Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở tìm hiểu đánh giá thực trạng về thông tin kế toán quản trị đang sử dụng cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Bằng Đoàn
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Mọi nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tôi cũng xin cam kết rằng, mọi sự giúp đỡ cho công việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phượng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình nghiên cứu và học tập tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tôi đã
hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành Kế toán với đề tài: “Thông tin kế
toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thành Đô”
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Thầy, Cô Khoa kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Bằng Đoàn đã dành nhiều tâm huyết, tận tình chỉ dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Phòng ban cùng toàn thể cán bộ, nhân viên Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam- Chi nhánh Thành Đô đã tạo điều kiệp giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình hoàn thiện đề tài khoa học nghiên cứu của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phượng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5
2.1 Cơ sở lý luận về thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng 5
2.1.1 Một số vấn đề chung về thông tin kế toán quản trị 5
2.1.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng 12
2.1.3 Thông tin kế toán quản trị cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng 21
2.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng thông tin ktqt cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ của NHTM 31
2.2.1 Tình hình phát hành dịch vụ thẻ ngân hàng ở Việt Nam 31
2.2.2 Kinh nghiệm sử dụng thông tin KTQT cho phát triển dịch vụ thẻ của các ngân hàng thương mại 35
Phần3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 40
3.1 Đặc điểm cơ bản của Chi nhánh ngân hàng Thành đô 40
Trang 53.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Thành Đô 40
3.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Chi nhánh Thành Đô 41
3.1.3 Cơ sở vật chất của chi nhánh ngân hàng 44
3.1.4 Tình hình lao động tại Chi nhánh 45
3.1.5 Tình hình huy động vốn và kết quả kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh Thành Đô 46
3.2 Phương pháp nghiên cỨu 52
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 52
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu 53
3.2.3 Phương pháp phân tích 53
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 55
4.1 Tổ chức kế toán quản trị tại Chi nhánh Thành Đô 55
4.1.1 Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Thành Đô 55
4.1.2 Tổ chức kế toán quản trị tại Chi nhánh Thành Đô 57
4.1.3 Vị trí công việc của nhà quản trị tại BIDV CN Thành Đô 58
4.1.4 Công tác tổ chức phát triển dịch vụ thẻ tại Chi nhánh Ngân hàng 60
4.1.5 Các phương pháp sử dụng trong phát hành thẻ, mạng lưới thẻ tại
Chi nhánh 62
4.2 Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại BIDV Chi nhánh Thành Đô 67
4.2.1 Kết quả phát triển thẻ tại BIDV Chi nhánh Thành Đô 67
4.2.2 Đánh giá việc sử dụng thông tin kế toán quản trị cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Chi nhánh 75
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ 77
4.3.1 Nhân tố chủ quan 77
4.3.2 Nhân tố khách quan 78
4.4 Giải pháp sử dụng thông tin ktqt cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Chi nhánh ngân hàng 79
4.4.1 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại Chi nhánh 79
4.4.2 Giải pháp sử dụng thông tin kế toán quản trị trong phát triển dịch vụ thẻ tại Chi nhánh 81
Trang 6Phần 5 Kết luận và kiến nghị 85
5.1 Kết luận 85
5.2 Kiến nghị 86
5.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) 86
5.2.2 Kiến nghị đối với BIDV Hội sở chính 88
Tài liệu tham khảo 89
Phụ lục 91
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
ATM Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)
Banknet Công ty Cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia
BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển VN
BSMS Là dịch vụ tự động báo số dư biến động vào số điện thoại ccủa
NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM Ngân hàng thương mại
PIN Mã số cá nhân (Personal Identification Number)
POS Thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (Point of Sale)
TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế
TTT Trung tâm thẻ
VCB Vietcombank
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp các chỉ số thẻ theo các năm của các ngân hàng Việt Nam 33
Bảng 3.1 Tình hình cơ sở vật chất của Chi nhánh 44
Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của lao động tại Chi nhánh 45
Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 46
Bảng 3.4 Tình hình hoạt động cho vay 49
Bảng 3.5 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh 52
Bảng 4.1 Ý kiến đánh giá về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Thành Đô 56
Bảng 4.2 Số lượng lãnh đạo các phòng ban và chi nhánh 57
Bảng 4.3 Ý kiến đánh giá về thông tin kế toán quản trị tại Chi nhánh 58
Bảng 4.4 Ý kiến đánh giá về sự phân cấp quản lý tại Chi nhánh 60
Bảng 4.5 Ý kiến đánh giá về sự phù hợp của quy trình phát hành thẻ tại Chi nhánh 62
Bảng 4.6 Số lượng máy ATM, POS của BIDV CN Thành Đô 63
Bảng 4.7 Ý kiến đánh giá về sử dụng thông tin KTQT trong phát triển thẻ tại Chi nhánh 67
Bảng 4.8 Số thẻ ngân hàng phát hành thẻ tại Chi nhánh Thành Đô 69
Bảng 4.9 Doanh số thanh toán thẻ tại Chi nhánh Thành Đô 71
Bảng 4.10 Phí thanh toán thẻ tại Chi nhánh Thành Đô 72
Bảng 4.11 Biểu phí hiện hành theo quy định biểu phí (áp dụng 27/5/2019) 73
Bảng 4.12 Biểu phí dịch vụ ATM của BIDV (chưa bao gồm VAT) 74
Bảng 4.13 Khảo sát nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ 77
Bảng 4.14 Khảo sát nhân tố khách quan ảnh hưởng tới thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ 78
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Tổ chức BIDV - Chi nhánh Thành Đô 43
Sơ đồ 4.1 Mô hình tổ chức phòng kế toán 56
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ phân quyền nhà quản trị tại BIDV CN Thành Đô 59
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Phượng
Tên luận văn: Thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thành Đô
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu đánh giá thực trạng về thông tin kế toán quản trị đang sử dụng cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư
và phát triển VN Chi nhánh Thành Đô, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại BIDV CN Thành Đô
Phương pháp nghiên cứu
Sản phẩm dịch vụ thẻ là một sản phẩm cơ bản và đầu tiên của ngân hàng để khách hàng biết đến và cũng là dịch vụ thiết yếu cơ bản không thể thiếu cho một hệ thông ngân hàng Việc sử dụng thông tin kế toán quản trị để phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ gồm sử dụng báo cáo, phân quyền nhà quản trị, sử dụng thông tin khách hàng… và ra quyết định
- Thu thập số liệu thứ cấp:
Phương pháp thu thập chủ yếu là tổng hợp từ các tài liệu như báo cáo về huy động vốn, thẻ, các sản phẩm thẻ, thanh toán thẻ… các báo cáo của ngân hàng nhà nước qua các tạp chí, báo, thông tư…
- Thu thập số liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp được là các số liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng được điều tra hoặc lấy ý kiến qua các câu hỏi đã chuẩn bị (phục lục) Cụ thể là lấy ý kiến của của các nhà quản trị của chi nhánh bao gồm nhân viên và trưởng phó phòng, lãnh đạo chi nhánh để xây dựng, đánh giá và ra quyết định cuối cùng
- Phương pháp thống kê:
Sau khi thu thập số liệu, tiến hành phân tổ thống kê và tổng hợp thống kê, tính toán các loại số liệu tương đối, tuyệt đối, số bình quân Từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tô dến tình hình sử dụng các sản phẩm dịch vụ thẻ của ngân hàng tại chi nhánh và tại địa bàn khu vực quận long biên
Trang 11- Phương pháp so sánh:
So sánh phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, có cùng tính chất tương tự nhau để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tại từng đơn vị, từ đó giúp ta có thể tìm được những mặt chưa phát triển cần đựoc cải thiện và những mặt đã phát triển để phát huy và cải tiến hơn nữa
- Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp mà dựa vào ý kiến của các chuyên gia, những người am hiểu về lĩnh vực tài chính ngân hàng, thực trạng phát triển dịch vụ phát hành thẻ và dịch vụ thẻ
Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận chính xác để đưa ra giải pháp phù hợp, có hiệu quả cho công tác phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ cho chi nhánh trên địa bàn
- Phương pháp thang đo
Đề tài sử dụng phương pháp này để đánh giá mức độ phù hợp đối với việc lấy thông tin về việc sử dụng thông tin kế toán cho việc phát hành sản phẩm dịch vụ thẻ tại chi nhánh thông qua phiếu khảo sát, phỏng vấn 57 lãnh đạo và nhân viên chi nhánh Từ
đó hoàn thiện hơn hệ thống thông tin kế toán quản trị tại chi nhánh
Kết quả nghiên cứu và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc phát trỉển sản phẩm dịch vụ thẻ Việc sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc phát trỉển sản phẩm dịch vụ thẻ cần phù hợp và hiệu quả hơn nữa
- Luận văn đưa ra tầm qua trọng của sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc phá triển sản phẩm dịch vụ thẻ của chi nhánh Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thông tin kế toán quản trị của chi nhánh đã có nhiều ưu điểm nhưng vẫn có một số nhược điểm cần hoàn thiện hơn Việc sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ như sử dụng báo cáo, chấm báo cháo, phân tích báo cáo, và phân tích các thông tin của khách hàng, đưa ra quyết định phù hợp, sử dụng nhà quản trị phù hợp với năng lực, chăm sóc khách hàng… Bên cạnh các ưu điểm thì nhược điểm còn cần khắc phục như: Phân quyền cho nhà quản trị phù hợp hơn, hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT để cung cấp thông tin, hoàn thiện báo cáo về sản phẩm dịch vụ thẻ đang
sử dụng
- Luận văn đã nghiên cứu và đưa ra một số giả pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện việc sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại BIDV CN Thành Đô
Trang 12THESIS ABSTRACT
Name: Phuong Nguyen Thi
Dissertation Name: Management accounting information for card service product
development in Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – Thanh Do branch
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objective:
Based on researching and evaluating about information of management accounting which is using for card service product development at Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – Thanh Do branch, from that author proposes some solution to develops card service product in BIDV Thanh Do Branch
Research methods:
Card service product is basic product and first product in the Bank so that customer know it and it is an indispensable basic service for a banking system Using information management accounting for card service product development including, using the report, decentralized administration, using customer information… and make
a decision
Secondary data collection:
The main collection method is total of documents such as reports on fund mobilization, cards, card products and card payments… reports of the State Bank through magazines, newspapers and circulars
Primary data collection:
Primary data are the data which is collected by interview directly with the surveyed objects or collecting opinions through prepared questions (Appendix) Specifically, get the opinion of branch managers including staff and deputy heads, branch leaders to formulate, evaluate and make final decisions
Statistical methods:
After data collection, conduct statistical classification and statistical synthesis, calculate the relative, absolute and average figures To evaluate influence level of the factors on the use of card products and services of the bank at the branch and in the area
of Long Bien district
Trang 13Compare methhods:
Analysis compare are collate the target, economic phenomena which have been quantified having the same content, and same properties to determined volatile trends of targets at each branch From that we can find the factor which have not developed and improve them
Professional methods:
The method is based on the opinions of experts who understand exactly about financial of banking and develop card issuance services and card services In order to make a comment, evaluation, conclution exactly for choosing suitable solution, effective for the development of card products and services for branches in the area
Scale methods
This method is used to assess suitable level for getting information about the use
of accounting information to issue card products and services at branches through the questionnaire, interview 57 leader and staff at branch In order to improve the management accounting information system at the branch
Research result and Conclusion
Base on reasoning and reality about using management accounting information for the development of card products and services which needs fit and efficiency more There is important of this dissertation is that using management accounting information for card product development at the branch The result show that it has many advantages but it has a litter disadvantage which needs to improve Currently, using management accounting information at branch has same service such as using, reporting, report analysis, analysis the customer information, making the suitable decision, using suitable management having capacity, customer care… Besides, the disadvantages still have such as decentralization for the suitable management, complete the report system of manager accounting to provide information, complete report about card service product, and other solution…
This dissertation had made some solution which has base on science and reality All of them is to complete using management accounting information for developing card service product at BIDV - Thanh Do Branch
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ nói chung và công nghệ ngành Ngân hàng nói riêng thì việc phát triển sản phẩm thẻ và đa dạng hóa dịch vụ thẻ
là một vấn đề nổi trội trong lĩnh vực ngân hàng hiện nay
Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến nhất trên thế giới mà tất cả các ngân hàng đều quan tâm và chú trọng phát triển Việt Nam hiện là một nước đang phát triển, với tỷ lệ dân số trẻ được dự báo là chiếm 60% dân số sẽ là một thị trường tiềm năng cho các ngân hàng phát triển mạnh mẽ, dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong đó dịch vụ thẻ là một mảng thiết yếu và nổi bật Hoạt động kinh doanh thẻ phát triển đã mang đến cho các ngân hàng một vị thế mới, một diện mạo mới Ngoài việc xây dựng được hình ảnh thân thiện với từng khách hàng, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho các ngân hàng thì triển khai dịch vụ thẻ thanh toán thành công cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một ngân hàng Các sản phẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hóa quốc tế cao là những sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được các Ngân hàng thương mại (NHTM) nhìn nhận là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới thị trường ngân hàng bán lẻ
Tuy nhiên, việc phát hành thẻ ngân hàng lại phát sinh chi phí, nhất là những loại thẻ công nghệ cao đòi hỏi chi phí cao hơn Khách hàng tiềm năng liên quan đến sử dụng thẻ bao gồm nhiều đối tượng khác nhau cả về độ tuổi, mức thu nhập… nên mức chi tiêu và đối tượng chi tiêu cho tiêu dùng cũng khác nhau Việc phát hành thẻ cho khách hàng không đúng đối tượng, vừa không phát huy được ưu thế của mỗi loại thẻ đối với khác hàng, vừa mất chi phí không cần thiết, gây lãng phí cho chính ngân hàng Chính vì vậy, việc xác định đối tượng tập trung cho phát hành thẻ, hay loại thẻ phát hành cho từng đối tượng cần phải dựa trên nhiều căn cứ, trong đó thông tin liên quan đến khách hàng, đến chi phí phát hành thẻ là rất quan trọng
Ngân hàng có thể dựa vào nhiều loại thông tin, lấy thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên, thông tin kế toán nói chung, thông tin kế toán quản trị nói riêng được coi là chính xác và đáng tin cậy nhất Để có nguồn thông tin chất
Trang 15lượng này, làm căn cứ cho việc phát triển thẻ các loại một cách có hiệu quả, các ngân hàng cần tổ chức tốt công tác kế toán quản trị, nhằm cung cấp thông tin cần thiết, làm căn cứ cho việc phát hành, phát triển dịch vụ thẻ đưa lại hiệu quả cao nhất
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và Chi nhánh BIDV Thành Đô nói riêng đã có những bước đi tích cực nhằm thâm nhập thị trường còn mới mẻ, hấp dẫn này
Chi nhánh BIDV Thành Đô với địa bàn hoạt động chủ yếu là quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong những năm gần đây có tốc độ đô thị hóa nhanh nên
đã có nhiều thay đổi lớn về nhiều mặt Các khu đô thị mới như Vinhomes Riverside Long Biên, Việt Hưng…với nhiều tòa nhà chung cư cao tầng mọc lên,
đã tạo ra một lượng khách hàng tiềm năng lớn trong việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
Nhận thức được vai trò, lợi ích cũng như tiềm năng mà hoạt động kinh doanh thẻ đem lại, cùng với sự gia tăng nhanh chóng của số lượng khách hàng tiềm năng, trong thời gian qua, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thành Đô đã tích cực triển khai sản phẩm dịch vụ thẻ nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng, vừa mang lại những tiện ích cho khách hàng và bước đầu đã gặt hái được những thành công nhất định Tuy vậy, hoạt động kinh doanh thẻ của Chi nhánh vẫn còn nhiều vấn đề cần phải được hoàn thiện để phát triển một cách vững chắc Kết quả kinh doanh, phát hành thẻ của ngân hàng thời gian qua chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân khách quan từ phía thị trường, nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng, trong đó nguyên nhân
do chưa có đủ thông tin, nhất là thông tin kế toán làm căn cứ chính xác trong việc quyết định phát hành thẻ cho các đối tượng, đã làm phát sinh lãng phí chi phí, từ
đó ảnh hưởng chung đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Vậy làm thế nào để hoạt động kinh doanh thẻ thực sự trở thành một lợi thế cạnh tranh, thu hút được đúng khách hàng tiềm năng cần phải được hỗ trợ từ nhiều công cụ quản lý, trong
đó sử dụng công cụ kế toán với vai trò cung cấp thông tin là vấn đề cần được quan tâm đúng mức
Từ những vấn đề thực tế trên đây, chúng tôi chọn nội dung nghiên cứu
“Thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ, với mong muốn đề xuất một số giải pháp tổ
Trang 16chức tốt công tác kế toán quản trị, nhằm cung cấp thông tin cho việc phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thẻ và thông tin kế toán quản trị trong việc phát triển sản sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại (NHTM) phân tích thực trạng và sử dụng thông tin kế toán quản trị cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ của BIDV CN Thành Đô từ đó đề xuất giải pháp, tăng cường sử dụng thông tin kế toán quản trị nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thông tin kế toán quản trị và sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch
vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại;
- Phân tích thực trạng việc sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thành Đô;
- Đề xuất các giải pháp tăng cường sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Chi nhánh ngân hàng trong thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Kế toán quản trị và vai trò của thông tin kế toán quản trị cho các quyết định quản lý? Trong lĩnh vực ngân hàng, thông tin kế toán quản trị được sử dụng như thế nào trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại ngân hàng?
2 Thực trạng sử dụng thông tin kế toán quản trị tại tại Ngân hàng BIDV, Chi nhánh Thành Đô trong việc phát triển dịch vụ thẻ thời gian qua, các ưu điểm, nhược điểm và hạn chế trong công tác này, các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại là gì?
3 Giải pháp nào là khả thi để hoàn thiện công tác kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin một cách có hiệu quả, để ngân hàng BIDV Chi nhánh Thành
Đô phát triển dịch vụ thẻ trong thời gian tới?
Trang 171.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến dịch vụ thẻ Ngân hàng; thông tin kế toán quản trị và các giải pháp nhằm tăng cường sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng tại Ngân hàng thương mại
Đối tượng khảo sát của đề tài là các nhà quản lý, kế toán ngân hàng và các khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu bản chất của thông tin
kế toán quản trị; các giải pháp sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đàu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thành Đô; Địa chỉ Quận Long Biên, Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: Thông tin, số liệu liên quan cho nghiên cứu đề tài được sử dụng từ năm 2016 đến 2018; Các số liệu điều tra tại thời điểm hiện tại; Hướng giải pháp đến 2025
Trang 18PHầN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG
2.1.1 Một số vấn đề chung về thông tin kế toán quản trị
2.1.1.1 Khái niệm về Kế toán quản trị
Kế toán là khoa học về thu nhận, xử lý, phản ánh và cung cấp thông tin về kinh tế, tài chính trong một đơn vị, doanh nghiệp Do nhu cầu thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý nên kế toán được phát triển và hình thành một hệ thống kế toán, bao gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán chi phí…
Kế toán tài chính hướng chủ yếu cung cấp thông tin cho đối tượng bên ngoài, nên chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị nội bộ ra quyết định Từ yêu cầu đó, kế toán quản trị ra đời như một tất yếu khách quan, đáp ứng nhu cầu thông tin cho các quyết định quản lý trong nội bộ doanh nghiệp,
tổ chức
Đã có rất nhiều khái niệm về kế toán quản trị Theo Luật Kế toán Việt Nam: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chinh theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội
bộ đơn vị kế toán” (Quốc hội, 2015)
“Kế toán quản trị là công cụ quản lý kinh tế tài chính đối với các tổ chức nói chung, đặc biệt là đối với doanh nghiệp Hoạt động của kế toán hướng tới việc cung
cấp thông tin tin cậy, đáp ứng nhu cầu quản lý” (Đỗ Quang Giám, 2016)
Như vậy, có thể hiểu, Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán nói chung, cũng có chức năng thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính, nhưng chủ yếu phục vụ theo yêu cầu ra quyết định của các nhà quản trị nội bộ
Kế toán quản trị cũng là kế toán nhưng chức năng của nó hướng chủ yếu vào việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong nộ bộ, nhằm xử lý và ra quyết định các vấn đề kinh tế, tài chính của đơn vị một cách kinh tế và hiệu quả
Kế toán quản trị cũng là lĩnh vực chuyên môn của kế toán, nhằm nắm bắt các vấn đề về trạng thái, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp, qua đó phục vụ công tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị Thông tin của kế toán
Trang 19quản trị đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ việc kiểm soát và đánh giá doanh nghiệp Nói đến kế toán quản trị
là đề cập đến vai trò cung cấp thông tin của nó phục vụ cho yêu cầu quản lý Chính vì vậy, kế toán quản trị được coi là công cụ quản lý không thể thiếu trong các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay
2.1.1.2 Thông tin kế toán quản trị
a Khái niệm về thông tin kế toán quản trị
Thông tin là một khái niệm được sử dụng có tính phổ biến trên nhiều lĩnh vực nên có các định nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu và đối tượng sử dụng thông tin Trên góc độ kinh tế, thông tin được hiểu là những tin tức được thu nhận, được cung cấp và được đánh giá là có ích để sử dụng cho các quyết định về kinh tế Trong các loại thông tin thì thông tin kế toán là quan trọng nhất vì nó đáp ứng được yêu cầu chính xác và khách quan
Thông tin nói chung, thông tin kế toán nói riêng bao gồm nhiều loại, nhưng xét trên phương diện đáp ứng cho nhu cầu quản lý có thể phân ra theo ba
cách chủ yếu sau:
- Thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
- Thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin hướng về tương lai
- Thông tin bên trong và thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Như vậy, để đưa ra các quyết định, các nhà quản trị cần phải có đủ thông tin phản ánh nhiều chiều, bao gồm cả thông tin tài chính, phi tài chính; thông tin quá khứ, hiện tại, tương lai và bao gồm cả thông tin bên trong và bên ngoài, trong đó thông tin do kế toán cung cấp là quan trọng nhất Từ thực tế trên, công tác kế toán của doanh nghiệp phải phát triển để hình thành nên một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, trong đó kế toán quản trị sẽ tập trung đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho các nhà quản trị nội bộ ra quyết định
Thông tin kế toán là những dữ liệu về kinh tế do kế toán thu nhận, xử lý, phản ánh và cung cấp theo yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin Như vậy, bản chất của thông tin kế toán là các dữ liệu của kế toán được thu nhận, xử
lý theo các phương pháp cơ bản của kế toán, nhằm cung cấp cho các đối tượng
sử dụng với các mục đích khác nhau Thông tin kế toán có nhiều loại, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và đối tượng sử dụng thông tin mà nó được phân loại
Trang 20theo nhiều cách khác nhau Nếu căn cứ vào chức năng của kế toán và đối tượng
sử dụng thông tin có thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị Thông tin kế toán quản trị phản ánh chi tiết, cụ thể hơn theo từng lĩnh vực, cho từng hoạt động, thậm chí cho từng khâu, từng quá trình nhất định Thông tin
kế toán quản trị thể hiện cả thông tin quá khứ và thông tin tương lai, sử dụng cả thước đo hiện vật và thước đo giá trị Thông tin kế toán quản trị chủ yếu phục vụ cho quản lý nội bộ nên trước hết nó phải đáp ứng các yêu cầu quản lý của nhà quản trị nội bộ (Bùi Bằng Đoàn, 2018)
Như vậy, thông tin kế toán quản trị cũng phản ánh các vấn đề về kinh tế, tài chính trong đơn vị nhưng được chi tiết, cụ thể hơn để đáp ứng nhu cầu quản lý trong nội bộ đơn vị; trong khi đó thông tin kế toán tài chính chủ yếu phục vụ cho đối tượng bên ngoài Thông tin kế toán quản trị được cung cấp thông qua các báo cáo kế toán quản trị Các báo cáo kế toán quản trị có nội dung, hình thức là khác nhau, tùy thuộc vào nội dung, tính chất phản ánh và nhu cầu sử dụng thông tin của từng đối tượng
Đối với các cấp quản trị nội bộ, để thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định đòi hỏi thông tin kế toán quản trị phải phản ánh cả thước đo hiện vật, thước
đo giá trị và được cung cấp một cách kịp thời, có tính thường xuyên theo nhu cầu quản lý
b Vai trò và đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị
Đối với doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thông tin được coi là phương tiện
để phản ánh, cung cấp các yếu tố đầu vào, đầu ra, làm cơ sở cho việc ra các quyết định kinh tế Thông tin cũng được coi là phương tiện để các bộ phận, cá nhân trong tổ chức kết nối, liên hệ với nhau để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Thông tin kế toán quản trị là cơ sở để nhà quản trị nội bộ đưa ra các quyết định liên quan đến tất cả các khâu, từ xây dựng dự toán, định mức chi phí, xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh; đồng thời nó cũng là căn cứ để tổ chức thực hiện kế hoạch, thực hiện kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động trong đơn vị Thông tin kế toán quản trị còn góp phần đổi mới cải tiến công tác quản lý của doanh nghiệp Tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp được kế toán đo lường, định lượng thành các chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện dưới hình thức giá trị, nhằm cung cấp thông tin có tin cậy, khách quan cho chức năng kiểm tra và đánh giá Quá trình kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là nhằm nhận biết
Trang 21tiến độ thực hiện và phát hiện những nguyên nhân sai lệch giữa kết quả đạt được
so với mục tiêu đặt ra Ngoài ra quá trình này còn giúp doanh nghiệp phát hiện những thay đổi sẽ xảy ra Nếu kết quả kiểm tra đánh giá đúng sẽ có tác dụng tốt cho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh kế hoạch, là cơ sở để đề ra các giải pháp thực hiện trong tương lai Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những tiềm năng, thế mạnh cần được khai thác và khai thác bằng cách nào sẽ có hiệu quả nhất, đồng thời phát hiện những yếu kém cần được điều chỉnh
Trong doanh nghiệp, tổ chức, thông tin kế toán quản trị được coi là phương tiện để nhà quản trị các cấp điều hành sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là đưa ra các quyết định về kinh tế, điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với các tình huống
cụ thể
Khác với thông tin kế toán tài chính chủ yếu cung cấp cho các đối tượng bên ngoài; thông tin kế toán quản trị lại chủ yếu phục vụ nhu cầu quản lý của nhà quản trị nội bộ Nói khác đi, đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị chủ yếu
là các cấp quản lý, các đối tượng bên trong tổ chức, doanh nghiệp Đó là các nhà quản trị các cấp, từ cấp quản trị cao nhất đến cấp quản trị trung gian và các nhà quản trị cấp cơ sở
Thông tin kế toán quản trị giúp nhà quản trị cấp cao hoạch định chiến lược phát triển; nó cũng là căn cứ để các nhà quản trị trung gian, quản trị cấp cơ sở đưa ra các quyết định trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, đặc biệt là các quyết định điều hành sản xuất, kinh doanh một cách thường xuyên
và kịp thời Ngoài các cấp quản trị, người lao động, các cổ đông cũng rất quan tâm đến thông tin kế toán của doanh nghiệp vì nó gắn liền đến lợi ích và quyền lợi của họ (Bùi Bằng Đoàn, 2018)
c Yêu cầu đối với thông tin kế toán quản trị
Phát triển kinh tế thị trường và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế đã, đang
và sẽ đặt ra những thách thức mới đối với mọi doanh nghiệp, các tổ chức tài chính khi phải đối diện với sự cạnh tranh cả trong nước và nước ngoài Để điều hành các hoạt động, các nhà quản trị có nhu cầu càng lớn các nguồn thông tin đáng tin cậy, phản ánh toàn diện, đầy đủ và kịp thời, nhất là những thông tin
về kinh tế, tài chính và thị trường
Trong bối cảnh đó, kế toán quản trị với chức năng quan trọng là cung
Trang 22cấp thông tin một cách hệ thống, chi tiết và cụ thể trên tất cả các lĩnh vực hoạt động Kế toán quản trị chủ yếu cung cấp thông tin hướng về tương lai trên cơ sở xử
lý, phân tích những thông tin quá khứ, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định mang tính chiến lược và ngắn hạn Như vậy, nếu thông tin cung cấp cho nhà quản trị sai lệch, không trung thực, không kịp thời sẽ dẫn đến các hậu quả là rất lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Chính vì vậy, thông tin kế toán quản trị cung cấp để ra quyết định phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn nhất định theo các yêu cầu sau:
- Trước hết, thông tin kế toán cung cấp cho quản lý phải đảm bảo tính
trung thực, chính xác và khách quan Yêu cầu này được thể hiện qua việc thông tin kế toán phải được ghi chép dựa trên những bằng chứng tin cậy, có tính pháp
lý và phản ánh đúng hiện trạng, bản chất của từng nội dung kinh tế phát sinh
- Thứ hai, thông tin kế toán cung cấp cho quản lý phải đảm bảo tính đầy
đủ, hệ thống và toàn diện Yêu cầu này đòi hỏi hệ thống thông tin cho quản lý phải phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh, có tính toàn diện và hệ thống
- Thứ ba, thông tin kế toán cung cấp cho quản lý phải đảm bảo tính linh
hoạt và kịp thời Thông tin kế toán quản trị phải được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của nhà quản trị, giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định kịp thời Để đảm bảo tính kịp thời, thông tin cung cấp cần phải nhậy bén, linh hoạt, không cần quá khuôn mẫu, chuẩn mực, dễ làm mất đi cơ hội
- Thứ tư, thông tin kế toán cung cấp cho quản lý phải đảm bảo tính nhất
quán, thống nhất về phương pháp tính và có thể so sánh được Để đảm bảo yêu cầu này, kế toán phải sử dụng các phương pháp tính nhất quán, các chỉ tiêu sử dụng phù hợp với các chỉ tiêu dự toán hay hệ thống chỉ tiêu chung của ngành, lĩnh vực hoạt động
- Thứ năm, thông tin kế toán cho quản lý phải đảm bảo tính thích hợp Việc
sử dụng thông tin không thích hợp có thể dẫn đến những quyết định sai lầm, làm lãng phí thời gian và gây thiệt hại về kinh tế cho doanh nghiệp
- Thứ sáu, thông tin kế toán cung cấp cho quản lý phải đảm bảo tính dễ
hiểu, dễ sử dụng đối với mọi cấp quản lý khác nhau Với yêu cầu này, thông tin
kế toán cung cấp phải đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng cho mọi cấp quản lý khác nhau
- Thứ bảy, ngoài các yêu cầu trên, thông tin kế toán quản trị phải phản ảnh
Trang 23cả thước đo giá trị, thước đo hiện vật và thước đo thời gian lao động Để đáp ứng các yêu cầu trên, công tác kế toán phải tổ chức tốt cả kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, kế toán tài chính và kế toán quản trị, trong đó việc thiết lập báo cáo kế toán để cung cấp thông tin có ý nghĩa hết sức quan trọng (Bùi Bằng Đoàn, 2018) Thông tin kế toán quản trị bao gồm nhiều loại, trong đó thông tin về chi phí là quan trọng nhất vì nó liên quan đến hiệu quả của các hoạt động, nên cần được quan tâm để có cơ sở đưa ra các quyết định kinh tế nhất
Chất lượng thông tin kế toán ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, tính
hiệu quả của các quyết định quản lý nên trước khi sử dụng thông tin kế toán
để thực hiện các chức năng quản lý cần phải đánh giá chất lượng của thông tin được cung cấp Chất lượng thông tin kế toán được đánh giá dựa vào tính chất,
độ tin cậy…, tùy thuộc vào mục đích sử dụng thông tin của các đối tượng khác nhau
Để đưa ra một quyết định các nhà quản lý cần phải có thông tin từ nhiều nguồn, khác nhau về tính chất, đặc điểm, bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính Tuy nhiên, các quyết định liên quan đến kinh tế chủ yếu phải dựa vào thông tin kế toán Các thông tin kế toán sau khi tổng hợp, xử lý để cung cấp cho nhà quản lý phải được thực hiện bằng nhiều cách thức khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn thể hiện qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Như vậy, để cung cấp thông tin cho nhà quản trị nội bộ, kế toán cần phải thiết lập một hệ thống báo cáo kế toán làm phương tiện để cung cấp thông tin Đối với các báo cáo này, đòi hỏi phải chi tiết, cụ thể, vừa phản ánh thước đo giá trị, vừa phản ánh bằng thước đo hiện vật, tùy thuộc theo yêu cầu của mỗi cấp quản lý
Báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin cho nhà quản lý có hình thức, nội dung thể hiện khác nhau, nhưng nó phải đáp ứng được nhu cầu thông tin của từng đối tượng quản lý theo thời gian và không gian khác nhau
Hệ thống báo cáo kế toán quản trị vừa là phương tiện, vừa là công cụ để chuyền tải thông tin cho các quyết định của kỳ tương lai, nó cũng là cơ sở để kiểm soát, tổ chức thực hiện các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Vai trò của báo cáo kế toán quản trị được thể hiện qua nhiều nội dung, trong đó quan trọng nhất là cung cấp những thông tin kế toán cho nhà quản lý nội bộ thực hiện các
Trang 24chức năng lập kế hoạch, tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch, kiểm tra phân tích
và ra quyết định
Có thể nói, báo cáo kế toán quản trị cũng là một phương pháp của kế toán, thực hiện chức năng cung cấp các thông tin kế toán cho các nhà quản trị nội bộ Báo cáo kế toán quản trị do bộ phận kế toán lập theo yêu cầu thông tin của nhà quản lý, nên về hình thức, nội dung, các chỉ tiêu phản ánh thông tin phải phù hợp với nhu cầu thông tin của từng cấp quản lý khác nhau
Để đáp ứng các yêu cầu trên, hệ thống báo cáo kế toán quản trị phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Trước hết, nội dung của báo cáo phải phản ánh đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của các cấp quản lý
- Thứ hai, các báo cáo kế toán phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, phản ánh được toàn diện các mặt hoạt động, phù hợp với từng nội dung, phạm vi, mức
độ phản ánh của thông tin theo yêu cầu quản lý
- Thứ ba, báo cáo kế toán được xây dựng phải phù hợp với thời gian kỳ báo cáo và phải đảm bảo tính linh hoạt, nhưng yêu cầu cung cấp phải kịp thời
- Thứ tư, nội dung của báo cáo để phản ánh thông tin kế toán cần thể hiện
cả thước đo giá trị và hiện vật, thước đo lao động và được chi tiết theo từng bộ phận, đối tượng cụ thể
- Thứ năm, các báo cáo kế toán trình bày phải đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng sử dụng thông tin, phù hợp với đặc thù tổ chức và đặc điểm của từng lĩnh vực hoạt động
- Thứ sáu, báo cáo kế toán phải đảm bảo tính thống nhất về chỉ tiêu sử dụng để dễ dàng cho việc đối chiếu và so sánh giữa các bộ phận khác nhau và ở thời gian khác nhau
Từ các yêu cầu trên, kế toán phải chủ động xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị cho phù hợp với từng hoạt động, đáp ứng nhu cầu thông tin cho việc ra quyết định của các cấp quản lý Đây là hệ thống báo cáo kế toán tuy không phải xây dựng theo khuôn mẫu, chuẩn mực nhưng mỗi đơn vị cần phải thiết kế theo một mẫu chung, phản ánh theo từng nội dung, đối tượng cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình
Trang 25Hệ thống báo cáo KTQT trước hết phải phản ánh được tình hình kết quả hoạt động ở từng bộ phận, từng lĩnh vực, tại những thời điểm nhất định để có những điều chỉnh kịp thời cho mỗi hoạt động
Các loại chi phí là những yếu tố không thể thiếu được để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh Chi phí phát sinh ở tất cả các khâu, các giai đoạn, bao gồm nhiều loại và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, hiệu quả hoạt động Chính vì vậy, các báo cáo về chi phí cần chi tiết cụ thể để đáp ứng nhu cầu thông tin của các cấp quản lý Các thông tin chi phí trên phải được phản ánh trên các báo cáo
kế toán do bộ phận kế toán lập, được cung cấp kịp thời, đầy đủ và đúng yêu cầu
về nội dung, phạm vi và tính chất của thông tin
Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cung câp thông tin về chi phí, bao gồm các nội dung về định mức chi phí các loại trên mỗi đơn vị sản phẩm và chi phí cho toàn bộ sản phẩm Đây có thể coi là những thông tin quan trọng nhất để đưa
ra các quyết định về kinh tế nên phải được cung cấp một cách thường xuyên và đồng bộ
Ngoài các thông tin trên, báo cáo KTQT còn phải phản ánh tình hình thị trường, khách hàng… có liên quan đến hoạt động của đơn vị, để làm căn cứ cho nhà quản lý đưa ra các quyết định cả trong ngắn hạn và dài hạn
Tóm lại, để cung cấp thông tin kế toán cho quản lý, kế toán cần phải xây dựng hệ thống báo cáo KTQT để đáp ứng theo nhu cầu thông tin cho từng đối tượng quản lý khác nhau
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng (NH) phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa NH phát hành thẻ và chủ thẻ Với nội dung trên, thẻ ngân hàng vừa có đặc trưng của một sản phẩm và mang đặc trưng của dịch vụ
Trang 26Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua NH thanh toán thẻ và NH phát hành thẻ
Thẻ được phát hành dựa trên cơ sở pháp lý của nhà nước sở tại và theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế Ngoài ra, còn được phát hành theo nguyên tắc
mà ban giám đốc NH phát hành quy định
Là một hình thức cấp tín dụng (nếu là thẻ tín dụng) nên thẻ phải được phát hành trên cơ sở có đảm bảo: khách hàng cần phải đáp ứng các yêu cầu về tín chấp và thế chấp Nguồn vốn cho vay phải là nguồn vốn ngắn hạn
Trong trường hợp thanh toán quốc tế, hạn mức thanh toán ngoại tệ vẫn phải tuân thủ theo chính sách ngoại hối và quản lý ngoại hối của NH Trung ương mỗi nước về mức thanh toán, điều khoản thanh toán, mức được phép thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài
Định kỳ hàng tháng vào ngày lập bảng thông báo giao dịch, NH phát hành nhận được file dữ liệu sao kê chi tiết về hoạt động của chủ thẻ trong kỳ, sau đó
NH lập bảng thông báo giao dịch gửi cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán
Trong quá trình sử dụng, phát hành và thanh toán thẻ, NH phát hành, NH thanh toán và tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm giải quyết tất cả các khiếu nại, tra soát, đòi bồi hoàn và sử lý các tranh chấp khác
Hoạt động thẻ ngân hàng là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàng, là kết quả của sự phát triển khoa học và công nghệ (đặc biệt là điện tử, tin học viễn thông) với quá trình tự do hoá và toàn cầu hoá của các hoạt động dịch vụ tài chính-ngân hàng và đặc biệt là sự phát triển mạng lưới toàn cầu của các ngân hàng và sự liên kết giữa các ngân hàng thành một khối thống nhất trên cơ sở một trung tâm thanh toán bù trừ
Hoạt động thẻ ngân hàng mang lại nhiều tiện ích không chỉ đối với nền kinh
tế và hệ thống ngân hàng, mà còn với những chủ sử đụng thẻ và dịch vụ thẻ Tuy nhiên bên cạnh những tiện ích dịch vụ thẻ còn có những tiềm ẩn nhiều rủi ro và nhiều tổn thất khác
Cùng với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác như giao dịch chuyển tiền qua mạng, ủy nhiệm chi, séc… thẻ góp phần làm giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch kinh tế
Trang 27So với các công cụ thanh toán khác thì chi phi đầu tư đối với lĩnh vực thẻ trong việc xây dựng hệ thống phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài
Dịch vụ thẻ ngân hàng đòi hỏi một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn cao, nghiệp vụ chắc và kinh nghiêm nhiều để xử lý đảm bảo thông suốt và an toàn trong hoạt động thẻ và đáp ứng yêu cầu của tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT)
Không giống như các sản phẩm và dịch khác loại hình dịch vụ thẻ ngân hàng mang tính đồng nhất cao, sự khác biệt hóa sản phẩm hầu như không có Do vậy để thắng lợi trong cạnh tranh các ngân hàng thường tập trung vào các hoạt động liên quan đến việc marketing sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng , hơn là tập trung nghiên cứu tạo ra sự khác biệt về đặc tính giữa các sản phẩm
2.1.2.2 Đặc điểm và phân loại sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng
Thẻ dù do bất cứ tổ chức nào phát hành đều được làm bằng plastic, có 3 lớp
ép sát, lõi thẻ được làm bằng nhựa trắng cứng nằm giữa hai lớp tráng mỏng Thẻ
có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 5.50 cm x8.50 cm Trên thẻ phải
có đủ các thông tin liên quan đến chủ thẻ, tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành, thời gian có hiệu lực
Ngoài ra thẻ còn có thêm một số yếu tố khác theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ Các NH khi phát hành thẻ thường sử dụng những thiết bị mang tính công nghệ cao để đảm bảo tính an toàn cho thẻ Sản phẩm dịch vụ thẻ nói chung và sản phẩm dịch vụ thẻ thanh toán nói riêng có những đặc điểm cơ bản là tính vô hình, tính không tách rời của sản phẩm dịch vụ, không lưu trữ được, khó xác định chất lượng, tính không ổn định Đặc trưng của dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình, khi sử dụng những sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường không thấy rõ hình dạng cụ thể của loại hình dịch vụ này mà chỉ cần cảm nhận thông qua các tiện ích mà sản phẩm mang lại
Để giảm bớt sự không chắc chắn khi sử dụng sẩn phẩm dịch vụ của ngân hàng, khách hàng buộc phải tìm kiếm các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ như số lượng cây ATM, chất lượng phụ vụ của cây ATM, mức độ công nghệ, uy tín ngân hàng, mẫu mã sản phẩm…, từ đó mà ngân hàng cải tiến
để phù hợp với thời đại hiện nay, nhất là thời đại công nghệ 4.0
Tính không tách rời của sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng được thể hiện trong quá trình cung ứng của ngân hàng Thực tế cho thấy quá trình cung ứng và
Trang 28tiêu thụ của sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường diễn ra đồng thời với sự tham gia của khách hàng Chính điều này làm cho sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng không có khả năng dự trữ Lý do này đòi hỏi ngân hàng phải có hệ thống cung ứng sản phẩm dịch vụ cũng như phục vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp và khoa học và đa dạng, phong phú hơn các dịch vụ khác
Tính không ổn định và khó xác định sản phẩm dịch vụ ngân hàng do nhiều yếu tố hợp thành như: trình độ cán bộ kỹ thuật, thời gian phát hành, đối tượng khách hàng… Các yếu này thường xuyên biến động đẫn đến khó xác định chuẩn xác chất lượng dịch vụ, từ đó mà các ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ để hoàn thiện dịch vụ
Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có thể thấy thẻ ngân hàng có nhiều loại
và rất đa dạng Phân loại thẻ được nhìn từ nhiều góc độ liên quan đến người phát hành, công nghệ sản xuất hay theo phương thức hoàn trả… Tuy nhiên, thẻ ngân hàng có thể được phân theo một số tiêu chí sau:
a Theo đặc tính kỹ thuật
- Thẻ băng từ (Magnetic Stripe) được sản xuất trên kỹ thuật từ tính với một băng từ chứa hai rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ Loại này được sử dụng phổ biến trong vòng hơn 20 năm nay
- Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi sử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một “chíp” điện
tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của “chíp” điện tử là khác nhau
b Theo tiêu thức chủ thể phát hành
- Thẻ do NH phát hành (Bank Card): Là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại NH, hoặc sử dụng một số tiền do NH cấp tín dụng
- Thẻ do tổ chức phi NH phát hành: Là loại thẻ du lịch hoặc giải trí do các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như: Dinner Cub, Amex Đó cũng có thể là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu (Oil Company Card), các cửa hiệu lớn
c Theo tính chất thanh toán thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không trả lãi
Trang 29(nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền sử dụng đúng thời hạn) để mua hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở, cửa hàng kinh doanh, khách sạn chấp nhận loại thẻ này
d Theo hạn mức tín dụng
- Thẻ vàng: Là loại thẻ được phát cho những đối tượng có uy tín, khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn Loại thẻ này có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng nhưng chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thường
- Thẻ thường: Đây là loại thẻ căn bản nhất, phổ biến đại chúng nhất, đuợc hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày Hạn mức tối thiểu tuỳ theo
NH phát hành quy định
e Theo phạm vi sử dụng
- Thẻ nội địa: Là loại thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền được sử dụng trong giao dịch mua bán hàng hoá hay rút tiền mặt phải là đồng bản tệ của quốc gia đó Loại thẻ này cũng có công dụng như những loại thẻ trên nhưng hoạt động của nó đơn giản hơn bởi nó chỉ do một
tổ chức hay do một NH điều hành từ việc tổ chức phát hành đến xử lý trung gian, thanh toán và việc sử dụng thẻ bị giới hạn trong phạm vi một quốc gia
- Thẻ quốc tế: Là loại thẻ thanh toán không chỉ dùng tại quốc gia nó được phát hành mà còn được dùng trên phạm vi quốc tế Nó được hỗ trợ và quản lí trên toàn thế giới bởi các tổ chức tài chính lớn như Master Card, Visa hoặc các công ty điều hành như Amex, JCB, Dinner Club , hoạt động trong một hệ thống nhất, đồng bộ
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp tại ATM Không phải nạp tiền vào tài khoản thẻ tín dụng, bởi thực chất bạn đang vay tiền để tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp thông qua nó Do đó, chỉ những người
có thu nhập hay chứng minh được khả năng trả được nợ cho ngân hàng mới có thể làm thẻ này
Trang 30Các sản phẩm thẻ của ngân hàng chủ yếu gồm:
* Thẻ ghi nợ nội địa: Đây là thẻ nhựa cho phép thông qua các phương tiện
thanh toán điện tử để được sử dụng tiền trong tài khoản của mình Hiện nay, BIDV cung cấp ra thị trường 4 thương hiệu thẻ nội địa chính Trong dó, từng loại thẻ hướng vào các đối tượng khách hàng khác nhau:
- Thẻ Harmony (Hòa hợp với chính bạn): Với cảm hứng từ âm dương phong
thủy ngũ hành, bộ thẻ ghi nợ Harmony ra đời như một món quà may mắn của BIDV dành tặng cho khách hàng Năm màu sắc: trắng, xanh nước biển, xanh lá cây, đỏ, vàng tượng trưng cho 5 màu của ngủ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ kết hợp với hình ảnh phượng hoàng – linh vật của ngũ hành tạo nên vẻ đẹp nổi bật đậm đà phong cách Á Đông trên từng chiếc thẻ Đó không đơn thuần chỉ là phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt mà còn là nơi khách hàng gửi gắm niềm tin về sự may mắn, cuộc sống vui vẻ hòa hợp, hạnh phúc Harmony đáp ứng nhu cầu cho các khách hàng có thu nhập cao, thường xuyên chi tiêu và có nhu cầu chi tiêu lớn Loại thẻ này có tổng hạn mức rút tiền trong 1 ngày là 70 triệu đồng, mỗi lần rút tối đa 5 triệu đồng, chuyển khoản tối đa trong hệ thống là 100 triệu đồng
- Thẻ Etrans: Với mục tiêu phục vụ rộng rãi các khách hàng có thu nhập
trung bình, thẻ Etrans được chia thành 2 hạng khác nhau: Thẻ hạng Vàng (Etrans phổ thông) dành cho khách hàng phổ thông có mức thu nhập và nhu cầu chi tiêu trung bình Thẻ hạng Bạc (Etrans trả lương) dành cho khách hàng là cán bộ công nhân viên thuộc các doanh nghiệp trả lương qua tài khoản tại BIDV Cả 2 hạng thẻ này đều có hạn mức rút tiền mặt là 50 triệu đồng trong 1 ngày, tối đa 5 triệu đồng 1 lần rút, hạn mức chuyển khoản 100 triệu đồng 1 ngày
- Thẻ nhận diện sinh viên, học viên (Thẻ sinh viên/học viên, thẻ thư viện,
thẻ ra vào phòng máy vi tính ): Là thẻ nhận diện sinh viên, cán bộ, khách hàng của ĐVLK để thực hiện các chức năng quản lý do đơn vị tự xây dựng hệ thống như quản lý nhân sự, chấm công…Việc cá thể hóa thẻ hoàn toàn do BIDV thực hiện Đơn vị liên kết không được phép tác động lên thẻ về thiết kế và kỹ thuật, chỉ được sử dụng thông tin in trên mặt trước của thẻ liên kết, không đọc, truyền
và lưu trữ thông tin được lưu trong rãnh từ in tại mặt sau của thẻ liên kết
*Thẻ tín dụng quốc tế Visa: là phương tiện do ngân hàng (BIDV) phát hành
cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận Hiện tại, BIDV cung cấp ra thị trường 2 loại thẻ VISA:
Trang 31- BIDV VISA GOLD: được chính thức cung cấp vào tháng 3 năm 2009 hạng vàng mang thương hiệu BIDV Precious (thế mới là quý) dành cho những khách hàng
có thu nhập cao, với hạn mức tín dụng từ 50 triệu đồng đến 500 triệu đồng
- BIDV VISA CLASSIC: hạng bạc mang thương hiệu BIDV Flexi (thêm yêu cuộc sống) dành cho những khách hàng có thu nhập trung bình, với hạn mức tín dụng từ 10 triệu đồng đến 60 triệu đồng
*Thẻ MASTER: Tại ngân hàng BIDV loại thẻ này tên sản phẩm là: BIDV
MasterCard Debit Đối tượng khách hàng mục tiêu của loại thẻ này hướng vào khách hàng có thu nhập và nhu cầu chi tiêu khá, có nhu cầu sử dụng các dịch vụ
NH hiện đại; Khách hàng có nhu cầu mua sắm hoặc thanh toán khi đi du lịch, đi nước ngoài, thanh toán qua mạng… và không đủ điều kiện để phát hành thẻ tín dụng quốc tế hoặc không có nhu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế
Kênh chấp nhận loại thẻ này gồm mạng lưới ATM/POS có biểu tượng MasterCard trên toàn cầu; Các website Thương mại điện tử chấp nhận thanh toán thẻ MasterCard…
* Thẻ MasterCard Young Plus: Đây là loại thẻ ghi nợ quốc tế cũng có các
tính năng tương tự như thẻ Master Card thông thường Trong đó, khách hàng mục tiêu trong độ tuổi từ 17-25 tuổi, đang sinh sống và làm việc tại các thành phố lớn trên toàn quốc, có thu nhập ở mức khá, sẵn sàng chi tiêu cho các nhu cầu
cá nhân như thời trang, ẩm thực, mua sắm, giải trí, du lịch, học tập,…
Như vậy, mỗi loại thẻ có đặc tính riêng, phù hợp cho từng đối tượng nên việc phát hành mỗi loại thẻ cần phải có thông tin thu thập từ nhiều nguồn, trong
đó thông tin kế toán về chi phí phát hành, thị phần khách hàng là rất quan trọng
2.1.2.3 Vai trò của sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng
Vai trò của sản phẩm thẻ ngân hàng được thể hiện rất rõ ở chỗ đem lại tiện ích cho khách hàng và lợi ích cho các ngân hàng
Đối với khách hàng, đó là tạo ra sự đa dạng hóa các loại sản phẩm thẻ khác nhau để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng đối tượng khách hàng khác nhau Đối với hệ thống ngân hàng là lợi ích trong thanh toán, kích thích tiêu dùng của khách hàng, từ đó tăng dòng tiền trong hệ thống Riêng từng ngân hàng, thẻ
sẽ tạo ra sự khác biệt và đa dạng hóa dịch vụ của ngân hàng, từ đó tăng sức cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ thẻ, tăng uy tín cho ngân hàng
Trang 32Vai trò của dịch vụ thẻ ngân hàng được thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau:
a Đối với nền kinh tế
Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng tiền mặt rất lớn lẽ ra phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoản mua hàng, trả tiền dịch vụ trong cơ chế thị trường đang ngày càng sôi động, phát triển ở tất cả các nước, loại hình thanh toán này cũng không đòi hỏi nhiều thủ tục giấy tờ Do đó
sẽ tiết kiệm được một khối lượng đáng kể về chi phí in ấn, chi phí bảo quản, vận chuyển Hình thức thanh toán hiện đại, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giúp nhà nước quản lí nền kinh tế cả về vi mô và
vĩ mô Việc áp dụng công nghệ hiện đại của việc phát hành và thanh toán thẻ quốc tế sẽ tạo điều kiện cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới
b Đối với toàn xã hội
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp
“kích cầu” của Nhà nước Thêm vào đó, chấp nhận thanh toán thẻ đã góp phần tạo môi truờng thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư, cải thiện môi trường văn minh thương mại và văn minh thanh toán, nâng cao hiểu biết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống Hơn nữa thanh toán thẻ tạo điều kiện cho sự hoà nhập của quốc gia đó vào cộng đồng quốc tế và nâng cao hệ
số an toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ
c Đối với chủ thẻ
Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ,
để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ NH tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ, máy ATM, các NH thanh toán thẻ trong và ngoài nước Khi dùng thẻ thanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng), hoặc
có thể thực hiện dịch vụ mua bán hàng hoá tại nhà
An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ được
cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền được chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp
Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh các
khoản chi tiêu một cách hợp lí trong một khoảng thời gian nhất định với hạn mức tín dụng, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh hoạt cũng như sản xuất
Trang 33d Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp bán được nhiều hàng hơn, do đó tăng doanh số, giảm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận Đồng thời chấp nhận thanh toán bằng thẻ góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên văn minh, hiện đại, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch, thu hút được nhiều khách hàng đến với cửa hàng Các khoản tiền bán hàng được chuyển trực tiếp vào tài khoản NH do đó an toàn và thuận tiện hơn trong quản lí tài chính kế toán
e Đối với Ngân hàng
Ngân hàng phát hành thẻ có thể đa dạng hoá các dịch vụ của mình, thu hút được những khách hàng mới làm quen với dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do
NH cung cấp Mặt khác thông qua hoạt động phát hành, thanh toán thẻ NH có thể thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn từ hoạt động thu phí và lãi do việc phát hành thẻ mang lại Cũng thông qua đó, uy tín và danh tiếng của NH được nâng lên nhờ việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ (full service) Ngân hàng thanh toán thẻ sẽ thu hút được nhiêù khách hàng, từ đó làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lí từ hoạt
động thanh toán đại lí Qua đó cũng làm tăng uy tín của NH trong nền kinh tế
2.1.2.4 Nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại
Phát triển kinh tế thị trường cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã làm cho các giao dịch thanh toán tăng lên cả về số lượng giao dịch và số tiền thanh toán Nhu cầu đảm bảo thanh toán an toàn, tiện lợi đòi hỏi phải phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cũng tăng lên Đây chính là cơ hội
và cũng là nhiệm vụ của hệ thống ngân hàng để phát triển các loại hình thanh toán, trong đó có phát triển các loại thẻ thanh toán, đáp ứng nhu cầu của các đối tượng trong xã hội
Việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ của ngân hàng có thể tiến hành theo
03 cách, đó là phát triển theo chiều rộng, phát triển theo chiều sâu và kết hợp sự phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu
Phát triển theo chiều rộng, là quan niệm phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ
với quy mô lớn hơn bằng chính những sản phẩm dịch vụ thẻ hiện có của ngân hàng Tức là ngân hàng phát triển dịch vụ theo mô hình, hình thành thị trường mới và tăng số loại thẻ, số lượng khách hàng theo từng đối tượng khác nhau
Trang 34Ngân hàng sẽ xâm nhập vào hệ thống các doanh nghiệp để giới thiệu sản phẩm ở các khu vực khác nhau để tăng số khách hàng và tăng thị phần phát hành thẻ Xâm nhập vào các thị trường mới của đối thủ cạnh tranh, thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh khác thành khách hàng của mình
Phát triển theo chiều sâu, là việc các Ngân hàng sẽ khai thác thị trường tốt
hơn và nghiên cứu ra các sản phẩm dịch vụ nổi bật hơn ưu việt hơn từ đó thu hút khách hàng tốt hơn
Cụ thể ngân hàng sẽ thực hiện chính sách về phát triển cải tiến sản phẩm dịch vụ thẻ tốt hơn đa dạng hơn, hay tăng tính tiện ích cho các sản phẩm sẵn có
từ đó thu hút thị trường Cải thiện công tác marketing và chăm sóc khách hàng tốt hơn, cạnh tranh hơn, hài lòng khách hàng nhiều hơn
Phát triển theo chiều sâu cũng hướng vào việc tiếp cận công nghệ mới để tăng tính tiện ích, nâng cao độ bảo mật và sự an toàn cho các đối tượng liên quan đến sử dụng thẻ
Phát triển theo chiều sâu cũng hướng vào việc tập trung khai thác các khách hàng tiềm năng có nhu cầu chi tiêu cao, ổn định…, để phát triển bền vững đối với từng loại thẻ thanh toán
Phát triển kết hợp theo cả chiều sâu và chiều rộng, là sự kết hợp cả các yếu
tố chiều rộng và chiều sâu nhằm tăng số lượng thẻ, tăng khách hàng; đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán và tạo ra một cơ cấu khách hàng theo
hướng tích cực
Khi Ngân hàng đã có vị thế vững chắc trên thị trường và có điều kiện tiềm năng về vốn, cơ sở vật chất và năng lực quản lý có thể phát triển theo hướng kết hợp cả chiều sâu và chiêu rộng Khi mở rộng thị trường thị việc kết hợp cả hai là rất cần thiết từ đó mà tăng cả về số lượng và chất lượng dịch vụ của ngân hàng, nhằm tăng doanh thu lợi nhuận cho ngân hàng Và cũng là nền tảng cho phát triển các dịch vụ khác của ngân hàng như huy động vốn, tín dụng…
2.1.3 Thông tin kế toán quản trị cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng
2.1.3.1 Nhu cầu thông tin kế toán quản trị cho phát triển dịch vụ thẻ
Thẻ ngân hàng vừa là sản phẩm, vừa mang tính chất dịch vụ của ngân hàng nên việc phát hành thẻ không chỉ đem lại tiện ích cho xã hội, cho người sử dụng thẻ, mà mang lại cả lợi ích cho ngân hàng
Trang 35Do nhu cầu thanh toán của các đối tượng khách hàng khác nhau do có sự khác biệt về giới, độ tuổi, mức thu nhập, xu hướng tiêu dùng…, nên việc phát hành loại thẻ nào, hạn mức thanh toán, phạm vi và thời gian sử dụng có tính quyết định đến hiệu quả của việc phát hành thẻ nói chung
Mỗi ngân hàng, tùy thuộc vào điều kiện về cơ sở hạ tầng, nguồn lực khả năng con người, khả năng công nghệ, khả năng vốn và đặc điểm địa bàn hoạt động, đặc điểm khách hàng… mà có chiến lược kinh doanh khác nhau, trong đó
có nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ thanh toán
Việc phát hành thẻ đều phát sinh các chi phí liên quan đến quảng bá, giới thiệu sản phẩm thẻ; các chi phí vật chất tạo ra sản phẩm, chi phí giao dịch trong thanh toán… Đặc biệt đối với thẻ công nghệ cao, vừa có nhiều tiện ích, độ bảo mật và tính an toàn cao thì đòi hỏi các chi phí phải nhiều hơn Chính vì vậy, việc phát hành mỗi loại thẻ với số lượng là bao nhiêu, cho đối tượng nào… cần phải có những thông tin, để các nhà quản lý phát triển thẻ sử dụng trong việc quyết định phát hành các loại thẻ Các thông tin đảm bảo độ tin cậy sẽ vừa nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ của khách hàng, vừa nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Các giao dịch thanh toán thông qua dịch vụ thẻ có thể làm tăng doanh thu, lượng tiền giao dịch qua ngân hàng, đồng thời ngân hàng thu được các khoản phí theo quy định, cũng làm tăng nguồn thu, gia tăng lợi ích, tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Như vậy, để phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ cần rất nhiều thông tin từ bên ngoài, thông tin nội bộ ngân hàng; các thông tin kinh tế và phi kinh tế, trong đó
có thông tin liên quan đến khách hàng và các chi phí, thu nhập từ hoạt động của các loại dịch vụ thẻ
Các loại thông tin trên được thu thập bằng nhiều nguồn, cách thức khác nhau và được phân tích để sử dụng làm căn cứ cho việc phát hành thẻ, trong đó thông tin kế toán nói chung, thông tin kế toán quản trị nói riêng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Các thông tin kế toán luôn đảm bảo tính chính xác, khách quan nên có độ tin cậy cao Để có các nguồn thông tin này, các ngân hàng cần tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, coi trọng hệ thống kế toán quản trị để đáp ứng các nhu cầu về thông tin nói chung, thông tin cho việc phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng nói riêng
Trang 36Thẻ ngân hàng là sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đem đến lợi ích cho khách hàng và nền kinh tế, tuy nhiên thông qua lợi ích đó ngân hàng cũng thu được lợi ích, nhờ thu hút được khách hàng và tăng được các giao dịch Việc phát hành thẻ sẽ làm phát sinh chi phí cho ngân hàng Chính vì vậy, để hoạt động phát hành thẻ mang lại hiệu quả cần phải dựa vào nhiều nguồn thông tin, trong đó thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng
2.1.3.2 Nội dung thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch
vụ thẻ ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh, mọi quyết định đều có ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của doanh nghiệp hay tổ chức Một quyết định đúng sẽ làm tăng lợi ích cho doanh nghiệp, ngược lại các quyết định sai lầm sẽ gây thiệt hại về kinh tế cho đơn vị và nếu trầm trọng có thể đưa đến phá sản Hoạt động kinh doanh, nhất
là trong lĩnh vực ngân hàng luôn chịu áp lực cạnh tranh và tiềm ẩn mọi rủi ro Khi thiếu thông tin, các quyết định của nhà quản trị dễ mắc sai lầm và doanh nghiệp phải gánh chịu hậu quả Trong lĩnh vực ngân hàng, các quyết định liên quan đến lãi suất ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn và cho vay Các quyết định liên quan đến các khoản tín dụng khi cho vay nếu thiếu thông tin, hoặc phân tích thông tin không đầy đủ sẽ là nguyên nhân đưa đến các khoản nợ xấu khó có khả năng thu hồi
Nói một cách đầy đủ hơn, các quyết định liên quan đến kinh tế cần phải dựa trên những thông tin kinh tế, thị trường và khách hàng… Đây là những thông tin chủ yếu do kế toán cung cấp Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán để thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động của đơn vị kế toán, trên
cơ sở vân dụng các phương pháp kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp nhà quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất
Để thu nhận, xử lý thông tin, kế toán phải thông qua một hệ thống các phương pháp khoa học, đồng thời phải tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, bao gồm
cả kế toán tài chính và kế toán quản trị Cùng với việc tổ chức bộ máy, các đơn vị cũng cần phải có đội ngũ làm công tác kế toán hiểu biết chuyên sâu chuyên môn, nghiệp vụ và được phân công nhiệm vụ một cách cụ thể, rõ ràng Nói cách khác, công tác kế toán của đơn vị phải có sự kết hợp giữa tổ chức bộ máy và tổ chức con người làm kế toán một cahs chuyên nghiệp
Trang 37Như vậy, tổ chức tốt công tác kế toán tại đơn vị, trên cơ sở thực hiện các phương pháp kế toán khoa học, thực hiện các nguyên tắc kế toán cơ bản… không chỉ đáp ứng các yêu cầu hạch toán, mà quan trọng hơn là cung cấp các thông tin đáp ứng nhu cầu của các đối tượng và các cấp quản lý trong đơn vị
Do chức năng của kế toán tài chính chủ yếu cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài nên các đơn vị cần kết hợp tổ chức hệ thống kế toán quản trị, nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản trị nội bộ Kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và cụ thể liên quan đến kinh tế, tài chính của đơn vị, từ đó giúp cho lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng
Kế toán quản trị cũng đề cập, phản ánh tất cả các hoạt động liên quan, bao gồm cả nội dung kinh tế và nội dung phi kinh tế Nói khác đi, kế toán quản trị cũng phải thực hiện chức năng thu nhận, xử lý, phản ánh và cung cấp thông tin ở tất cả các nội dung nhưng mức độ phải chi tiết, cụ thể theo từng khâu, từng bộ phận, lĩnh vực, sản xuất nhất định Như vậy, kế toán quản trị cũng phải giám sát, phản ánh tình hình hàng tồn kho, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tình hình doanh thu, công tác bán hàng, xác định kết quả kinh doanh…trong doanh nghiệp Ngoài các nội dung trên đây Kế toán quản trị còn phải phản ánh thành quả của các cá nhân, bộ phận theo quyền hạn và trách nhiệm khi được phân cấp Đây là nội dung hết sức quan trọng trong quản lý cần phải có thông tin phản ánh một cách trung thực và khách quan thông qua chức năng của kế toán quản trị Hoạt động của các ngân hàng thương mại cũng luôn phải thay đổi và liên tục phát triển theo sự thay đổi của các điều kiện kinh tế xã hội Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng càng ngày càng phát triển, đã tạo một ngành công nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ đòi hỏi ngày càng hoàn thiện, trên nền tảng ứng dụng công nghệ ngày càng cao Cùng với sự phát triển của những nghiệp vụ cơ bản thì hàng loạt các dịch vụ mới tiện ích đã ra đời, như: dịch vụ bảo lãnh L/C, nghiệp
vụ thuê mua, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, chiết khấu hối phiếu… và đặc biệt là việc phát hành các loại thẻ thanh toán Cũng như các quyết định hoạt động khác, hoạt động phát hành thẻ thanh toán của ngân hàng cũng cần phải có thông tin, đặc biệt là thông tin kế toán quản trị Trên cơ sở có đầy đủ các thông tin trên, việc phát triển thẻ không chỉ đáp ứng được nhu cầu thanh toán cho từng đối tượng, mà còn tiết kiệm chi phí, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Trang 38Qua thực tế hoạt động và quản lý, các thông tin kế toán quản trị cần được cung cấp làm cơ sở cho các quyết định phát triển thẻ thanh toán của ngân hàng, gồm:
- Các thông tin liên quan đến khách hàng: thông tin về giới tính, độ tuổi, ngành nghề, khả năng tài chính, sở thích tiêu dùng… Những thông tin này được thu thập
từ các nội dung liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của khách hàng, nó giúp các nhà quản trị nắm cụ thể tình hình khách hàng để có quyết định liên quan thích hợp
- Các thông tin liên quan đến chi phí cho phát hành thẻ cho từng loại thẻ: chi phí vật tư, lao động, chi phí quảng bá, giới thiệu và các chi phí liên quan khác…
- Các thông tin liên quan đến các giao dịch qua dịch vụ thẻ của khách hàng: liên quan đến từng loại thẻ, từng đối tượng khách hàng, nội dung thanh toán, mức giao dịch một lần…
- Các thông tin về doanh thu qua hoạt động dịch vụ thẻ, các khoản phí… cũng như các khoản lợi ích mà ngân hàng thu được qua hoạt động dịch vụ thẻ: liên quan đến từng loại thẻ phát hành, các đối tượng khách hàng…
Sản phâm dịch vụ thẻ là một trong các sản phẩm kinh doanh bán lẻ có hiệu quả của ngân hàng, không chỉ dừng lại ở tính mang lại lợi nhuận mà sản phẩm dịch thẻ còn là một hình ảnh mà khách hàng gần như biết đến ngân hàng đầu tiên
và đơn thuần nhất Để phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ có hiệu quả và kinh tế nhất thì việc sử dụng thông tin kế toán quả trị để phát triển là điều không thể thiếu và việc áp dụng như thế nào cũng rất quan trọng với ngân hàng
Ngoài các thông tin trên, ngân hàng cũng cần quan tâm, nắm bắt tình hình kinh
tế tại địa bàn hoạt động hay mức độ sử dụng thẻ ngân hàng của các tầng lớp dân cư Các thông tin về trình độ học vấn, tập tục thói quen tiêu dùng của dân cư tại địa bàn… Từ đó, giúp nhà quản trị của ngân hàng có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong việc phát hành, phát triển thẻ cho các đối tượng một cách hiệu quả nhất
Các thông tin kế toán quản trị đưa ra trên cơ sở dự báo về tương lai cho sự phát triển của địa bàn như: sự phát triển khu công nghiệp, bệnh viện, trường học, xây dựng hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng… cũng là nội dung quan tâm vì nó
có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của sản phẩm dịch vụ thẻ trong tương lai
Như vậy, để có thông tin kế toán chất lượng, tin cậy cần phải tổ chức tốt công tác kế toán, bao gồm cả kế toán tài chính, kế toán quản trị, trong đó tính đầy
đủ và chất lượng thông tin kế toán quản trị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Trang 39Nội dung thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ
cụ thể cho từng đối tượng như sau như sau:
- Thứ nhất, đối với thẻ ghi nợ nội địa (bao gồm thẻ ATM Etran, Harmony, thẻ sinh viên…), để phát hành thẻ nhà quản trị cần được cung cấp những thông tin chủ yếu sau:
+ Chi phí phải trả trung tâm thẻ cho 01 thẻ;
+ Chi phí phả trả cho nhân viên khi thực hiện phát hành thẻ;
+ Chi phí tiếp thị mô giới nếu có;
+ Chi phí chăm sóc khách hàng;
+ Tiền lãi không kỳ hạn thu được từ việc mởi tài khoản thẻ;
+ Tiền phí thu được từ khách hàng sử dụng dịch vụ khi mở tk thẻ như BSMS, Smarbaking…
+ Tỷ lệ tăng nền khách hàng mới là bao nhiêu có đáp ứng chỉ tiêu trung ương giao
+ Tỷ lệ tăng nền số thẻ phát hành ra
+ Phí thường niên thu được thẻ là bao nhiêu một năm
+ Lợi nhuận thu được từ thẻ của khách hàng là bao nhiêu…
Tất cả các thông tin trên nhà quản trị sẽ được cung cấp bằng nhiều hình thức khác nhau như báo cáo cáo của hệ thống, các thông tin bên ngoài do nhân viên cung cấp từ đó nhà quản trị xây dựng kế hạch, kiểm tra, đánh giá và cho ra quyết định có phát hành thẻ hay không Tuy nhiên, nhiều thông tin được cung cấp từ bộ phận kế toán và do KTQT thực hiện
- Thứ Hai, phát hành thẻ ghi nợ quốc tế (bao gồm thẻ Master các loại), đây là loại thẻ khách hàng chi tiêu trên số tiền có trong tài khoản của mình và
sử dụng thẻ đi thanh toán như thẻ visa Để phát hành loại thẻ này, nhà quản trị cần cung cấp những thông tin như thẻ ghi nợ nội địa, còn cần có các thông tin quan trọng, như:
+ Độ tuổi và giới tính của khách hàng;
+ Thu nhập của khách hàng;
+ Khả năng sử dụng tiện ích thẻ của khách hàng;
+ Mức chi tiêu thẻ của khách hàng…
Trang 40- Thứ ba, phát hành thẻ Visa Đây là loại thẻ mang tính chất tín dụng, tức là khách hàng tiêu trước trả sau nên hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng phức tạp hơn, cần nhiều thông tin hơn hồ sơ phát hành thẻ ghi nợ Khi đó, nhà quản trị, ngoài các thông tin liên quan đến phát hành hai loại thẻ trên, còn cần phải thu thập thêm các thông tin, như:
+ Thu nhập hàng tháng của khách hàng;
+ Đơn vị công tác;
+ Tổng dư nợ hiện tại tại các tổ chức tín dụng (tra trên CIC);
+ Tài sản thế chấp nếu có;
+ Phí thu được khi khách hàng chi tiêu…
Rất nhiều yếu tố mà nhà quản trị cần phải thu thập đầy đủ và chính xác để
có được quyết định cuối cùng có phát hành thẻ hay không Và lợi nhuận mang lại cho ngân hàng mà khách hàng đó mang lại khi đi vay tín dụng, gửi tiết kiệm,…
từ đó mà có quyết định cuối cùng cho việc phát hành thẻ
- Thứ tư, đối với dịch vụ thẻ: như dịch vụ lắp POS cho các DVCNT Nhà quản trị cần có các thông tin kế toán sau:
+ Loại hình kinh doanh của DVCNT;
+ Mặt hàng kinh doanh củ DVCNT;
+ Vị trí của DVCNT;
+ Doanh thu một ngày của DVCNT;
+ Tỷ lệ phí thu được từ DVCNT;
+ Chi phí cho việc lắp đặt 01 POS;
+ Chi phí cho việc duy trì bảo dưỡng hoạt động của POS;
+ Lợi ích mang lại từ việc lắp đặt POS…
Từ các thông tin trên về việc lắp đặt POS nhà quản trị từng bước phân tích xây dưng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá DVCNT từ đó đưa ra quyết định có lắp POS hay không
Nói tóm lại, để phát hành thẻ ngân hàng đem lại lợi ích cho khác hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho ngân hàng phải cần nhiều thông tin, trong đó thông tin do kế toán cung cấp luôn là nguồn chính thống và có độ tin cậy cao