Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của do
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-ISO 9001:2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Nam Phương
HẢI PHÒNG - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP
VIỄN THÔNG H.T.C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên :Vũ Thị Thanh Huyền
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Nam Phương
HẢI PHÒNG - 2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền Mã SV:1312401147
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP viễn thông H.T.C
Trang 41 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
Trình bày các cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty CP viễn thông H.T.C
Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP viễn thông H.T.C
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
Các văn bản của Nhà nước về chế độ kế toán liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Quy chế - quy định về kế toán - tài chính tại doanh nghiệp
Hệ thống sổ kế toán liên quan đến công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP viễn thông H.T.C sử dụng số liệu năm 2017
3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp
Công ty Cổ phần viễn thông H.T.C
Địa chỉ: Số 1a, tổ 6 Nam Pháp 1, phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
Trang 5CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất:
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP viễn thông H.T.C
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm 2019
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 20 tháng 09 năm 2019
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Vũ Thị Thanh Huyền ThS Lê Thị Nam Phương
Hải Phòng, ngày tháng năm 2019
Hiệu trưởng
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
Trang 6Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên: Ths Lê Thị Nam Phương
Đơn vị công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Họ và tên sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền
Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán
Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông HTC
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông HTC
1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Có ý thức tự giác trong công việc , nghiêm túc, thẳng thắn và có khả năng tiếp cận với thực tiễn doanh nghiệp
- Chịu khó nghiên cứu lý luận và thực tế, mạnh dạn đề xuất các phương hướng và giải pháp để hoàn thiện đề tài nghiên cứu
- Thái độ làm việc nghiêm túc, có khả năng làm việc theo nhóm và làm việc độc lập
- Tuân thủ đúng yêu cầu và tiến độ thời gian, nội dung nghiên cứu đề tài cho giáo viên hướng dẫn quy định
2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)
- Về mặt lý luận: Tác giả đã hệ thống báo được những vấn đề lý luận cơ bản về đối tượng nghiên cứu
- Về mặt thực tế: Tác giả đã mô tả và phân tích được thực trạng của đối tượng nghiên cứu theo hiện trạng của chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Những giải pháp mà tác giả đề xuất đã gắn với thực tiễn sản xuất - kinh doanh,
có giá trị về mặt lý luận và có tính khả thi trong việc kiện toán công tác kế toán của đơn
vị thực tập,
- Những số liệu minh họa trong khóa luận có tính logic trong dòng chảy của số liệu kế toán có độ tin cậy
3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn
Hải Phòng, ngày … tháng … năm
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Thị Nam Phương
Trang 7CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Ngày sinh: ……/……/……
Lớp: Chuyên ngành: Khóa
Thực tập tại:
Từ ngày: ……/……/… đến ngày ……/……/…
1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:
2 Về kết quả thực tập nghề nghiệp:
3 Đánh giá chung:
, ngày tháng năm
Xác nhận của lãnh đạo cơ sở thực tập Cán bộ hướng dẫn thực tập của cơ sở
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGIỆP 2
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh 2
1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh: 2
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 2
1.1.4 Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh: 2
1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 3
1.2.2 Chi phí 9
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán: 10
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 16
1.2.5 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính 19
1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 22
1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24
1.3 Tổ chức vận dựng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG H.T.C 31
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần viễn thông H.T.C 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 31
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 32
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty 32
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần viễn thông H.T.C 34
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần viễn thông H.T.C 36
Trang 92.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 46
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 52
2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 61
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VIỄN THÔNG H.T.C 75
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty CP Viễn thông HTC 75
3.1.1 Ưu điểm: 75
3.1.2 Hạn chế: 75
3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 76
3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 76
3.4 Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông HTC 77
3.4.1 Kiến nghị 1: Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán 77
3.4.2 Kiến nghị 2: Doanh nghiệp nên áp dụng phần mềm kế toán 80
3.5.1 Về phía Nhà nước 85
3.5.2Về phía doanh nghiệp 85
KẾT LUẬN 87
Trang 10Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 08
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo pp kế khai thường xuyên 15
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 16
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 21
Sơ đồ 1.6:Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 23
Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 26
Sơ đồ 2.1: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 32
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 34
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 36
Sơ đồ 2.4: Quy tình hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty 37
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty 46
Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh của Công ty 52
Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán doanh thu và chi phí tài chính tại Công ty 61
Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 67
Trang 11Biểu số 2.1 - Hợp đồng kinh tế 41
Biểu số 2.2 - Hóa đơn GTGT số 0000218 42
Biểu số 2.3 - Hóa đơn GTGT số 0000223 43
Biểu số 2.4: Trích sổ Nhật ký chung 44
Biểu số 2.5 : Trích sổ cái TK 511 45
Biểu số 2.6: Trích sổ Nhật ký chung 48
Biểu số 2.7 : Trích sổ cái TK 632 49
Biểu số 2.8: Phiếu xuất kho 022 50
Biểu số 2.8.1: Phiếu xuất kho 031 51
Biểu số 2.9: Hóa đơn GTGT số 0001865 54
Biểu số 2.9.1: Phiếu chi số 50 55
Biểu số 2.10: Hóa đơn GTGT số 2323135 56
Biểu số 2.10.1: Phiếu chi số 51 57
Biểu số 2.11: Bảng thanh toán tiền lương 58
Biểu số 2.12: Trích sổ nhật ký chung 59
Biểu số 2.13 : Trích sổ cái TK 642 60
Biểu số 2.14: Giấy báo Nợ của Ngân hàng 62
Biểu số 2.15: Giấy báo Có của Ngân hàng 63
Biểu số 2.16: Trích Sổ Nhật ký chung 64
Biểu số 2.17 : Trích sổ cái TK 635 65
Biểu số 2.18 : Trích sổ cái TK 515 66
Biểu số 2.19 : Phiếu kế toán 30 68
Biểu số 2.20 : Phiếu kế toán 31 68
Biểu số 2.21 : Phiếu kế toán 32 69
Biểu số 2.22 : Phiếu kế toán 33 69
Biểu số 2.23 : Phiếu kế toán 34 70
Biểu số 2.24 : Trích sổ Nhật ký chung 71
Biểu số 2.25 : Trích Sổ cái TK 911 72
Biểu số 2.26 : Trích Sổ cái TK 821 73
Biểu số 2.27 : Trích Sổ cái TK 421 74
Biểu số 3.1: Hóa đơn GTGT số 0000219 79
Mẫu sốS03a-DNN
( Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của
Bộ tài chính)
Trang 12Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng là: “ Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?” Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp hiện nay không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm dịch vụ được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận là được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần viễn thông H.T.C em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công
tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty cổ phần viễn thông HTC” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Khóa luận bao gồm: Lời mở đầu, nội dung nghiên cứu và kết luận
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần viễn thông H.T.C
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần viễn thông H.T.C
Trang 13Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGIỆP 1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp
Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hạch toán theo đúng
cơ chế của Bộ tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ
sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất
1.1.4 Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh:
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được chia làm hai loại như sau:
1.1.4.1 Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được xác định tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước
Trang 14Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 3
( Theo thông tư 133/2016/TT-BTC được ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017)
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, được xác định theo công thức sau:
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các
khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, Hàng bán bị trả lại, Giảm
giá hàng bán)
1.1.4.2 Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác:
Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính:
Kết quả kinh doanh thu hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động đầu tư tài chính như: thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ và chi phí hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết thực tế phát sinh trong
Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác:
Hoạt động khác là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện
Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác như: thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu bồi thường do vi phạm hợp đồng, thu thanh lý tài sản cố định, và chi phí khác như: chi phí thanh lý tài sản cố định, chi bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế phát sinh trong kỳ
Kết quả kinh doanh khác = thu nhập khác - chi phí khác 1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1 Doanh thu
Trang 15Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 4
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu Doanh thu bao gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ
việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo quyết định
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
- Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng: Theo phương thức này, căn cứ
vào hợp đồng mua bán đã được ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng sẽ kho của doanh nghiệp.Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng và số hàng đó được xác định là tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu
- Phương thức gửi hàng cho khách: Là phương thức bên bán gửi hàng đi cho
khách theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa
đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng
- Phương thức gửi đại lý, ký gửi: Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất kho
thành phẩm hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng ký kết giữa hai bên Khi hàng xuất kho gửi đi bán thì hàng chưa xác định là tiêu thụ Hàng gửi bán chỉ hạch toán vào doanh thu khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng do
Trang 16Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 5
khách hàng trả, khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán, khách hàng ứng trước tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi bán hàng
doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán hàng trả ngay, khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi chậm trả theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng mua bán hàng Phần lãi chậm trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp
- Phương thức hàng đổi hàng: Theo phương pháp này, doanh nghiệp lấy sản phẩm của mình quy ra giá cả trên thị trường đồ dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo giá sản phẩm cùng loại mà doanh nghiệp bán thu tiền
Các khoản giảm trừ doanh thu (theo TT133/2016/TT-BTC):
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng của từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc
một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như:
vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời ghi nhận giảm tương ứng giá vốn hàng bán
trong kỳ
Các loại thuế phải nộp Nhà nước:
Thuế tiêu thụ đặc biệt được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh
thu phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh
Trang 17Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 6
nghiệp sản xuất (hoặc các loại dịch vụ) thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB cho khách hàng
Thuế xuất khẩu được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh thu
phát sinh khi doanh nghiệp có hàng hóa được phép xuất khẩu qua cửa khẩu hay biên giới Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu Trong doanh thu của hàng xuất khẩu đã bao gồm thuế xuất khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước
Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp là tính trên giá trị tăng
thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất tới tiêu dùng Thuế GTGT phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác
định trong kỳ báo cáo
Tài khoản sử dụng
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng
hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư;
Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng
trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu khác
Bên nợ
+ Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường );
+ Các khoản giảm trừ doanh thu;
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh;
Bên có
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
Trang 18Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 7
TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là
đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,
+ TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ
kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học,
kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
+ TK 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về
doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước…
Phương pháp hạch toán
Trang 19Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 8
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập chuyển nhượng, các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán
ngoại tệ, tỷ giá ngoại tệ
Theo chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác", doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Theo chuẩn mực số 14 " Doanh thu và thu nhập khác", doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia chưa được ghi nhận trên cơ sở:
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế thần kỳ
Trang 20Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 9
- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng
- Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước
- Khoản nợ phải trả nay đã mất chủ được ghi tăng thu nhập
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
- Các khoản thu khác
Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí này được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.2.2 Chi phí
Theo điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về Nguyên tắc kế toán
chi phí cụ thể như sau:
+ Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
+ Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý
Trang 21Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 10
+ Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu
tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ
+ Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
+ Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán:
1.2.3.1 Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Đối với hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất
- Đối với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng
đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ
1.2.3.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
+ Để tính giá trị hàng xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính trị giá hàng xuất kho theo quy định chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”
CT chung: Trị giá xuất kho = Số lượng × Đơn giá xuất
Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc và mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Có 2 cách tính đơn giá:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Trang 22Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 11
- Phương pháp bình quân liên hoàn ( Tính giá bình quân sau mỗi lần
nhập)
Phương pháp nhập trước xuất trước:
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp giá bán lẻ
Phương pháp này thường được dung trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác
Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần tram hợp lý Tỷ lệ đuợc sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần tram bình quân riêng
Phương pháp tính theo giá đích danh:
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng lần nhập hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được chi tiết về giá nhập của từng lô hàng tồn kho
1.2.3.3 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho
1.2.3.4 Tài khoản sử dụng
Trang 23Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 12
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên sử dụng tài khoản: TK 632 - Giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ sử dụng tài khoản: TK 631 - Giá thành sản xuất
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong kỳ
Trường hợp hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí NVL, chi phí vận nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng tự, chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên có:
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh;
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
+ Trị giá hàng bán bị trả lại;
+ Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh);
+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ;
+ Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường
đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
Tài khoản 632 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
Trang 24Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 13
Trường hợp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho đầu kỳ;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ
TK 155 “Thành phẩm”; TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh, dở dang”;
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn,… trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 25Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 14
Bên Nợ:
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ;
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 26Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 15
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kế khai thường
xuyên
Trang 27Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 16
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành trung toàn bộ doanh nghiệp
1.2.4.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Các chứng từ gốc có liên quan: Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu kế toán
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
Bên nợ:
Trang 28Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 17
+ Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Bên có:
+ Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 " Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
Tài khoản 642 - chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 6421 - chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp
+ Tài khoản 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh khi chi phí quản
lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
1.2.4.3 Phương pháp hạch toán
Trang 29Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 18
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 30Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 19
1.2.5 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ
liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay, đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, các khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
1.2.5.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Giấy báo nợ, Giấy báo có
- Phiếu kế toán
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Bên nợ
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có )
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Bên có
+ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
+ Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
+ Chiết khấu thanh toán được hưởng
+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
+ Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản ( Giai đoạn trước hoạt động ) đã hoàn thành đầu tư và hoạt động doanh thu tài chính
+ Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
Trang 31Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 20
+ Chiết khấu thanh toán cho người mua
+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
+ Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính
Bên có
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
1.2.5.3 Phương pháp hạch toán
Trang 32Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 21
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
Trang 33Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 22
1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.6.1 Chi phí khác
Chi phí khác phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Chi phí khác bao gồm những khoản chi phí (hoặc khoản lỗ) phát sinh từ các
sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp
và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hàng hóa
1.2.6.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy ủy nhiệm chi, giấy báo có
- Các chứng từ liên quan khác: biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Bên có
Các khoản thu nhập khác phát sinh tỏng kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911
- Xác định kết quả kinh doanh
Trang 34Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 23
TK 811 không có số dư cuối kỳ
1.2.6.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.6:Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Trang 35Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 24
1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.7.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
1.2.7.2 Tài khoản sử dụng
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Bên nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
Bên nợ
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp ;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
- Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu
Bên có
- Số lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Tài khoản 421 có thể có số dư nợ hoặc số dư có
Số dư bên nợ: số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý
Trang 36Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 25
Số dư bên có: số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
Tài khoản 421 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước: Phản
ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước TK 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm
số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện
Đầu năm sau kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay" sang TK 4211 "Lợi nhuận thuế chưa phân phối năm
trước"
Tài khoản 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết
quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác
TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm Làm căn cứ xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Bên nợ
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
Bên có
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm
Trang 37Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 26
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản 821 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
1.2.7.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3 Tổ chức vận dựng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Theo chế độ kế toán có 4 hình thức kế toán sau:
Trang 38Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 27
- Hình thức kế toán nhật ký chung:
Đặc điểm: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được
ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán) của nghiệp vụ
đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Trang 39Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 28
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái:
Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo
trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trang 40Sinh viên: Vũ Thị Thanh Huyền – QT1803K Page 29
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Đặc điểm: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "Chứng từ ghi sổ" Việc
ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ cho kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng màu nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán