoạch định kỳ
2.1.4.2 Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành hoặc phê duyệt kế hoạch kiểm tra của Cục quản lý thị trường
Căn cứ theo Thông tư Số 35/2018/TT- BCT, ngày 12 tháng 10 năm 2018 quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng QLTT, Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành hoặc phê duyệt kế hoạch kiểm tra của Cục QLTT như sau:
- Việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch định kỳ như sau:
+ Căn cứ tình hình thị trường, yêu cầu công tác quản lý thị trường trên địa bàn và kế hoạch kiểm tra định kỳ của Tổng cục quản lý thị trường đã được phê duyệt, Cục nghiệp vụ và Cục cấp tỉnh yêu cầu các đơn vị trực thuộc rà soát, tổng hợp, đề xuất danh sách cụ thể tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm, địa chỉ kinh doanh được kiểm tra theo kế hoạch trước ngày 10 tháng 12 hằng năm;
Trang 37+ Căn cứ những nội dung quy định tại điểm a khoản này, Cục trưởng Cục nghiệp vụ, Cục cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Cục trưởng) xây dựng, trình Tổng cục trưởng xem xét, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ của đơn vị mình trước ngày
20 tháng 12 hằng năm Hồ sơ trình gồm: tờ trình Tổng cục trưởng đề nghị phê duyệt kế hoạch định kỳ và dự thảo kế hoạch định kỳ của Cục nghiệp vụ hoặc Cục cấp tỉnh;
+ Căn cứ văn bản phê duyệt của Tổng cục trưởng, Cục trưởng có quyết định ban hành kế hoạch định kỳ của đơn vị mình trong năm tiếp theo trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;
+ Kế hoạch định kỳ sau khi được ban hành phải gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan để biết, chỉ đạo, phối hợp công tác; gửi Tổng cục trưởng để báo cáo, theo dõi việc thực hiện; gửi các phòng, Đội quản lý thị trường trực thuộc để tổ chức thực hiện; niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan và đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có); gửi Cục cấp tỉnh có liên quan để biết, chỉ đạo, phối hợp công tác trong trường hợp kế hoạch định kỳ của Cục nghiệp vụ
- Việc xây dựng, ban hành kế hoạch chuyên đề như sau:
+ Căn cứ tình hình diễn biến thị trường phát sinh những vấn đề, lĩnh vực, nội dung, địa bàn cần phải tập trung kiểm tra ngăn chặn tại địa phương trong từng thời điểm hoặc theo sự chỉ đạo bằng văn bản của chính phủ, thủ tướng chính phủ, bộ trưởng Bộ công thương, tổng cục trưởng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp trên có thẩm quyền, cục trưởng yêu cầu các đơn vị trực thuộc rà soát, tổng hợp, đề xuất danh sách cụ thể tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm, địa chỉ kinh doanh được kiểm tra theo chuyên đề;
+ Căn cứ những nội dung quy định tại điểm a khoản này, cục trưởng chủ động xây dựng, quyết định ban hành kế hoạch chuyên đề;
+ Kế hoạch chuyên đề sau khi được ban hành phải gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan để biết, chỉ đạo, phối hợp công tác; gửi các phòng, Đội quản lý thị trường trực thuộc để tổ chức thực hiện; gửi Tổng cục trưởng để báo cáo, theo dõi việc thực hiện; niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan
và đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có); gửi Cục cấp tỉnh có liên quan để biết, chỉ đạo, phối hợp công tác trong trường hợp kế hoạch chuyên
đề của Cục nghiệp vụ
Trang 38- Kế hoạch kiểm tra của Cục nghiệp vụ, Cục cấp tỉnh được gửi cho cá nhân, tổ chức được kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Pháp lệnh Quản lý thị trường
- Kết thúc thời gian thực hiện kế hoạch kiểm tra hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Cục nghiệp vụ và Cục cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Tổng cục trưởng kết quả kiểm tra theo kế hoạch bằng văn bản Báo cáo phải nêu rõ lý do, nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể trong trường hợp kế hoạch kiểm tra có nội dung không hoàn thành và các đề xuất, kiến nghị (nếu có)
- Báo cáo thực hiện kế hoạch định kỳ của Cục nghiệp vụ, Cục cấp tỉnh phải gửi Tổng cục trưởng trước ngày 10 tháng 11 hằng năm
- Trường hợp cần thiết phải bổ sung, sửa đổi nội dung kế hoạch định kỳ đã được phê duyệt, Cục nghiệp vụ hoặc Cục cấp tỉnh báo cáo, trình Tổng cục trưởng xem xét, phê duyệt về việc điều chỉnh nội dung của kế hoạch định kỳ
2.1.4.3 Thực hiện kế hoạch kiểm tra của Đội quản lý thị trường
Căn cứ theo Thông tư Số 35/2018/TT- BCT, ngày 12 tháng 10 năm 2018 quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng QLTT, Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được phân công tại kế hoạch kiểm tra đã ban hành, Trưởng phòng, Đội trưởng Đội quản lý thị trường có trách nhiệm:
- Ban hành hoặc đề xuất với người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi tắt là quyết định kiểm tra) đối với tổ chức, cá nhân được kiểm tra theo kế hoạch;
+ Tổ chức, chỉ đạo, điều hành việc kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra;
- Tổng hợp, báo cáo Cục trưởng cấp trên trực tiếp kết quả kiểm tra theo kế hoạch bằng văn bản khi hết thời gian thực hiện kế hoạch kiểm tra hoặc khi có yêu cầu đột xuất Báo cáo phải nêu rõ lý do, nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể trong trường hợp kế hoạch kiểm tra có nội dung không hoàn thành và các đề xuất, kiến nghị nếu có;
- Báo cáo Cục trưởng cấp trên trực tiếp kết quả kiểm tra đã thực hiện theo
kế hoạch định kỳ trước ngày 01 tháng 11 hằng năm
- Trong trường hợp diễn biến thị trường trên địa bàn hoặc lĩnh vực được giao quản lý phát sinh những vấn đề thuộc thẩm quyền của quản lý thị trường cần
Trang 39phải tập trung kiểm tra ngay và không thuộc phạm vi, nội dung của các kế hoạch kiểm tra đã ban hành, đội trưởng đội quản lý thị trường chủ động xây dựng kế hoạch chuyên đề, trình Cục trưởng cấp trên trực tiếp phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện, như sau:
+ Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch, Cục trưởng cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch chuyên đề của Đội Quản lý thị trường;
+ Căn cứ văn bản phê duyệt của Cục trưởng cấp trên trực tiếp, đội trưởng đội quản lý thị trường có quyết định ban hành kế hoạch chuyên đề, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, đơn vị có liên quan để biết, chỉ đạo, phối hợp công tác; gửi Cục trưởng trực tiếp để báo cáo, theo dõi việc thực hiện; gửi cho cá nhân,
tổ chức được kiểm tra theo quy định;
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch chuyên đề đã ban hành và báo cáo việc thực hiện theo quy định
- Trường hợp cần thiết phải bổ sung, sửa đổi nội dung kế hoạch kiểm tra đã được ban hành, các phòng, Đội quản lý thị trường báo cáo, đề xuất Cục trưởng cấp trên trực tiếp xem xét, chỉ đạo về việc ban hành quyết định điều chỉnh nội dung của kế hoạch kiểm tra cho phù hợp thực tế kiểm tra
+ Nếu cửa hàng có lỗi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật + Nếu cửa hàng không vi phạm Đoàn kiểm tra lập biên bản không xử lý
2.1.4.4 Trình tự thủ tục tiếp nhận, xử lý thông tin và xây dựng phương án kiểm tra đột xuất
- Trình tự thủ tục tiếp nhận:
+ Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng
+ Thông in từ đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc tin báo của tổ chức, cá nhân + Thông tin từ đơn yêu cầu xử lý vi phạm hành chính của tổ chức cá nhân + Thông tin từ phát hiện của công chức quản lý địa bàn, công chức được giao nhiệm vụ điều tra, trinh sát, theo dõi, phát hiện vi phạm hành chính hoặc thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính
+ Thông tin từ văn bản chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền
Trang 40- Xử lý thông tin
Ngay sau khi nhận được thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật do mình trực tiếp nhận được hoặc do công chức báo cáo, thủ trưởng cơ quan QLTT tiếp nhận thông tin phải xử lý thông tin như sau:
Trường hợp thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật là có căn cứ cần phải tiến hành kiểm tra ngay để ngăn chặn thì ban hành quyết định kiểm tra theo thẩm quyền để tổ chức kiểm tra ngăn chặn kịp thời Trường hợp thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật chưa có đủ căn cứ để kiểm tra thì tổ chức ngay việc thẩm tra, xác minh thông tin theo quy định
- Công chức quản lý thị trường được giao thực hiện nghiệp vụ thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin có trách nhiệm:
+ Tiến hành ngay việc thẩm tra, xác minh thông tin theo đúng sự chỉ đạo của người giao nhiệm vụ;
+ Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh thông tin bằng văn bản cho người giao nhiệm vụ để xem xét xử lý kết quả thẩm tra, xác minh theo quy định
- Văn bản báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh thông tin phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Họ tên, chức vụ, đơn vị của người thực hiện thẩm tra xác minh;
+ Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm thẩm tra, xác minh;
+ Thời gian thực hiện thẩm tra, xác minh;
+ Nội dung được giao thẩm tra, xác minh và ghi rõ kết quả thẩm tra, xác minh theo từng nội dung;
+ Đề xuất, kiến nghị của người thực hiện thẩm tra, xác minh Trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật, phần đề xuất phải có các nội dung: tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức hoặc địa điểm đề xuất kiểm tra; nội dung đề xuất kiểm tra; thời gian đề xuất kiểm tra; hành vi vi phạm dự kiến; dự kiến thành phần, số lượng người tham gia Đoàn kiểm tra, số lượng người tham gia giúp việc Đoàn kiểm tra trong trường hợp cần thiết; dự kiến tình huống phát sinh và biện pháp xử lý bao gồm việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn nếu có;
+ Họ tên và chữ ký của người báo cáo